NGHIÊN CỨU MỘT SỐ TÁC DỤNG DƯỢC LÝ THỰC NGHIỆM CỦA SẢN PHÂM CẤY MÔ TỪ CÂY ĐINH LĂNG POLYSCIAS FRUCTICOSA HARM. ARALIACEAE - Pdf 11

Nghiên cứu Y học Y Học TP. Hồ Chí Minh * Tập 11 * Phụ bản của Số 2 * 2007 NGHIÊN CỨU MỘT SỐ TÁC DỤNG DƯỢC LÝ THỰC NGHIỆM CỦA SẢN PHÂM
CẤY MƠ TỪ CÂY ĐINH LĂNG POLYSCIAS FRUCTICOSA HARM. ARALIACEAE
Nguyễn Trần Châu Đỗ Mai Anh *- Nguyễn Phương
Dung**
1
TĨM TẮT
Mục đích nghiên cứu: Đánh giá tác dụng Dược lý của Đinh lăng từ phương pháp cấy mơ so với Đinh
lăng từ phương pháp ni trồng tự nhiên. Chúng tơi tiến hành thử nghiệm dược lý này để phục vụ cho mục
đích xây dựng một qui trình cung cấp Đinh lăng phong phú và ổn định hơn.
Thiết kế nghiên cứu: Nghiên cứu thực nghiệm có so sánh, lựa chọn ngẫu nhiên, thực hiện tại phòng thí
nghiệm Dược lý - Khoa Y học cổ truyền, Đại học Y Dược TP.HCM từ 12/2006 - 02/2007. Đánh giá tác dụng
tăng lực bằng phương pháp chuột bơi Breckman, đánh giá khả năng chịu đựng stress nóng của chuột nhắt
trắng, đánh giá khả năng kháng viêm trên mơ hình gây viêm bằng formol và gây u hạt trên chuột nhắt trắng.
Đối tượng nghiên cứu: Chuột nhắt trắng chủng Swiss, trọng lượng 20±2g, mua từ Viện Pasteur,
TP.HCM.
Phương pháp đánh giá: Thời gian bơi, thời gian chịu đựng stress nóng, thể tích chân chuột sau điều
trị, khối lượng viên gòn Amiant sau điều trị.
Kết quả chính:
 Tác dụng tăng lực: Thời gian bơi của chuột nhắt tăng có ý nghĩa thống kê ở mức 95% so với lơ chứng sau
khi uống cao RDT và RTC 7 ngày.
 Các mẫu cao RDT và RTC đều có tác dụng kéo dài thời gian sống của chuột nhắt trắng ở nhiệt độ 42
0
C so
với lơ chứng, đạt ý nghĩa thống kê ở mức 99%.
 Các mẫu cao RDT và RTC đều có tác dụng kháng viêm so với lơ chứng đạt ý nghĩa thống kê ở mức 95%.
Kết luận: Sản phẩm rễ Đinh lăng ni trồng nhân tạo trong 6 tháng thể hiện tác dụng tăng lực dài ngày,
chống stress nóng và kháng viêm thực nghiệm tương tự như rễ cây Đinh lăng 5 năm tuổi trồng trong điều
kiện tự nhiên.

127
 Both RDT and RTC extracts have significantly prolonged survival duration of mice in thermal
stress test in comparison with control group (99%).
 Both RDT and RTC extracts have had anti-inflammatory effect significantly on mice in comparison
with control group (95%).
Conclusion The product of 6-month old root of Polyscias fructicosa that grown under artificial-
culture conditions had exerted the physical strength enhancement effect, anti-thermal stress and anti-
inflammatory effects equivalent to 5-year root that grown in natural conditions.

ĐẶT VẤN ĐỀ
Đinh Lăng là một cây thuốc được sử dụng
lâu đời và có trong Dược điển Việt Nam.
Nhiều cơng trinh nghiên cứu về thành phần
hóa học và tác dụng dược lý cho thấy Đinh
Lăng gần giống Nhân Sâm, đặc biệt là tác
dụng tăng lực, tăng sức đề kháng, tăng khả
năng thích nghi. Một trong các ngun nhân
khiến cho các chế phẩm chứa Đinh lăng còn
khá ít trên thị trường là do nguồn ngun liệu
còn hạn chế, nếu trồng theo phương pháp tự
nhiên thì cần phải 3 - 5 năm mới thu hoạch rễ.
Để góp phần thúc đẩy việc sử dụng Đinh
lăng trong sản xuất dược phẩm, chúng tơi đã
tiến hành nghiên cứu tạo nguồn ngun liệu
mới bằng phương pháp ni cấy mơ và thủy
canh. Trong phạm vi của đề tài này, chúng tơi
nghiên cứu một số tác dụng dược lý thực
nghiệm của sản phẩm ni cấy mơ từ Đinh
lăng
Mục tiêu nghiên cứu của đề tài là:

