mục lục
Lời mở đầu
Nội dung báo cáo
1.Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh tại công ty giầy Thăng Long.
1.1.Quá trình hình thành và phát triển.
1.2.Những nét khái quát về hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty
1.2.1.Tình hình sử dụng lao động.
1.2.2.Tình hình sử dụng vốn.
1.2.3.Tình hình sản xuất tiêu thụ.
1.3.Đặc điểm sản xuất và tổ chức bộ máy sản xuất .
1.3.1.Quy trình công nghệ.
1.3.2.Tổ chức bộ máy sản xuất .
1.4.Tổ chức quản lý tại công ty .
1.5.Tổ chức bộ máy kế toán.
2.Công tác hạch toán kế toán tại công ty giầy Thăng Long.
2.1.Hạch toán vốn bằng tiền.
2.1.1.Đặc điểm hạch toán vốn bằng tiền.
2.1.2.Hạch toán tiền mặt tại quỹ.
2.1.3.Hạch toán tiền gửi ngân hàng.
2.2.Hạch toán tài sản cố định
2.2.1.Đặc điểm TSCĐ tại công ty
2.2.2.Chứng từ sử dụng và quá trình luân chuyển chứng từ.
2.2.3.Tổ chức vận dụng hệ thống tài khoản trong hạch toán TSCĐ
2.2.4.Hạch toán chi tiết và tổng hợp TSCĐ,hao mòn TSCĐ
2.3.Hạch toán nguyên vật liệu,công cụ ,dụng cụ
2.3.1.Đặc điểm nguyên vật liệu
2.3.2.Phơng pháp tính giá nguyên vật liệu
2.3.3.Đặc điểm công cụ dụng cụ
2.3.4.Chứng từ sử dụng khi hạch toán NVL, công cụ,dụng cụ.
2.3.5.Tổ chức vận dụng hệ thống tài khoản
1
tốt sẽ đảm bảo hoạt động sản xuất có hiệu quả,tiết kiệm.Việc tổ chức hạch toán
kế toán chính là công cụ quan trọng nhất cung cấp các thông tin cho quản lý
,phân tích và làm sáng tỏ những mặt mạnh mặt yếu trong quá trình sản xuất
kinh doanh .
Trong bản báo cáo này em nêu ra những quan sát về việc tổ chức hạch
toán kế toán nói chung và việc hạch toán kế toán trong một số phần hành cụ thể
của công ty.Báo cáo gồm các phần chính sau:
Lời nói đầu
Phần nội dung: Nêu lên thực trạng hoạt động sản xuất kinh doanh và
đặc điểm tỏ chức hạch toán kế toán tại công ty giầy Thăng Long.
Phần nhận xét và kiến nghị.
Kết luận
Nhận xét của cơ quan thực tập
3
1. Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh tại công ty
giầy Thăng Long
1.1. Quá trình hình thành và phát triển
Công ty giầy Thăng Long đợc thành lập theo quyết định số 210/CNN-
TCLĐ của Bộ trởng Bộ Công nghiệp nhẹ (nay là Bộ Công nghiệp ); quyết định
thành lập lại DNNN theo nghị định số 368/HĐBT ( nay là Thủ tớng chính phủ)
và quyết định số 397/ CNN-TCLĐ ngày 29/4/1993 của Bộ Công nghiệp
nhẹ.Tên giao dịch: Thăng Long Shoes Company, có trụ sở chính tại 411-
Nguyễn Tam Trinh-Mai Động- Hai Bà Trng-Hà Nội.
Công ty giầy Thăng Long là một đơn vị thành viên của Tổng công ty da
giầy Việt Nam, có đầy đủ t cách pháp nhân và là một đơn vị hạch toán độc lập
với 3 Ngân hàng giao dịch chính :
- NH Công thơng khu vực II-HBT-HN
- NH Cổ phần công thơng Việt Nam
- NH Ngoại thơng Việt Nam
Công ty hoàn toàn có khả năng chủ động liên hệ, ký kết các hợp đồng th-
tại Chí Linh - Hải Dơng bên cạnh xí nghiệp thành viên là xí nghiệp giầy Hà
Nội.
