Chương 2: Thiết kế mạng lưới thoát nước ngoài nhà - Pdf 11

Trang 1/41
x
Chơng 2: Thiết kế mạng lới thoát nớc ngoài nhà (15 tiết)
2.1 Những vấn đề cơ bản về thiết kế HTTN ngoài nhà: (1.5 tiết)
2.1.1 Các tài liệu cơ bản để thiết kế:
a/ Tài liệu quy hoạch:
Khi thiết kế cần thu thập đầy đủ các tài liệu sau:
Chức năng các ô đất:
Ví dụ: + Khu dân c: số tầng nhà, mật độ dân số
+ Khu công nghiệp: quy mô, công nghệ
+ Nhà trẻ, trờng học, bệnh viện: số ngời, số giờng bệnh
+ Công trình công cộng, công viên, cây xanh: mật độ xây dựng, diện tích
sử dụng đất
Quy hoạch chiều cao của khu vực nghiên cứu và quy hoạch chung toàn vùng:
Ví dụ: Dựa vào bản vẽ quy hoạch chiều cao có thể xác định đợc các đờng phân
lu, đờng tụ thuỷ để thiết kế mạng lới thoát nớc sao cho phù hợp.
Các tài liệu về quy hoạch giao thông, quy hoạch cấp, thoát nớc, các công trình
ngầm khác (điện, thông tin liên lạc)
b/ Bản đồ địa hình:
Bản đồ địa hình với các đặc điểm, các điều kiện tự nhiên, điều kiện xây dựng
công trình:
Ví dụ: Dựa vào đặc điểm, điều kiện của địa hình để bố trí mạng lới, vị trí đặt
trạm bơm, trạm xử lý, miệng xả sao cho hệ thống thoát nớc hoạt động ổn định và
kinh tế nhất.
c/ Tài liệu địa chất, địa chất thuỷ văn:
Tài liệu địa chất:
Ví dụ: cần tiến hành thăm dò khoan địa chất để xác định các chỉ tiêu cơ lý của
đất. Dựa vào đó thiết kế kết cấu các công trình đảm bảo tính ổn định kỹ thuật và
kinh tế.
Tài liệu địa chất thuỷ văn:
+ Lu lợng, mực nớc tối đa, tối thiểu, trung bình của nguồn nớc của khu vực

lập nhiệm vụ thiết kế. Các số liệu chi tiết phục vụ cho giai đoạn thiết kế sơ bộ và
thiết kế kỹ thuật.
Trang 3/41
2.1.2 Cơ sở lý thuyết để tính toán thuỷ lực mạng lới thoát nớc:
a. Trạng thái dòng chảy và khả năng vận chuyển của dòng nớc trong cống:
(0.5 tiết)
a.1. Trạng thái dòng chảy:
Mục đích nghiên cứu trạng thái dòng chảy:
Trong quá trình chuyển động của nớc thải, cặn sẽ lắng lại ở trong cống gây khó
khăn cho công tác quản lý, mất vệ sinh và bất lợi cho hệ thống cống về mặt thuỷ lực.
Vì vậy, chúng ta cần nghiên cứu trạng thái dòng chảy để lợi dụng đặc điểm thuỷ lực
tạo khả năng chuyển tải cặn lắng có chứa trong nớc thải, giảm khả năng lắng cặn
trong cống.
Trong cặn lắng thờng chứa 3-8% chất hữu cơ, 92-97% là các chất vô cơ (chủ
yếu là cát). Chất hữu cơ không hoà tan có thể vận chuyển dễ dàng trong cống thoát
nớc, còn chất vô cơ trong điều kiện thuỷ lực bất lợi có thể lắng lại làm giảm khả
năng chuyển tải của dòng nớc và đôi khi làm tắc cống.
Các trạng thái cơ bản của dòng chảy:
- Chảy tầng: (Re<2320) V nớc giảm dần từ mặt nớc xuống đáy cống hay khả
năng vận chuyển của dòng nớc ở đáy rất kém vì đáy cống có ma sát lớn. Do đó, khi
nớc ở trạng thái chảy tầng, cống dễ bị lắng cặn.
- Chảy rối: (Re>2320) V nớc cũng giảm dần từ mặt nớc xuống đáy cống
nhng xuất hiện V rối , các lớp nớc đợc xáo trộn lẫn nhau. Nớc chảy không theo
lớp, khi hạt cặn đang lắng thì gặp Vrối đẩy hạt cặn nổi lên, vì vậy khả năng cặn bị
lắng xuống giảm.
- Chuyển động đều: là chuyển động mà tại các mặt cắt khác nhau theo chiều dài
cống, các yếu tố thuỷ lực không thay đổi (hình dạng, diện tích ớt, V = const)