từ cây 5 năm tuổi trồng tại vườn thuốc của
Trung tâm Sâm và Dược liệu TPHCM.
Súc vật
Chuột nhắt trắng trưởng thành, khỏe mạnh,
giống đực, chủng ddY, trọng lượng trung bình
20 ± 2g, mua tại Viện Pasteur Tp HCM, ni
trong điều kiện ổn định về chế độ dinh dưỡng.
Phương pháp nghiên cứu
Tiêu chuẩn hóa ngun liệu [1]
 Xác định độ ẩm (DĐVN 3, Phụ lục 5.16)
 Định tính Saponin bằng phản ứng hố học,
sắc ký lớp mỏng (DĐVN 3, Phụ lục 4.4)
 Định lượng Saponin tồn phần bằng
phương pháp cân theo phương pháp Namba
[9 ]
Chuẩn bị mẫu thử
 Chiết xuất các mẫu nghiên cứu và mẫu đối
chiếu bằng phương pháp ngấm kiệt qua 2
phân đoạn cồn 96
O
và cồn 45
O
, bốc hơi dung
mơi để thu được hỗn hợp cao mềm.
 Liều thử nghiệm: 200mg cao mềm /kg thể
trọng chuột nhắt
Nghiên cứu tác dụng dược lý
 Nghiên cứu tác dụng tăng lực bằng
phương pháp chuột bơi kiệt sức [6]


##
: t ý ngha thng kờ 99% so vi lụ
dựng dch chit LTN
$
: t ý ngha thng kờ 95% so vi lụ
dựng dch chit RTN
$$
: t ý ngha thng kờ 99% so vi lụ
dựng dch chit RTN
KT QU
Tiờu chun nguyờn liu
Cao mm m Saponin ton phn
LTN 18,5% 0.38%
RTN 17,5% 0.49%
RDT 18,1% 0.6%
RTC 17,6% 0.38%
Bng 1: m v hm lng Saponin ton phn
trong cỏc mu cao mm
Cỏc mu cao mm u t yờu cu v
m (khụng quỏ 20%). Khi tin hnh nh tớnh
Saponin bng cỏc phn ng to bt, Salkowski,
Fontan-Kaudel. Kahlenberg, Liebermann u
cho thy s cú mt ca cỏc hp cht Saponin
Triterpen trong nguyờn liu.
nh tớnh Saponin bng phng phỏp sc
ký lp mng: mu RDT v RTC cú cỏc vt Rf
tng ng vi mu i chiu l LTN v RTN
Tỏc dng tng lc:
Bng 2: Thi gian bi (phỳt) ca chut thc
nghim sau khi ung cỏc mu cao 60 phỳt v 7

5.38
0.75
9.38
2.61
P
T0
-
T60
<
0.05
P
T0 - T7
<0.05
RTN 10 9.0
2.0
7.3
1.61
10.5
3.21
P
T0
-
T60
<
0.05
P
T0 - T7

-
T60
<
0.05
P
T0 - T7
<0.05

Hỡnh 1: Thi gian bi (phỳt) ca cỏc lụ dựng dch
chit th nghim
Sau 7 ngy s dng RDT v RTC, thi gian
bi ca chut tng so vi chng cú ý ngha
thng kờ, tin cy 95%.
T l thi gian bi so vi ban u
Lụ TN n
T
60
/T
0
T
7
/T
0
Chng 10 0.8 0.12 0.96 0.15
LTN 10 0.79 0.25 1.32 0.36 *
RTN 10 0.85 0.21 1.15 0.19 *
RDT 10 1.01 0.33 1.16 0.13 *

% (so vi
chng)
Chng 145.5 9.14 100%
LTN 191.63 12.67
**
131.8%
RTN 168.4 18.28 ** 115.81%
RDT 163.55 12.41
**
112.48%
RTC 162.6 10.6 ** 111.83% Hỡnh 3: Thi gian chu ng stress núng ca chut
thc nghim
Cỏc mu RDT v RTC u cú tỏc dng kộo
di thi gian sng ca chut thc nghim
nhit 42
0
C, so vi lụ chng t ý ngha
thng kờ mc 99%. So sỏnh vi RTN thỡ thi
gian sng sút ca chut ung RTD v RTC
khụng cú s khỏc bit v ý ngha thng kờ.
Tỏc dng khỏng viờm
Thi
im
Chng LTN RTN RDT RT
C
Ban
u