Là một đơn vị hạch toán độc lập, công ty có các chức năng và nhiệm vụ
nh sau:
Chức năng:
Hoạt động sản xuất kinh doanh độc lập, tự hạch toán trên cơ sở lấy thu bù chi
phí, khai thác nguồn vật t, nhân lực, tài nguyên đất nớc, đẩy mạnh hoạt động
xuất khẩu, tăng thu ngoại tệ góp phần vào công cuộc xây dựng và phát triển
kinh tế.
Chức năng sản xuất của Công ty là sản xuất giầy dép và các sản phẩm
khác từ da.
Chức năng kinh doanh xuất nhập khẩu trực tiếp. Theo giấy phép kinh
doanh số 1.02.1.037/ GP cấp ngày 26/8/1993 thì phạm vi kinh doanh xuất nhập
khẩu là:
. Xuất khẩu: Giầy dép, túi cặp da Công ty sản xuất ra.
. Nhập khẩu: Vật t nguyên liệu, máy móc, thiết bị phục vụ cho sản xuất
của Công ty.
Nhiệm vụ:
Thực hiện nhiệm vụ sản xuất kinh doanh trên cơ sở chủ động và tuân thủ
nghiêm chỉnh các qui định của Pháp luật.
Nghiên cứu khả năng sản xuất, nhu cầu thị trờng, kiến nghị và đề xuất với Bộ
thơng mại và Nhà nớc giải quyết những vớng mắc trong kinh doanh.
5
Tuân thủ luật pháp của Nhà nớc về quản lý tài chính, quản lý xuất nhập khẩu
và giao dịch đối ngoại, nghiêm chỉnh thực hiện các cam kết trong hợp động
mua bán ngoại thơng và các hợp đồng liên quan tới sản xuất kinh doanh của
Công ty.
Quản lý và sử dụng có hiệu quả nguồn vốn đồng thời tự tạo nguồn vốn cho
sản xuất kinh doanh, đầu t mở rộng, đổi mới trang thiết bị, tự bù đắp chi phí, tự
cân đối giữa xuất nhập khẩu, đảm bảo sản xuất kinh doanh có lãi và làm tròn
1.2.2.Tình hình sử dụng vốn
Mặc dù là doanh nghiệp nhà nớc nhng vốn đợc hình thành từ ngân sách nhà n-
ớc của công ty chiếm tỷ lệ khoong cao.Tỷ trọng vốn chủ sở hữu trên tổng nguồn
vốn thấp trong khi đó vốn vay của công ty cũng chiếm tỷ trọng lớn trong tổng
số vốn các nguồn vay chủ yếu là từ ngân hàng và huy động từ các nguồn khác.
Vốn đầu t vào sản xuất kinh doanh chiếm tỷ lệ cao nhất trong năm 2000 là
15%(chủ yếu vào máy móc, cải tạo nhà xởng phục vụ sản xuất ) năm 1999 là
9,45%, năm 2000 là 11,5%. Bên cạnh đó,nguồn vốn bổ sung hàng năm cao,
năm cao nhất đạt 4,23% tổng vốn(năm 1999).
Vốn lu động của công ty chiếm tỷ trọng lớn và tăng trởng đều qua các
năm :năm 1999 là 57,05%; năm 2000 là 57,59% ( khoảng 45,774tỷ); năm 2001
là 55,49%(khoảng 52,616tỷ).Vốn đầu t vào TSCĐlớn và có xu hớng tăng tỷ
trọng trong các năm 1996,1997,1998 nhng lại có xu hớng giảm qua các năm
sau.
Dới đây là một số chỉ tiêu đánh giá khái quát tình hình hoạt động của doanh
nghiệp .
TT Chỉ tiêu Năm 1999 Năm 2000 Năm 2001
1 Bố trí cơ cấu vốn(%)
TSCĐ/Tổng tài sản 42,95 42,41 44,51
TSLĐ/tổng tài sản 57,05 57,59 55,59
2 Tỷ suất lợi nhuận(%)
Tỷ suất lợi nhuận /doanh thu 0,3 1,3 0,8
Tỷ suất lợi nhuận / vốn 4,37 9,5 8,67
3 Tình hình tài chính (%)
Tỷ lệ nợ phải trả /tổng tài sản 86,71 88,94 89,51
TSLĐ/nợ ngắn hạn 90,61 87,77 91,16
Thanh toán nhanh 5,95 4,41 4,86
Sự phân bổ vốn này là tơng đối hợp lý vì công ty đầu t nhiều cho nguyên vật
liệu và các chi phí sản xuất khác đồng thời chú trọng vào việc mở rộng sản
xuất,nâng cao cơ sở vật chất kỹ thuật của công ty.