- Những công thức kinh nghiệm xác định hệ số Sezy:
+ Công thức Manning:
C = 1 .R
1/6

n
Trong đó: n hệ số nhám
Phạm vi áp dụng: Công thức này cho những kết quả tốt đối với ống và kênh
hở, có n<0.02, R<0.5m.
+ Công thức Foocrayme:
C = 1. R
1/5

n
Phạm vi áp dụng: Công thức này thích hợp đối với các kênh đất có n>0.02.
+ Công thức Pavlopski:
C = 1. R
y

n
Trang 5/41
y= 2.5 n - 0.13 - 0.75 R ( n - 0.1)
Trong đó: y=f(n,R) . Công thức này đề ra trên cơ sở nghiên cứu tổng hợp các
công thức trên .
Phạm vi áp dụng: Công thức này áp dụng đối với ống và kênh hở, R<3m-5m.
+ Công thức Federop:
C = 8g : Hệ số ma sát dọc đờng.
(Hệ số sức cản thuỷ lực, hệ số sức kháng do ma sát)
Trờng hợp tự chảy: 1 = -2lg( Ce + a2 )
13.68R Re

0.012
Kênh:
- Gạch
- Đá có trát vữa ximăng

0.315
0.635

110
150

0.015
0.017

Trang 6/41
c. Tổn thất cục bộ trong mạng lới thoát nớc:
Tổn thất cục bộ trong mạng lới thoát nớc xảy ra tại những nơi nh: giếng
chuyển hớng dòng chảy, giếng nối cống nhánh vào cống chính (giếng hội lu),
giếng chuyển bậc Tổn thất cục bộ thờng gây ra hiện tợng dềnh nớc trong cống
thoát nớc tự chảy. Khi đó tốc độ dòng chảy giảm, các chất lơ lửng lắng đọng xuống
đáy cống.Vì vậy, khi tính toán thuỷ lực cống tự chảy với D>500mm thì tại những
nơi tốc độ dòng chảy giảm nhanh nh vị trí chuyển hớng dòng chảy, vị trí nối cống
nhánh vào cống chính cần tính tổn thất cục bộ theo công thức:
h cb = v
2

2g
Trong đó: - hệ số kháng cục bộ (tìm ra bằng thực nghiệm).
v - vận tốc trung bình của dòng chảy(m/s).
g - gia tốc rơi trọng trờng (m/s
Trang 7/41
2.2 Đờng kính tối thiểu, độ đầy tối đa, vận tốc và độ dốc: (1.0 tiết)
2.2.1 Đờng kính tối thiểu:
Mục đích qui định D tối thiểu: Trong những đoạn đầu của cống thoát nớc,
Qtính toán thờng không lớn, do đó có thể dùng các loại ống đờng kính bé. Tuy
nhiên, thực tế khả năng tắc cống loại D150mm > 2 lần so với cống D200mm . Trong
khi đó giá thành xây dựng của hai loại cống này chênh nhau không đáng kể nhng
chi phí quản lý cho cống D150mm nhiều hơn. Vì vậy, không phải lúc nào cống có D
nhỏ là kinh tế, mà nó có một giới hạn nhất định nào đó.
Qui định D tối thiểu đối với từng loại HTTN: (Theo TCXD 51-2008)
+ ống thoát nớc thải sinh hoạt đặt ở đờng phố : 200mm.
+ ống trong sân: 150mm.
+ ống thoát nớc thải sản xuất: 200mm.
+ ống thoát nớc ma và thoát nớc chung đặt ở đờng phố 400mm, đặt trong
sân: 200 mm.
+ ống dẫn bùn có áp : 150 mm.
+ ống nối từ giếng thu nớc ma đến đờng cống : 300 mm.
Khi các khu dân c có Qnớc thải < 500 m3/ngđ cho phép dùng ống D200mm
đặt ở đờng phố.
Trong các trờng hợp đặc biệt, ống thoát nớc thải sản xuất cho phép có D<200
mm.
2.2.2 Độ đầy tối đa:
Khái niệm độ đầy tơng đối (h/d): độ đầy tơng đối là tỷ lệ giữa chiều cao lớp
nớc chảy trong cống với đờng kính cống.
Mục đích xác định độ đầy tối đa:

