BÀI TẬP NHÓM E-MARKETING-Phân tích các công cụ xúc tiến Thương mại điện tử - Pdf 11


Giáo viên hướng dẫn : Cô Uyên
Nhóm sinh viên thực hiện: Nhóm 1

BÀI T

P NHÓM E
-
MARKETING

Phân tích các công cụ xúc
tiến Thương mại điện tử
Bài tâp nhóm E-marketing - Nhóm 1 – L02 – GVHD: Cô Uyên 2

MỤC LỤC
CHƯƠNG 1: QUẢNG CÁO TRỰC TUYẾN 4
1.1.Giới thiệu về quảng cáo trực tuyến 4
1.2.Các mô hình quảng cáo trực tuyến 7
1.2.1.Quảng cáo qua thư điện tử 7
1.2.2.Quảng cáo không dây 9
1.2.3.Banner quảng cáo 11
Mô hình quảng cáo tương tác 11
Quảng cáo tài trợ 16
Quảng cáo lựa chọn vị trí 16
Quảng cáo tận dụng khe hở thời gian 17


Bài tâp nhóm E-marketing - Nhóm 1 – L02 – GVHD: Cô Uyên 4

CHƯƠNG 1: QUẢNG CÁO TRỰC TUYẾN
1.1.Giới thiệu về quảng cáo trực tuyến
Quảng cáo là hoạt động truyền thông thông tin phi cá nhân thông qua các phương tiện
truyền thông đại chúng khác nhau, thường mang tính thuyết phục về sản phẩm hoặc về quan
điểm và là hoạt động phải trả tiền.
Khái niệm “quảng cáo trực tuyến ra đời” từ năm 1994. Bản chất của quảng cáo trực
tuyến cũng tương tự như quảng cáo truyền thông nhưng điểm khác biệt cơ bản với quảng
cáo truyền thống là phương tiện truyền tải thông tin về sản phẩm. Quảng cáo truyền thống sử
dụng các kênh truyền hình, đài phát thanh, ấn phẩm báo chí, , còn quảng cáo trực tuyến
được thực hiện trên nền tảng internet như: qua website, e-mail… ( Chú ý: quảng cáo là hoạt
động phải trả tiền nên việc doanh nghiệp đưa ra các banner tại website của mình không được
coi là quảng cáo trực tuyến.)
Từ nhiều năm nay, các hình thức quảng cáo truyền thống là lựa chọn an toàn hàng đầu
của mọi nhãn hàng. Dù giá của một phút quảng cáo trên truyền hình là khá đắt đỏ, các doanh
nghiệp vẫn bấm bụng chi trả với mong muốn mẩu quảng cáo có cơ hội lọt vào mắt xanh của

dựng chiến lược quảng cáo lâu dài phù hợp với nhu cầu của họ.

Sự hỗ trợ của công nghệ mới
Thứ nhất, với sự hỗ trợ của công nghệ, các doanh nghiệp có thể thỏa sức sáng tạo cho
quảng cáo của mình thêm bắt mắt, sinh động dẫn đến doanh nghiệp càng có nhiều cơ may
thu hút sự chú ý của khách hàng.
Thứ hai, quảng cáo trực tuyến giúp doanh nghiệp có mật độ tiếp cận với khách hàng cao
hơn. Một quảng cáo trên mạng được truyền tải 24/24 giờ một ngày, cả tuần, cả năm trong
khi quảng cáo trên tivi chỉ giới hạn vẻn vẹn trong 2 phút. Hơn nữa, chiến dịch quảng cáo có
thể được bắt đầu cập nhật hoặc huỷ bỏ bất cứ lúc nào. Nhà quảng cáo có thể theo dõi tiến độ
quảng cáo hàng ngày, xem xét hiệu quả quảng cáo ở tuần đầu tiên và có thể thay thế quảng
cáo ở tuần thứ hai nếu cần thiết. Điều này khác hẳn kiểu quảng cáo trên báo chí, chỉ có thể
thay đổi quảng cáo khi có đợt xuất bản mới, hay quảng cáo tivi với mức chi phí rất cao cho
việc thay đổi quảng cáo thường xuyên.
Thứ ba, cung cấp tính tương tác với khách hàng. Mục tiêu của nhà quảng cáo là gắn
khách hàng triển vọng với nhãn hiệu hoặc sản phẩm của họ. Điều này có thể thực hiện hiệu
quả trên mạng, chính vì không bị giới hạn về không gian và thời gian như quảng cáo truyền
thống nên doanh nghiệp có thể cung cấp đầy đủ thông tin về sản phẩm tạo thuận lợi cho
khách hàng có thể tương tác với sản phẩm, kiểm tra sản phẩm và nếu thoả mãn thì có thể
mua.