3 Doanh thu tiêu thụ Tr.đồng 82.000 90.088 100.737 + 8.088 + 9,9 10.649 + 12
- D.thu xuất khẩu Tr.đồng 75.250 82.320 96.233 + 7.070 + 9,4 + 13.913 + 17
-D.thu nội địa Tr.đồng 6.750 7.768 4.504 + 1.018 + 18,1 - 3.264 - 42
4 Giá trị xuất khẩu 1000$ 6.347 5.334 6.766 - 1.013 - 16 + 1.432 + 27
5 Nộp ngân sách Tr.đồng 940 1.305 1.644 + 365 + 38,8 + 339 + 26
6 Số lao động Ngời 1.575 1.900 3.200 + 325 + 20,6 + 1.300 + 68
7 Thu nhập bình quân
ngời/tháng
1000 Đ 700 762 758 + 62 + 8,9 - 4 - 0,5
8 Đổi mới công nghệ Tr.đồng 4.950 7.500 15.591 + 2.555 + 51,5 + 8.091 + 107
9 Lợi nhuận Tr.đồng 533 800 839 + 267 + 50,1 + 39 + 4,9
Qua bảng so sánh trên ta thấy công ty có những bớc tiến lớn trong thời
gian vừa qua .Lợi nhuận tăng từ 533 triệu năm 1999 lên 839 triệu năm 2001.
1.3. Đặc điểm sản xuất và tổ chức bộ máy sản xuất
Quá trình sản xuất giâỳ là quá trình trải qua nhiều công đoạn, sử dụng
nhiều lao động với trình độ và tay nghề khác nhau nên vấn đề quẩn lý lao động,
tổ chức bộ máy sản xuất là rất quan trọng và điều đó ảnh hởng đến hiệu quả sử
dụng lao động, năng suất lao động trong sản xuất
8
1.3.1.Quy trình công nghệ
Qui trình công nghệ sản xuất giầy vải
(2) (1)
(1):Quá trình tạo đế cao su
(2):Quá trình may mũ giầy
Quá trình tạo đế cao su:
Cao su đợc mua về là các cao su dạng thô qua quá trình xử lý,cao su đợc
nghiền nhỏ kết hợp với các loại hoá chất,qua quá trình lu hoá,cao su tiếp tục đợ
cắt thành nhiều lát nhỏ sau đó đợc đua qua máy ép,ép tạo thành các dạng đế
ráp, hấp
Đóng
FX chuẩn bị làm
đế
FX làm đế
Nhập kho
1.4 Tổ chức quản lý
Sơ đồ bộ máy tổ chức của công ty giầy Thăng Long
10
Ban giám đốc
P. Tổ
chức
hành
chính
P.kế
hoạch
vật tư
P.Thị
trường
giao
dịch
Phòng
Kỹ
thuật
Phòng
Tài vụ
Phòng
ytế
Phòng
Bảo vệ
Thực hiện chức năng quản lý nhân sự, thực hiện chế độ thanh toán tiền lơng cho
cán bộ công nhân viên,làm tốt công tác hành chính phục vụ khách hàng trong
và ngoài Công ty, đồng thời làm các công tác khác nh văn th, bảo mật, tiếp
tân, ...
Phòng thị trờng và giao dịch nớc ngoài: chức năng của Phòng là tham
mu giúp cho Giám đốc thực hiện các hoạt động kinh doanh xuất nhập khâủ
của Công ty theo giấy phép đăng ký kinh doanh và triển khai thực hiện các hoạt
động về thị trờng, tiêu thụ sản phẩm của Công ty.
Phòng kỹ thuật, công nghệ: Với chức năng là quản lý toàn bộ công tác kỹ
thuật sản xuất của toàn Công ty nh ban hành các định mức vật t nguyên liệu, lập
các qui trình công nghệ trong sản xuất , sản xuất thử các loại mẫu chào hàng,
quản lý công tác an toàn thiết bị kỹ thuật trong sản xuất.
11
Phòng tài vụ: Với chức năng chính là quản lý tất cả mọi hoạt động tài chính
của Công ty đồng thời quản lý dòng tài chính ra vào nhằm đạt hiệu quả cao
nhất.