Qui định vận tốc tính toán:
+ Tốc độ phân bố rất không đều theo mặt cắt ớt của cống (hình vẽ), ở trung
tâm dòng chảy tốc độ lớn hơn các vùng khác. Trong tính toán MLTN, ngời ta sử
dụng tốc độ trung bình mặt cắt ớt dòng chảy, thờng lấy trong khoảng Vtới hạn xói
mòn vật liệu làm cống và Vkhông lắng cặn.(Vkl<V<Vkx)

+ Tốc độ giới hạn không lắng (Vtự làm sạch): là tốc độ mà dòng chảy đủ
sức chuyển tải lợng cặn lắng với tổ hợp thành phần xác định.
Thực tế, V>Vkl chỉ có ý nghĩa lý thuyết vì trong đó cha đề cập tới những yếu
tố quan trọng nh số lợng chất lơ lửng và thành phần các hạt.
Trang 9/41
Khi tính toán thủy lực MLTN, ngời ta quy ớc tốc độ tối thiểu bằng hoặc lớn
hơn tốc độ không lắng áp dụng cho các loại cống, có thể tham khảo bảng sau:
(sử dụng đối với nớc thải sinh hoạt và nớc ma)
Cống với đờng kính(mm) Tốc độ tối thiểuVtt (m/s)
D = 150 250mm
D = 300 400mm
D = 450 500mm
D = 600 800mm
D = 900 1200mm
D = 1300 1500mm
D > 1500mm

0.7
0.8
0.9
1.0
1.15
1.20
1.30

2.2.4 ví dụ tính toán: (1.0 tiết)
Nớc thải chảy trong cống bê tông cốt thép với Q=20(l/s), I = 0.003, h/d = 0.6.
Xác định đờng kính cống và tốc độ dòng chảy.
a/ Phơng pháp thủ công:
Bài toán giải theo phơng pháp gần đúng.
Với độ đầy h/d=0.6, dựa vào công thức hình học có diện tích tiết diện ớt:
= 0,492.d
2

Chu vi ớt: = 1,7723.d
Bán kính thuỷ lực: R = 0,2776.d
Cống là BTCT nên n = 0,014
Thay vào công thức Sezy: (Trong đó hệ số C tính theo công thức Manning)
V = C. R.i = 1 R
1/6
. R.i
n
= 1 (0,2776.d)
2/3
. i
0,014
Q = *V = 0,492.d
2
. 1 (0,2776.d)
2/3
. 0.003
0,014
= 0.819*d
8/3
0.02

Federop nên độ chính xác cao hơn. Ngoài việc tính tới ảnh hởng của độ nhám n,
bán kính thuỷ lực R hệ số C còn tính tới sự ảnh hởng của nhiệt độ nớc thải và
nồng độ chất lơ lửng của nớc thải.
Khi tính toán thủ công, đối với ống và kênh hở có n<0.02, R<0.5m thì hệ số C
nên dùng theo công thức Manning vì cho kết quả tốt và công thức khá ngắn gọn.
2.3 Trình tự vạch tuyến MLTN ngoài nhà: (2.0 tiết)
2.3.1 Phân chia lu vực thoát nớc:
Lu vực thoát nớc là phần diện tích mà nớc thải cho chảy tập trung về một
cống góp chính. Phân ranh giới lu vực là các đờng phân thuỷ. Các cống tuyến
chính thờng đặt theo đờng tụ thuỷ. MLTN có thể gồm một hay một vài cống góp
chính tuỳ theo điều kiện địa hình và quy mô thành phố.
2.3.2 Xác định vị trí trạm làm sạch và điểm xả sau khi làm sạch:
- Mục đích :
Trạm làm sạch có ảnh hởng lớn về kinh tế-kỹ thuật, điều kiện vệ sinh môi
trờng vì vậy cần xác định vị trí trạm làm sạch và vị trí xả nớc sau khi làm sạch.
- Yêu cầu:
+ Phải đặt ở phía thấp hơn so với địa hình thành phố nhng không bị ngập do lũ
lụt.
+ Phải đặt cuối hớng gió chính đặc biệt về mùa hè, cuối nguồn nớc và đảm
bảo khoảng cách vệ sinh đối với khu dân c và các xí nghiệp công nghiệp (thờng
lấy 500m).
Trang 12/41
+ Thuận tiện trong việc sử dụng nớc thải và cặn lắng của nó vào mục đích
nông nghiệp, đồng thời có thể tận dụng khả năng làm sạch tự nhiên để giảm nhẹ việc
xây dựng công trình làm sạch nhân tạo.
+ Địa hình thuận lợi, địa chất tốt, mực nớc ngầm nằm sâu.
2.3.3 Chọn kiểu hệ thống thoát nớc: (xem lại 1.1.3 đã học).
2.3.4 Vạch tuyến mạng lới thoát nớc:
Vạch tuyến MLTN hoặc chọn sơ đồ MLTN là giai đoạn rất quan trọng của
việc thiết kế thoát nớc bởi nó quyết định toàn bộ giá thành thoát nớc.

