Xét nghiệm dòng hồng cầu và tiểu cầu trong máu ngoại vi sau mổ chấn thương lách tại bệnh viện Việt Đức pot - Pdf 11

TCNCYH 28 (2) - 2004
xét nghiệm dòng hồng cầu và tiểu cầu trong máu ngoại
vi sau mổ chấn thơng lách tại bệnh viện việt đức

Tôn Thất Bách
1
, Trần Bình Giang
2

1
Đại học Y Hà Nội,
2
Bệnh viện Việt Đức

Nghiên cứu thực hiện trên 164 trờng hợp vỡ lách đợc mổ trong 3 năm 1997-1999 tại bệnh viện
Việt đức. Trong tổng số 164 trờng hợp có 101 trờng hợp cắt lách chiếm 61,59% và 63 trờng hợp
mổ bảo tồn chiếm 38,41%. Các xét nghiệm ngay sau mổ cho thấy có tình trạng thiếu máu ở cả hai
nhóm, nhng nhóm cắt lách có tiểu cầu tăng cao so với nhóm bảo tồn và nhóm chứng (p<0,01). Theo
dõi xa cho thấy nhóm cắt lách có tồn tại thể Howell Jolly (HJ) trong máu và tiểu cầu vẫn cao hơn
(p<0,01). Nghiên cứu cho thấy bảo tồn lách có tác dụng tốt với chức năng lách sau mổ.

i. đặt vấn đề
Trong chấn thơng bụng ngực, vỡ lách là
thơng tổn chiếm tỷ lệ cao nhất. Trớc đây,
do cha có hiểu biết sâu về các chức năng
lách nên tất cả lách vỡ đều đợc cắt bỏ ngay
cả khi chỉ là một tổn thơng nhẹ mặc dù
những nguyên lý của việc bảo tồn lách đã
đợc biết tới ngay từ thế kỷ thứ 16 (Zaccarelli
1549, Baloni 1578, Viard 1590). Năm 1919,
Morris và Bullock [7] đã lu ý rằng cắt lách là

máu, không nghiện hút tiêm chích chất ma tuý,
phụ nữ không mang thai.
2. Phơng pháp nghiên cứu
Là một nghiên cứu tiến cứu, đợc thực
hiện từng bớc theo một quy trình định sẵn.
Tiến hành nghiên cứu:
Các xét nghiệm huyết học đợc thực hiện
tại phòng Xét nghiệm huyết học, Viện Huyết
học và truyền máu.
- Các xét nghiệm máu trong thời gian hậu
phẫu: Huyết đồ toàn bộ: số lợng hồng cầu
(HC), tiểu cầu (TC), huyết sắc tố (HST), thể
tích tế bào máu, các chỉ số hồng cầu.
- Kiểm tra sau mổ: bệnh nhân đợc mời về
kiểm tra sau khi mổ ít nhất 6 tháng.
+ Thăm khám lâm sàng phát hiện các biến
chứng nếu có: tắc ruột, áp xe trong ổ bụng,
các nhiễm trùng bất thờng
+ Bệnh nhân đến khám buổi sáng, khi đói.
Lấy 2ml máu tĩnh mạch chống đông với EDTA
để làm các xét nghiệm:

24
TCNCYH 28 (2) - 2004
* Huyết đồ toàn bộ: số lợng HC, số lợng
HC lới, tỷ lệ HST, Hematocrit, tính các chỉ số
thể tích trung bình HC (MCV) (fc), lợng HST
trung bình HC (MCH) (pg), nồng độ HST
trung bình HC (MCHC) (g/l), số lợng TC, tìm
các thể bất thờng: thể Howell Jolly (thể HJ)

Bảng 1: Hồng cầu sau mổ
Chứng (a) Bảo tồn (b) Cắt lách (c) p (a/b) p (a/c) p (b/c)
HC (10
12
/l)
5,10 0,45 3,67 0,63 3,25 0,34
0,017 0,002 0,110
HC lới (%)
0,12 0,04 2,11 1,78 3,36 2,67
0,001 0,000 0,238
HST (g/l)
148,48 2,35 103,93 17,06 96,00 13,84
0,000 0,000 0,234
HCT (l/l)
0,44 0,04 0,305 0,04,8 0,28 0,037
0,000 0,000 0,223
MCH (pg) 28,62
28,96 2,77 29,38 2,26
0,630 0,837 0,194
MCHC (g/l)
332,50 16,24 335,93 18,64 339,57 10,83
0,503 0,048 0,341
MCV (fc)
86,63 5,67 83,82 5,23 140,24 199,76
0,066 0,344 0,308
TC (10
9

HST (g/l)
148,48 2,35 148,2312,46 142,58 17,81
0,920 0,022 0,195
HCT (l/l)
0,44 0,04 0,45 0.045 0,44 0.05
0,262 0,690 0,666
MCV (fc)
86,63 5,67 85,96 6,98 91,26 6,30
0,400 0,000 0,012
MCH (pg)
28,62 2,20 28,19 2,24 29,39 2,64
0,341 0,136 0,142
MCHC (g/l)
332,5016,24 330,5811,68 321,8111,03
0,409 0,000 0,007
HC lới (%)
0,12 0,04 0,47 0,16 0,51 0,21
0,000 0,000 0,453
HJ (%) 0
0,065 0,14 0,2654 0,274
0,024 0,000 0,005
TC (10
9
/l)
277 32,70 256,31 70,74 396,88 146,52
0,148 0,000 0,000