Phòng bảo vệ quân sự: Thực hiện nhiệm vụ bảo vệ mọi mặt trong hoạt động
sản xuất kinh doanh của Công ty và làm công tác tự vệ quân sự theo qui định.
Phòng y tế :thực hiện việc đảm bảo sức khoẻ cho công nhân trong quá trình
sản xuất.
Xí nghiệp giầy Hà Nội ,xí nghiệp giầy Thái Bình,xí nghiệp giầy Chí Linh
-Hải Dơng: thực hiện công tác sản xuất theo lệnh do ban giám đốc đa xuống.
Đánh giá chung về hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty giầy Thăng
Long
Chất lợng sản phẩm luôn đợc coi trọng. Thực tế cho thấy sản phẩm của công
ty đã có uy tín đối với khách hàng của mình. Số lợng các đợn vị đặt hàng ngày
càng một nhiều
Công ty là một trong những đơn vị sớm chủ động đầu t trang thiết bị máy
móc, chuyển dần sang tự động hoá, hiện đại hoá công nghệ sản xuất giầy, hớng
về xuất khẩu, giữ vững và nâng cao uy tín với khách hàng
hạch toán kết quả, chi phí, hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty
+Báo cáo tình hình tài chính của công ty
-Phó phòng tài vụ 1:kiêm kế toán chi phí giá thành, tiêu thụ, công nợ ngời
mua:
+theo dõi, tập hợp phân bổ chi phí và tính giá thành
+theo dõi kết quả quá trình têu thụ
+theo dõi tình hình công nợ phải trả với ngời mua
-Phó phòng tài vụ 2:
13
Kế toán trởng
Phó KTT1 kiêm kế
toán TSCĐvà kế
toán tổng hợp
Phó KTT2 kiêm kế toán chi phí
giá thành,tiêu thụ và kế toán
thanh toán với người mua
K T tiền
mặt
K T tiền gửi ngân
hàng kiêm thanh
toán với người
bán
K T vật tư
K T
tiền lư
ơng
Thủ quỹ
+ theo dõi tình hình tăng, giảm TSCĐ, nguyên giá, hao mòn TSCĐ
+theo dõi tình hình công nợ với ngời bán
+ làm công tác kế toán tổng hợp, lập các báo cáo tài chính, báo cáo quản
tiền mặt tại quỹ, tiền gửi ngân hàng và tiền đang chuyển tại Công ty Giầy
Thăng Long, hoạt động tiêu thụ diễn ra thờng xuyên và chủ yếu là với các đối
15
Chứng từ gốc và các
bảng phân bổ
Nhật ký
chứng từ
Thẻ và sổ
kế toán chi tiết
Bảng kê
Bảng tổng hợp chi
tiết
Sổ cái
Báo cáo tài chính
tác nớc ngoài nên việc quản lý vốn dới hình thức tiền gửi ngân hàng là chủ yếu,
quy mô tiền gửi dới dạng ngoại tệ là tơng đối lớn. Do đó, trong việc hạch toán
vốn bằng tiền có sự tách biệt giữa kế toán ngân hàng và kế toán tiền mặt, giữa
kế toán tiền mặt và thủ quỹ. Điều này giúp công ty quản lý tốt vốn bằng tiền
của mình.
2.1.2. Hạch toán tiền tại quỹ của Công ty
2.1.2.1. Các chứng từ sử dụng:
Đối với các nghiệp vụ chi tiền mặt, kế toán tiền mặt sử dụng các chứng
từ:
- Hoá đơn bán hàng (của nhà cung cấp)
- Giấy đề nghị tạm ứng.
- Đề nghị thanh toán.
- Phiếu nhập kho, lệnh nhập vật t
- Bảng tổng hợp tiền lơng.
- Phiếu chi.
Đối với nghiệp vụ thu tiền, kiế toán sử dụng các chứng từ:
Lưu
Kế toán trưởng
Thủ trưởng
Kế toán
tiền mặt
Thủ quỹ
Ký phiếu chiGhi sổChi tiền
(4) (5) (6)
Công ty Giầy Thăng Long
Số 411 - Nguyễn Tam Trinh
Mẫu số 02 - VT
Phiếu chi
Ngày 27/02/2002
Quyển số 2
Số 0134
Nợ: 152
Có: 111 (1111)
Họ tên ngời nhận tiền: Vũ Minh Dũng
Địa chỉ : Phòng kế hoạch vật t
Lý do chi : Thanh toán tiền hàng cho hoá đơn số 033138
Số tiền : 9.945.000 (Chín triệu, chín trăm bốn mơi lăm nghìn).