Cần kết hợp bố trí cống thoát nớc cùng với các công trình ngầm khác trong
các hào, rnh, tuy nen để đảm bảo cho việc xây dựng, khai thác sử dụng đợc thuận
lợi.
2.3.5 Phân chia tiểu lu vực trong các ô đất:
Việc phân chia lu vực thoát nớc sao cho đờng ống dẫn từ các công trình
đến đờng ống trên đờng phố là ngắn nhất.
Nguyên tắc phân chia lu vực: dựa vào một số yếu tố sau
- Chức năng ô đất.
- Địa hình.
- Lu lợng tính toán sơ bộ. 2.3.6 Độ sâu chôn ống:
- Mục đích :
Độ sâu chôn ống ảnh hởng nhiều đến kinh phí đầu t và thời gian xây dựng.
Vì vậy, chọn độ sâu chôn cống nhỏ nhất để đảm bảo có lợi về mặt kinh tế là vấn đề
rất quan trọng.
Trang 15/41
- Nguyên tắc chọn độ sâu chôn ống:
+ Thông thờng phải đảm bảo cho cống không bị phá hoại do tác động cơ học
gây nên, nhng cũng phải đảm bảo một độ sâu cần thiết. Trong điều kiện thông
thờng, độ sâu chôn cống ngoài phố không nhỏ hơn (0.5m+d) đối với nơi không có
xe cơ giới qua lại, không nhỏ hơn (0.7m+d) đối với nơi có xe cơ giới qua lại (d-
đờng kính cống ngoài phố).
+ Độ sâu chôn cống còn phụ thuộc vào địa hình và quy hoạch tầng hầm của các
ngôi nhà. Tuy nhiên, nếu cống thoát nớc trong sân nhà và tiểu khu đặt với độ sâu
không cần thiết thì sẽ tăng chiều sâu của toàn mạng lới và làm tăng giá thành xây
dựng. Vì vậy cần phải xác định độ sâu chôn cống ban đầu, độ sâu này chủ yếu phụ
thuộc vào địa hình, khi không có tài liệu sơ bộ lấy bằng 1.5m-2.0m. Khi có số liệu
cụ thể thì có thể xác định theo công thức sau:

+ Nên đặt ở những chỗ có địa hình thấp nhất so với khu vực.
+ Tránh phải đặt trạm bơm tăng áp nhiều lần hoặc phải bơm cho những khu vực
quá lớn.
+ Nên đặt vào những khu vực xây dựng đợt đầu để thuận lợi cho việc phân đợt
xây dựng.
2.4 Bố trí cống trên mặt cắt ngang đờng phố: (0.5 tiết)
2.4.1 Yêu cầu :
+ Cống thoát nớc thờng bố trí dọc theo các đờng phố, có thể dới phần vỉa
hè, mép đờng hoặc dới lòng đờng. Nếu bố trí mạng lới ở một phía đờng phố
thì nên ở phía có ít mạng lới ống ngầm và có nhiều nhánh thoát nớc đổ vào. Trên
những đờng phố rộng 30m hoặc lớn hơn, có thể bố trí đờng ống thoát nớc ở hai
bên đờng(nếu chỉ tiêu kinh tế cho phép).
+ Bố trí phù hợp với từng loại đô thị và xu hớng phát triển lâu dài của đô thị vì
vậy phải đảm bảo tính đồng bộ, hệ thống, liên hoàn
Trang 17/41
+ Việc bố trí mạng lới thoát nớc cần đảm bảo khả năng thi công lắp đặt, sửa
chữa và bảo vệ các đờng ống khác khi có sự cố, đồng thời không cho phép làm xói
mòn nền móng công trình hoặc xâm thực ống cấp nớc
2.4.2 Qui định khoảng cách đặt cống:
Tham khảo tài liệu: QCXDVN01:2008/BXD.
Khoảng cách mặt bằng từ cống thoát nớc đến gờ móng nhà, tuynen, các công
trình không đợc <5m đối với ống có áp, không <3m đối với ống tự chảy. Khoảng
cách tính toán có thể xác định theo công thức sau:
L = h + b +0.5
tg 2
Trong đó:
L- Khoảng cách tính từ tim cống đến móng công trình.
h- chiều cao giữa đáy móng nhà(công trình) và đáy cống (m).
- độ dốc tự nhiên của đất.
b- chiều rộng của mặt cắt đào đặt cống(m).