Chi phí hợp lý
Để có một chỗ đứng tạm thời trong trí nhớ khách hàng, sản phẩm của bạn cần phải xuất
hiện ít nhất 7 lần trước mắt họ. Chi phí một tuần quảng cáo trên Yahoo chỉ đủ để mua một
Bài tâp nhóm E-marketing - Nhóm 1 – L02 – GVHD: Cô Uyên 6

shot quảng cáo ngắn trên truyền hình. Mức giá và tính hiệu quả khiến nhiều doanh nghiệp

Toàn thế giới nơi có kết nối
Internet.
Toàn quốc nơi có phủ sóng truyền
hình.
Người xem
quảng cáo
T
ập trung
, đúng đối tượng
Phân tán
, số lượng đông, nhưng phần
nhiều không quan tâm đến quảng cáo
vì họ không có nhu cầu, họ xem để
giải trí.
Thời điểm
xem quảng
cáo
Bất kỳ thời điểm nào trong ngày,
truy cập vào website là thấy
quảng cáo
Cố định tại thời điểm phát sóng, theo
chương trình lên lịch trước
Tính chủ động
khi xem
quảng cáo
Xem quảng cáo tự nguyện và
chủ động, khả năng giao dịch
thành công sẽ cao
Xem qu
ảng cáo bị động

hệ ngoài điện
thoại, Fax và
liên hệ trực
tiếp
Có thêm các phương thức liên
hệ qua email, tin nhắn riêng,
Yahoo Messenger, Voice chat
Không có
Xu hướng mới

Chuyển sang làm việc trên máy
tính và mạng Internet nhiều hơn
Mạng Internet đang dần thay thế
truyền hình, xu hướng quảng cáo cũng
như vậy
Hậu quảng
cáo
Thông tin vẫn có thể được lưu
lại lâu dài và dễ dàng tìm thấy
bởi Google
Thông tin không được phát lại trừ khi
ký hợp đồng và thanh toán chi phí
quảng cáo mới

1.2.Các mô hình quảng cáo trực tuyến
1.2.1.Quảng cáo qua thư điện tử
Đặc điểm của quảng cáo qua thư điện tử:

Nội dung quảng cáo ngắn, thường là text – link, được gắn lồng vào nội dung thư
của người nhận.


Nhà quảng cáo phải mua không gian điện tử được tài trợ bởi nhà cung cấp dịch vụ
như Yahoo, Gmail, Hotmail….
Chính vì vậy lưu ý khi sử dụng quảng cáo email là doanh nghiệp cần định rõ địa chỉ
email quảng cáo là của những người sử dụng gần nhất với thị trường mục tiêu.
1.2.2.Quảng cáo không dây
Quảng cáo không dây là quảng cáo qua các phương tiện di động, thông qua banner, hoặc
các nội dung trên website mà người sử dụng đang truy cập.
Với quảng cáo không dây, doanh nghiệp có thể sử dụng hai hình thức tiếp cận khách
hàng tiềm năng. Hình thức thứ nhất là "đẩy khách hàng" tìm đọc nội dung của quảng cáo với
những tin cực ngắn mang tính chất báo động. Hình thức thứ hai là "lôi kéo khách hàng" bằng
việc gửi nội dung quảng cáo đến cho khách hàng sau khi khách hàng đã có thư điện tử nêu
yêu cầu. Cả hai hình thức đều có thể có được nhờ hai format SMS (dịch vụ tin cực ngắn) và
Bài tâp nhóm E-marketing - Nhóm 1 – L02 – GVHD: Cô Uyên 10