Kèm theo : Hoá đơn số 033138
Lệnh nhập vật t ngày 2/3/2002
Phiếu nhập kho số 416 ngày 26/3/2002
Thủ trởng đơn vị Kế toán trởng Kế toán tiền mặt
Đã nhận đủ số tiền: 9.945.000đ
Thủ quỹ
Ngày 27/02/2002
Ngời nhận tiền
Ngời đợc thanh toán mang phiếu chi tới thủ quỹ lĩnh tiền, ký thủ quỹ kỹ,
số tiền tạm ứng thừa. Giấy thanh toán tiền tạm ứng phải có sự ký duyệt của kế
toán trởng, ngời nộp lại tiền tạm ứng và kế toán tiền mặt. Phiếu thu lập theo
mẫu 01 - TT.
Công ty Giầy Thăng Long
Số 411 - Nguyễn Tam Trinh
Mẫu số 01 - TT
Phiếu thu
Ngày 21/00/2002
Quyển số 1
Số 0174
Nợ: 111
Có: 141
Họ tên ngời nộp tiền: Lê Văn Hoàng
Địa chỉ:
Lý do nộp: tiền tạm ứng thừa.
Số tiền: 2.750.000 (Hai triệu, bẩy trăm năm mơi nghìn).
Kèm theo: Giấy đề nghị tạm ứng số 1721.
Hoá đơn số 22661.
Kế toán trởng Kế toán tiền mặt
Đã nhận đủ số tiền: 2.750.000
Ngày 21/03/2002
Thủ quỹ
Phiếu thu đợc lập 3 liên sẽ đợc chuyển cho thủ quỹ, thủ quỹ nhận tiền ghi
vào phiếu chi, ký xác nhận và chuyển lại 1 liên cho kế toán tiền mặt. 1 liên lu
tại quyển và 1 liên giao cho ngời nộp tiền. Kế toán tiền mặt định khoản, ghi sổ.
Định kỳ trình kế toán trởng ký duyệt và bảo quản, lu trữ các chứng từ này.
2.1.2.2. Tổ chức vận dụng hệ thống tài khoản trong hạch toán tiền mặt tại
quỹ.
Các tài khoản đợc sử dụng trong hạch toán tiền mặt.
TK 111 "Tiền mặt" đợc chi tiết thành 3 tài khoản cấp 2.
341
413
Rút TGNH về quỹ TM
Thu khách hàng, thuế VAT
được hoàn lại, thu tạm ứng
và thu khác bằng TM
Giảm giá hàng mua,
hàng mua trả lại
Vay ngắn hạn, dài hạn thu
hồi tiền hàng trả thừa
Vốn nhận cấp phát thu tiền
bán hàng, tiền thu được từ
hoạt động tài chính bất thường
Xuất TM mua vật tư, tài
sảng hàng hoá, dịch vụ
Xuất TM trả lương, thưởng
các khoản khác cho công nhân
Xuất TM trả nợ người bán,
nộp thiếu, nợ vay
Chênh lệch tỉ giá
ngoại tệ bất thường
413
Chênh lệch
tỷ giá
2.1.2.3. Hạch toán chi tiết và tổng hợp tiền mặt.
Để hạch toán chi tiết tiền mặt kế toán sử dụng sổ quỹ tiền mặt ở Công ty
giầy Thăng Long, kế toán theo dõi ngoại tệ và VNĐ trên cùng 1 sổ.
Căn cứ để ghi sổ chi tiết chính là các phiếu thu, phiếu chi tiền mặt. Hàng
ngày kế toán tập hợp các phiếu thu, phiếu chi để lên sổ quỹ. Cuối tháng kế toán
tính số tiền tồn quỹ, tính toán chênh lệch tỷ giá và đối chiếu bảng kê số 1, nhật
Các chứng từ gốc thanh toán: Hoá đơn bán hàng, phiếu nhập kho, giấy đề
nghị thanh toán, hoá đơn tiền điện, tiền điện thoại, Fax...