0,5 1,0 0,5 0,5 0,5 1,5
Cng thoỏt nc
thi
1 0,4 0,4 0,5 0,5 1,0
Cng thoỏt nc
ma
0,5 0,4 0,4 0,5 0,5 1,0
Cỏp in 0,5 0,5 0,5 0,1 0,5 2,0
Cỏp thụng tin 0,5 0,5 0,5 0,5 - 1,0
Tuynel, ho k thut

1,5 1,0 1,0 2,0 1 -
Khong cỏch theo chiu ng
ng ng cp
nc
- 1,0 0,5 0,5 0,5
Cng thoỏt nc
thi
1,0 - 0,4 0,5 0,5
Cng thoỏt nc
ma
0,5 0,4 - 0,5 0,5
Cỏp in 0,5 0,5 0,5 0,1 0,5
Cỏp thụng tin 0,5 0,5 0,5 0,5 -
Trang 18/41
- Khi bố trí đường ống cấp nước sinh hoạt song song với đường ống thoát
nước bẩn, khoảng cách giữa các đường ống không được nhỏ hơn 1,5m, khi đường
kính ống cấp nước 200mm khoảng cách đó không được nhỏ hơn 3m và khi đường
kính ống cấp nước lớn hơn 200mm thì trên đoạn ống đi song song đường ống cấp
nước phải làm bằng kim loại.

chuẩn xây dựng các công trình ngầm đô thị.
Trang 19/41

2.5 Xác định lu lợng tính toán cho từng đoạn cống: (0.5 tiết).
2.5.1 Khái niệm đoạn cống tính toán:
Đoạn cống tính toán là khoảng cách giữa hai điểm (giếng thăm) mà lu lợng
dòng chảy quy ớc là không đổi.
2.5.2 Các loại lu lợng:
a/ Lu lợng dọc đờng:
+ Khái niệm: Là lợng nớc từ các khu nhà thuộc lu vực nằm dọc hai bên
đoạn cống đổ vào đoạn cống tính toán.
+ Đặc điểm: Lu lợng dọc đờng là một đại lợng biến đổi (xem hình vẽ).

a b

Để đơn giản trong tính toán, ngời ta coi lu lợng dọc đờng mà đoạn cống
phục vụ đều đổ vào điểm đầu và không đổi trên đoạn cống đó.
b/ Lu lợng chuyển qua:
+ Khái niệm: Là lợng nớc từ đoạn cống phía trên đổ vào điểm đầu của đoạn
cống tính toán.
c/ Lu lợng cạnh sờn:
Trang 20/41
+ Khái niệm: Là lợng nớc từ cống nhánh cạnh sờn đổ vào điểm đầu của
đoạn cống tính toán.
d/ Lu lợng tập trung:
+ Khái niệm: Là lợng nớc chuyển qua đoạn cống từ các đơn vị thải nớc lớn
nằm riêng biệt ở phía trên đoạn cống tính toán (XNCN, trờng học, công trình công
cộng )
+ Đặc điểm: Lu lợng cạnh sờn, lu lợng chuyển qua, lu lợng tập trung
đổ vào đầu đoạn cống và có giá trị không đổi suốt chiều dài đoạn cống tính toán.

độ dân trí, khoa học kỹ thuật
+ Tiêu chuẩn thải nớc sinh hoạt của các khu dân c có thể tham khảo bảng sau:
Số
TT
Mức độ tiện nghi của ngôi nhà Tiêu chuẩn thải nớc
sinh hoạt q (l/ngời.
Ngđ)
1 Nhà có vòi tắm riêng, không có các thiết bị vệ
sinh
60 - 100
2 Nhà có thiết bị vệ sinh, tắm hơng sen và
HTTN bên trong
100 - 150
3 Nhà có thiết bị vệ sinh, chậu tắm và HTTN
bên trong
150 - 250
4 Nh trên và có tắm nớc nóng cục bộ 200 - 300
+ Tiêu chuẩn thải nớc sinh hoạt trong các xí nghiệp công nghiệp có thể tham
khảo bảng sau:
Tính chất phân xởng Tiêu chuẩn thải nớc sinh hoạt q
(l/ngời. Ngđ)
- Phân xởng nóng toả nhiệt 35
- Phân xởng lạnh 25
+ Tiêu chuẩn thải nớc từ nhà tắm của công nhân sau giờ làm việc, đối với tắm
hơng sen riêng biệt: q= 40-60(l/ngời.1lần tắm). Thời gian tắm thờng lấy
45 phút.
+ Tiêu chuẩn thải nớc sản xuất xác định theo đơn vị sản phẩm hay lợng thiết
bị cần cấp nớc, phụ thuộc vào dây chuyền công nghệ sản xuất, nguyên liệu tiêu
Trang 22/41
thụ ban đầu và sản phẩm sản xuất của từng nhà máyKhi thiết kế sơ bộ có thể