152.5%
1.14
0.042
144.4%
1.1
6
0.0
42
160
.3%
Sau 2
ngy
1.27
0.042
174.5%
1
0.071
132.1
%
0.98
0.072
127.9%
1
0.087
127%
1.0
6
0.0
85
145

108.8
%
0.84
0.042
109.8%
0.85
0.087
107.9%
0.8
6
0.0
42
119
%
Sau 5
ngy
1.07
0.08*
147.1%
0.8
0.05
**
105.3
%
0.81
0.03 **
106.6%
0.84
0.08 **
106.3%

29.7 0.12
100%
LTN
66 0.51 **
88.28%
28.1 0.07 **
94.61%
RTN
72 0.37 **
96.26%
28.6 0.05 **
96.29%
RDT
67 0.33 ** # $
90.11%
28.4 0.05 *
95.62%
RTC
68 0.32 ** # $
90.67%
28.3 0.07 *
95.32%
Bng 6: Trng lng u ht (mg) cy di da lng
chut thc nghim Hỡnh 5: Trng lng ca viờn gũn Amiant ti
Trng lng u ht ti ca lụ dựng cao
RDT v RTC u thp hn lụ chng t ý
ngha thng kờ mc 99%. So vi RTN, trng

RDT v RTC cú tỏc dng tng lc tng t
nh cõy ngoi t nhiờn.
Kh nng ỏp ng vi mụi trng nhit cao
RDT v RTC cú tỏc dng kộo di thi gian
sng ca chut thớ nghim trong mụi trng
nhit 42
0
C (12,48% , 11,83%) so vi lụ
chng, t ý ngha thng kờ mc 99%. Kh
nng ỏp ng vi mụi trng nhit cao ca
lụ chut ung RDT v RTC tng t vi lụ
ung RTN.
Tỏc dng khỏng viờm
Cỏc mu cao RDT v RTC u cú tỏc dng
lm gim th tớch chõn chut b gõy phự bng
formol ( 38,11% , 53,19%) so vi mu chng
gim ( 19,62% ) sau 5 ngy iu tr, t ý ngha
thng kờ mc 99%. Chng t mu cao RDT
v RTC cú kh nng gim s bi tit dch r
viờm trờn mụ hỡnh gõy viờm cp.
Trng lng u ht ti ca lụ ung RDT v
RTC kộm hn lụ chng 9,89%, 9,33% t ý
ngha thng kờ mc 95% sau 10 ngy dựng

130
Y Hoùc TP. Ho Chớ Minh * Taọp 11 * Ph bn ca S 2 * 2007 Nghieõn cửựu Y hoùc 131
thuc. ng thi, khụng khỏc bit cú ý ngha

March 2003, pp. 245-249(5)
8. Namba,T.,Yoshizaki,M.,Tomimori, T., Kobashi, K., Mitsui,
K., and Hase,J.,(1974), Fundamental Studies on the Evaluation
of the Crude Drugs.III, Chemical and Biochemical Evaluation of
Ginseng and Related Crude Drugs, Yakugaku Zasshi, Vol. 94,
No. 2, , p 252-259.
9. Nguyn Ngc Dung, (1998), Nhõn ging cõy inh lng
(Polyscớa fruticosa L. Harms) thụng qua con ng to phụi
sụma trong nuụi cy in-vitro. Tuyn tp cỏc cụng trỡnh nghiờn
cu Khoa hc 1993- 1998, Vin Sinh Hc Nhit i, NXB
Nụng nghip, trang 442-445.
10. Nguyn Th Thu Hng, Lng Kim Bớch, Nguyn Thi
Nhõm, 2001, Tỏc dng dc lý cao ton phn chit xut t r v
lỏ inh lng( Polyscớa fruticosa L.Harms. Araliacea). Cụng
trỡnh nghiờn cu khoa hc 1987-2000, Vin Dc Liu, NXB
Khoa Hc v K Thut, trang 241-244.
11. Phm Hong H, Cõy c Vit Nam, quyn II, nh xut bn
Tr, nm 2003, trang 668.
12. Tran Cong Luan et al, (2001), Screening for medical plants of
Araliaceae family which have effect of strengthening and
antistress, Proceeding of Pharma Indochina II, p. 329.

Nghieõn cửựu Y hoùc Y Hoùc TP. Ho Chớ Minh * Taọp 11 * Ph bn ca S 2 *
2007
132


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status