WAP (quy ước chung về ứng dụng điện tử không dây – là những trang web trên điện thoại
di động tương tự như những trang web trên mạng internet). Tuy nhiên, mô hình sử dụng
trong quảng cáo không dây thường là mô hình quảng cáo kéo: tức là người sử dụng lấy nội
dung từ các trang web có kèm quảng cáo.
Ví dụ như với công nghệ 3G của Vinaphone có thể giúp cho người sử dụng truy cập
internet một cách dễ dàng thông qua mobile internet. Chính điều này đã mở ra một cơ hội
lớn cho các doanh nghiệp khi mà ngày nay người ta càng có xu hướng truy cập internet bằng
điện thoại di động hơn là bằng máy tính.

Hoặc với công nghệ của Bluetooth Marketing cho phép doanh nghiệp gửi quảng cáo
của bạn đến bất kỳ điện thoại với bluetooth đang hoạt động, quảng cáo đó có thể ở dưới
dạng văn bản, hình ảnh, video và mp3…

Bài tâp nhóm E-marketing - Nhóm 1 – L02 – GVHD: Cô Uyên 12
Thì khi click chuột vào download sẽ xuất hiện đồng thời một web phụ

Bài tâp nhóm E-marketing - Nhóm 1 – L02 – GVHD: Cô Uyên 13Quảng cáo qua banner:

Quảng cáo tương tác trên mp3.zing.vn dưới dạng video clip

Quảng cáo tương tác trên dantri.com dưới dạng hình ảnh
Bài tâp nhóm E-marketing - Nhóm 1 – L02 – GVHD: Cô Uyên 14Quảng cáo tương tác trên kenh14.vn dưới dạng văn bản
( Click chuột vào chữ in đậm và gạch ngang, người sử dụng sẽ được chuyển đến trang web
của bunzun : www.bunzun.com )
Hiện nay, chưa có tiêu chuẩn nào cho kích cỡ của quảng cáo tương tác vì tùy thuộc vào

Quảng cáo tài trợ là mô hình quảng cáo của doanh nghiệp trên website của bên thứ ba,
nhưng thay vì phải trả tiền, doanh nghiệp tài trợ nội dung trên website đó.

Điển hình là ở chuyên mục quà tặng ở địa chỉ www.kenh14.vn , các doanh nghiệp có thể
đăng tin quảng cáo về cửa hàng của mình nhưng thay vào đó sẽ gửi các phần quà đến cho
các độc giả của báo kênh 14.
 Quảng cáo lựa chọn vị trí
Quảng cáo lựa chọn vị trí là loại hình quảng cáo trực tuyến mà qua đó, doanh nghiệp
quảng cáo có thể lựa chọn vị trí để quảng cáo trên website của nhà cung cấp nội dung.
Mô hình quảng cáo này giúp cho doanh nghiệp có được vị trí mong muốn trong những
trang kết quả của các công cụ tìm kiếm, đặc biệt là google hoặc có được vị trí siêu liên kết
lợi thế hơn, nâng cao hiệu quả quảng cáo của mình. Chính vì vậy mà các doanh nghiệp có xu
hướng phát triển mô hình quảng cáo này.
Bài tâp nhóm E-marketing - Nhóm 1 – L02 – GVHD: Cô Uyên 17Phương pháp tính phí cho mô hình quảng cáo lựa chọn vị trí có thể là đấu giá vị trí,
CPM, CPC. Thông qua đó giúp cho doanh nghiệp xác định rõ mức độ hiệu quả của chương
trình quảng cáo. Các doanh nghiệp có thể liên lạc trực tiếp với google adwords để sử dụng
dịch vụ hoặc thông qua bên thứ 3:

 Quảng cáo tận dụng khe hở thời gian
Là quảng cáo tận dụng khe hở thời gian là quảng cáo dựa trên nền tảng công nghệ Java,
xuất hiện khi người sử dụng đang trong quá trình download nội dung
Nếu như tại Mỹ, chiếm 3% tổng chi phí cho quảng cáo qua Internet. Thì tại Việt Nam,
mô hình này thường xuất hiện khi người sử dụng download games trực tuyến hoặc download
các chương trình phần mềm miễn phí
Bài tâp nhóm E-marketing - Nhóm 1 – L02 – GVHD: Cô Uyên 19

CHƯƠNG 2: MARKETING QUAN HỆ CÔNG CHÚNG ĐIỆN TỬ
2.1.Giới thiệu về Marketing quan hệ công chúng điện tử
Marketing quan hệ công chúng (Marketing Public Relations – MPR) bao gồm một loại
các hành động được thực hiện nhằm tạo được cái nhìn tích cực và thiện chí về hình ảnh sản
phẩm, dịch vụ và cty với các đối tượng có liên quan đến doanh nghiệp
Các hoạt động của MPR:
• Quảng bá nhãn hiệu
• Tổ chức các chương trình sự kiện nhằm tạo được sự ủng hộ tích cực từ phía
khách hàng mục tiêu
Marketing quan hệ công chúng điện tử dựa trên nền tảng Internet bao gồm:
• Xây dựng nội dung trên website của Doanh nghiệp
• Xây dựng cộng đồng điện tử
• Các sự kiện trực tuyến
2.2.Các hoạt động của MPR
2.2.1.Xây dựng nội dung trên website của doanh nghiệp
Website được coi là công cụ của MPR vì nó như là một cuốn sách điện tử cung cấp đầy
đủ thông tin về DN, cũng như sản phẩm dịch vụ hiện thời của DN

• Lạc trong không gian mạng
• Tiếp nhận nội dung mọi nơi, mọi lúc
Điển hình như Vinabook com, một website được thiết kế với nhiều tính năng giúp cho
khách hàng có thể tìm kiếm thông tin nhanh chóng, thuận tiện.

Thứ nhất, Catalogue gồm 4 nhóm sản phẩm chính bao gồm: Sách; phần mềm; âm nhạc
và phim. Trong đó, mỗi mục lại được chia nhỏ thành các danh mục nhỏ hơn theo nội dung
của chúng. Chẳng hạn, sách được chia thành 32 nhóm nhỏ hơn như sách kinh tế, sách văn
Bài tâp nhóm E-marketing - Nhóm 1 – L02 – GVHD: Cô Uyên 21

học … Catalogue này cho phép người dùng dễ dàng duyệt danh mục, tìm kiếm sản phẩm
theo chủng loại rất dễ dàng. Bên cạnh đó, để hỗ trợ cho quá trình mua hàng của khách hàng,
Vinabook còn đưa ra các gợi ý như: Sách bán chạy, sách mới phát hành, sách do báo chí giới
thiệu, và chương trình mỗi ngày 1 cuốn sách của VTV1….để giúp cho việc lựa chọn sản
phẩm và quyết định mua của khách hàng được dễ dàng hơn.
Khi xem thông tin về sách, bên cạnh chức năng cơ bản là hiển thị tên sách, tác giả, nhà
xuất bản thì Vinabook cũng cho phép khách hàng được xem qua nội dung của các đầu sách.
Việc này tạo ra hứng thú cho người xem cũng tương tự như việc họ vào một gian hàng sách
truyền thống. Đồng thời, với những đầu sách có liên quan đến nhau thì hệ thống cũng đưa ra
gợi ý cho khách hàng các sách nên đọc kèm. Tính năng này cho phép vinabook có thể bán
hàng bổ sung.