5 10 20 50 100 300 500 1000
5000
K
0 max
2.5 2.1 1.9 1.7 1.6 1.55 1.5 1.47 1.44
K
0 min
0.38 0.45 0.5 0.55 0.59 0.62 0.66 0.69 0.71
Ghi chú: Các giá trị nằm trong khoảng giữa hai giá trị lu lợng trung bình ghi
trong bảng, xác định theo cách nội suy.
Trang 23/41
2.6.3 Công thức xác định lu lợng tính toán nớc thải:
- Định nghĩa: Lu lợng tính toán nớc thải là lu lợng lớn nhất (có thể xảy
ra) mà HTTN phải đáp ứng.
- Lu lợng nớc thải sinh hoạt khu dân c:
Qtb
ng
= N.q (m
3
/ngđ)
1000
Qmax
ng
= N.q .Kng (m
3
/ngđ)
1000

Qtb
h

s
lu lợng lớn nhất ngày, giờ, giây
q tiêu chuẩn thải nớc (l/ng.ngđ).
N dân số tính toán.
- Lu lợng nớc thải sản xuất:
Qtb sx
ng
= m.P (m
3
/ngđ)
1000
Qmax sx
s
= m.P1.Kh (l/s)
3600.T
Trong đó: m- lợng nớc thải tính trên sản phẩm (l/sản phẩm, l/tấn).
P1- số lợng sản phẩm trong ca có năng suất lớn nhất (tấn, sản phẩm).
P- số lợng sản phẩm trong ngày (tấn, sản phẩm).
T- số giờ làm việc trong ca (h).
- Lu lợng nớc thải sinh hoạt trong các XNCN:
Qtb
ng
= 25.N1+35.N2 (m
3
/ngđ)
1000
Trang 24/41
Qmax
h
= 25.N3.K1

- Lu lợng nớc thải từ nhà tắm trong các XNCN:
Qtb
ng
= 40.N5+60.N6 (m
3
/ngđ)
1000
Qmax
s
= 40.N7+60.N8 (l/s)
45.60
Trong đó: N5, N6- số lợng công nhân sử dụng nhà tắm của phân xởng lạnh,
phân xởng nóng trong ngày.
N7,N8- số lợng công nhân trong ca đông nhất của phân xởng lạnh, phân
xởng nóng.
2.6.4 Biểu đồ dao động lu lợng nớc thải:
+ Mục đích: Trong thực tế, nớc thải ra không đều theo thời gian giữa các
đối tợng dùng nớc.
Ví dụ: nớc thải sinh hoạt 24h/24h thờng tăng vào 5h-9h và 17h-21h, nớc
thải các XNCN thờng tăng ở những thời điểm đầu mỗi ca và trớc giờ nghỉ ăn
tra, nớc thải từ các trờng học 8-12h/ngày
Vì vậy, khi tính toán HTTN cần biết chế độ thay đổi tổng lu lợng khu vực
nghiên cứu theo từng giờ trong ngàyĐiều đó đợc thể hiện qua biểu đồ dao động
lu lợng nớc thải.
Trang 25/41
0 2 4 6 8 10 12 14 16 18 20 22 24
1
2
3
4

q(l/ng.
ngđ)
Lu lợng trung
bình
Ghi
chú
Ngày
M3/
ng
Giờ
M3/
h
Giây
l/s
1 2 3 4 5 6 7 8 9
- Theo lu lợng đơn vị hay môđun lu lợng:
+ Phơng pháp này đợc xây dựng trên cơ sở cho rằng nớc thải của khu dân c
thờng tỷ lệ với diện tích. Giả thiết toàn bộ lu lợng nớc từ diện tích mà đoạn

Trích đoạn Dung tích điều tiết của hồ:
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status