Các chứng từ ngân hàng:
Uỷ nhiệm chi
Uỷ nhiệm thu ( chỉ dùng để thanh toán tiền điện thoại)
Th tín dụng ( L/C)
Giấy báo nợ, giấy báo có của Ngân hàng
Séc
Chứng từ trong các nghiệp vụ ngân hàng luân chuyển nh sau:
Với các nghiệp vụ thanh toán bằng tiền Việt Nam, công ty thờng sử dụng
séc, uỷ nhiệm chi, uỷ nhiệm thu chỉ đợc sử dụng khi thanh toán với bu điện.
22
Nghiệp vụ
ngân hàng
Người giao dịch
hoặc ngân hàng
Đơn đặt hàng,
lệnh rút tiền. hoá
đơn, phiếu nhập
kho các chứng từ
thanh toán khác
Giám đốc
Kế toán trưởng
Kế toán
ngân hàng
1
Ký duyệt
2
Mở L/C uỷ
nhiệm chi, uỷ
Số tiền: Một trăm ba mơi triệu
Nội dung thanh toán: Trả tiền hàng theo hoá đơn
Số 02778 ngày 15/3/2002
Đơn vị trả tiền Ngân hàng A
Ghi sổ ngày
Ngân hàng B
Ghi sổ ngày
Kế toán Giám đốc Kế toán Kế toán trởng Kế toán Kế toán trởng
ở công ty Giầy Thăng Long, uỷ nhiệm thu thờng rất ít đợc sử dụng, chỉ
khi thanh toán với Bu điện Công ty mới nhận đợc uỷ nhiệm thu của Bu điện
kèm với các hoá đơn điện thoại. Trong trờng hợp này do có sự ký kết tay ba
giữa Công ty Giầy Thăng Long, Bu điện thành phố Hà Nội và Ngân hàng Công
thơng khu vực II Hai Bà Trng nên khi bu điện gửi hoá đơn điện thoại tới ngân
hàng, ngân hàng sẽ tự động thanh toán cho bu điện và gửi bản uỷ nhiệm thu
cùng với các chứng từ gốc về cho công ty.
23
Tài khoản Nợ
Tài khoản có
Số tiền bằng số
Khi nhận đợc giấy báo của ngân hàng kế toán ngân hàng ghi sổ và định
kỳ gửi cho kế toán trởng.
Uỷ nhiệm thu
Bu điện Hà Nội
Ngày 31 tháng 3 năm 2002
Khách hàng: Công ty giầy Thăng Long
Số tài khoản: 890M - 00020
Ngân hàng: Công thơng khu vực 2 - Hai Bà Trng - thành phố Hà Nội.
Đơn vị bán hàng: Trung tâm dịch vụ khách hàng Bu điện Hà Nội.
Số tài khoản: 701 I - 01129
Ngân hàng: Sở giao dịch I - Ngân hàng công thơng thành phố Hà Nội.
Ngoài ra TK 112 còn đợc chi tiết cho từng ngân hàng giao dịch.
2.1.3.3. Hạch toán chi tiết và tổng hợp TGNH.
Công ty giầy Thăng Long có 3 ngân hàng giao dịch chính.
Ngân hàng công thơng khu vực II - Hai Bà Trng - Hà Nội (A).
Ngân hàng cổ phần công thơng Việt Nam (B).
Ngân hàng ngoại thơng Việt Nam (C).
Do đó khi mở các sổ chi tiết kế toán TGNH mở các sổ chi tiết cho TK
112.
Sổ chi tiết TK 1121 (A), TK 1122 (A).
Sổ chi tiết TK 1121 (B), TK 1122 (B)
Sổ chi tiết TK 1121 (C) TK 1122 (C).
Điều này nhằm tránh nhầm lẫn, sai sót khi hạch toán TGNH. Khi hạch
toán VNĐ, kế toán TGNH hạch toán trên các sổ chi tiết tơng tự nh với hạch
toán tiền mặt.
Khi hạch toán ngoại tệ, đầu mỗi tháng, kế toán chuyển số d cuối tháng tr-
ớc sang đầu tháng này nguyên giá ngoại tệ và giá trị VNĐ.
Trong tháng định kỳ 5 ngày kế toán ghi sổ 1 lần dựa vào các chứng từ
phát sinh và tỷ giá ngoại tệ mỗi ngày.
Cuối tháng, kế toán tính số d ngoại tệ, VNĐ và tính toán chênh lệch tỷ
giá.
ở đây, kế toán sử dụng tỷ giá thực tế và chỉ điều chỉnh chênh lệch 1 lần
vào cuối tháng.
25