Hơn nữa, tại Vinabook khách hàng có thể được hỗ trợ một cách nhanh chóng bằng cách
chat với hỗ trợ trực tuyến:
Bài tâp nhóm E-marketing - Nhóm 1 – L02 – GVHD: Cô Uyên
SEO tốt, khi người dùng tìm kiếm những
thông tin liên quan đến điện thoại di động,
nội dung của trang tin đó sẽ lên đầu tiên
trong kết quả tìm kiếm.

Trên thế giới hiện có khoảng 263 công cụ tìm kiếm, phổ biến nhất là Google, Yahoo và
Bing. Tuy nhiên ở Việt Nam, theo ông Nguyễn Minh Quý, Chủ tịch hội đồng quản trị Công
ty truyền thông và công nghệ Nova (đơn vị chuyên làm dịch vụ SEO), Google được sử dụng
phổ biến nhất ở Việt Nam, chiếm đến 90% số lượng tìm kiếm. Khoảng 74% người dùng
Internet ở Việt Nam truy cập hàng ngày vào Google trong khi đó Yahoo chí có 14% (theo
khảo sát của công ty VinaLink). Vì vậy, hầu hết các trang web chỉ tập trung làm SEO trên
Google.
Trang web kết quả tìm kiếm của Google có hai phần: phần kết quả tìm kiếm tự nhiên bên
trái và phần trang web liên kết tài trợ bên phải. Phần bên phải là dành cho những khách hàng
đăng ký dịch vụ quảng cáo từ khóa Google Adwords. Ví dụ, các công ty bán điện thoại di
động đặt quảng cáo trên Google, khi có thông tin truy vấn liên quan đến điện thoại di động,
bộ máy tìm kiếm này sẽ hiển thị địa chỉ trang web về công ty dịch đó bên cạnh kết quả tìm
kiếm. Google sẽ tính phí theo số lượng người tìm kiếm kích chuột vào trang web công ty.
Phần bên trái hiển thị các kết quả tìm kiếm tự nhiên là thị trường dành cho SEO. Các
khảo sát của quốc tế cho thấy khoảng 70% người tìm kiếm không xem hết quá trang kết quả
đầu tiên, 97% không xem tới trang kết quả tìm kiếm thứ 3. Vì vậy, nếu làm SEO tốt sẽ tăng
được lượng người truy cập từ các trang web tìm kiếm.
Bài tâp nhóm E-marketing - Nhóm 1 – L02 – GVHD: Cô Uyên 24Ưu điểm của SEO:
• Tăng lượng truy cập

Sau bước chọn từ khóa, doanh nghiệp nên tối ưu lại cấu trúc trang web để thân thiện hơn
với Google như chỉnh sửa phần mềm (code), cách trình bày và cấu trúc của trang web. Tiếp
đến là bước tiếp thị trang web đó với các công cụ tìm kiếm và các website khác.
• Đăng ký vị trí đứng đầu tại các trang công cụ tìm kiếm
• Sử dụng những từ khóa có thể có trong website
• Đưa ra một nhóm hoặc một tiêu đề mà người sử dụng có thể gõ vào khi tìm kiếm
Trong quy trình làm SEO, bước đầu tiên quan trọng là nghiên cứu chọn ra các từ khóa
phù hợp với nhu cầu quảng bá của khách hàng. Đây là bước rất quan trọng, đặc biệt là với
những lĩnh vực nhiều doanh nghiệp quan tâm đến SEO.
“Ví dụ với công ty kinh doanh máy tính xách tay, "laptop" hay "máy tính xách tay" là hai
từ khóa rất phổ biến, để SEO hai từ khóa này lên đầu đòi hỏi mất nhiều thời gian và tốn
nhiều tiền. Vì vậy, các doanh nghiệp nên chọn những từ khóa liên quan như laptop giá rẻ
hay cụm từ laptop gắn với thương hiệu như laptop IBM, laptop Acer, laptop HP”
Ví dụ như công ty thương mại và xuất nhập khẩu Viettel đã tối ưu hóa công cụ tìm kiếm
của mình bằng các từ khóa cụ thể:

Trích đoạn 4.2.2.Marketing lan truyền 4.2.3.SMS
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status