Nhóm chứng là kết quả xét nghiệm trên
ngời bình thờng của Đỗ Trung Phấn, Phan
Thị Phi Phi và cộng sự [3]. Nhận xét: Dòng

do thiếu máu. Ngay sau mổ bảo tồn, lợng
tiểu cầu đã trở về bình thờng, trong khi nhóm
cắt lách vẫn còn tăng cao. Trong một nghiên
cứu so sánh giữa cắt và bảo tồn Traub [9] cho
thấy kết quả chức năng sau bảo tồn tốt hơn
sau ghép lách chủ yếu ở mức độ chức năng
liên quan hệ liên võng nội mô: tỷ lệ hồng cầu
có hốc ở nhóm bảo tồn sau 24 tháng là 2,5%
nhỏ hơn có ý nghĩa (p< 0,05) so với ghép.
- Kết quả xa
Đánh giá chức năng lâu dài của lách sau
mổ bảo tồn là một việc rất khó khăn do có
nhiều chức năng của lách cha đợc biết tới
hơn nữa các xét nghiệm cận lâm sàng đánh
giá chức năng lách hiện nay còn thiếu và đắt
tiền. Nhiều tác giả đã áp dụng nhiều biện
pháp khác nhau nh siêu âm, chụp cắt lớp vi
tính, chụp phóng xạ đồ lách , xét nghiệm đo
độ thanh thải của lách, các xét nghiệm miễn
dịch Qua một số hạn chế các thăm dò mà
chúng tôi có thể thực hiện đợc cho thấy:
Về các chỉ số dòng hồng cầu
ở cả 2 nhóm tỷ lệ HC lới đều tăng rõ rệt
so với ngời khoẻ mạnh (p <0,001) nhng
giữa 2 nhóm không có khác nhau chứng tỏ có
sự gia tăng tạo máu trong cơ thể sau khi mất
TCNCYH 28 (2) - 2004

27
máu do chấn thơng. Nh vậy sau chấn

và tế bào bất thờng. Những tế bào này đều
bị thay đổi kháng nguyên, có thể chuyển
thành tự kháng nguyên. Những điều kiện này
có thể làm khởi động, duy trì phản ứng tự
miễn đợc không? Vấn đề này rất phức tạp
cần đợc thăm dò tiếp để có thể xây dựng các
hớng nghiên cứu mới trong tơng lai.
Về dòng tiểu cầu
Số lợng tiểu cầu trong máu ngoại vi
nhóm cắt lách tăng cao rất nhiều so với ngời
khoẻ mạnh (p<0,001). Hiện tợng tăng tiểu
cầu cũng gặp sau cắt lách trong bệnh
thalassemia nh nghiên cứu của Tạ Thị Thu
Hoà và cộng sự [2]. Tăng tiểu cầu là một nguy
cơ đã đợc nhiều tác giả nói tới (Rogers [7],
Kahila [5]). Pimpl và cộng sự [6] khi nghiên
cứu trên 37012 trờng hợp tử vong thấy tỷ lệ
chết do tắc mạch phổi ở nhóm bệnh nhân mổ
cắt lách tăng cao rõ rệt so với nhóm chứng
(35,6% so với 9,7%, p<0,001). Trong nghiên
cứu của Robinette và Fraumeni [8] trên 740
cựu binh Mỹ bị cắt lách do chấn th
ơng trong
chiến tranh thế giới lần thứ nhất thấy số lợng
tiểu cầu tăng cao trong nhiều năm sau cắt
lách. Tỷ lệ chết do nhồi máu cơ tim và thiếu
máu cơ tim tăng cao rõ rệt so với nhóm không
cắt lách (p<0.05) mà các tác giả cho rằng
nguyên nhân do hậu quả của tăng tiểu cầu.
Vấn đề tiểu cầu tăng đặc biệt sau cắt lách

TCNCYH 28 (2) - 2004

28
3. Đỗ Trung Phấn, Phan Thị Phi Phi và
cộng sự (1996): Kết quả bớc đầu nghiên cứu
một số chỉ tiêu sinh học ngời Việt nam. NXB Y
học, Hà Nội.
4. Crosby W.H. (1983): Structure and
functions of the spleen. Hematology. McGraw-
Hill, 3th Edit, 89-97.
5. Kehila M., Dahmane Y., Gharbi S.
(1990): Le traitement conservateur de la rate.
Ann. Chir., 44, 570-574.
6. Pimpl W., Dapunt O., Kaindl H.,
Thalhamer J. (1989):
Incidence of septic and thromboembolic-
related deaths after splenectomy in adults. Br.
J. Surg., 76, 517-521.
7. Rogers F.B., Baumgartner N.E., Robin
A.P., Barrett J.A. (1991): Absorbable mesh
splenorrhaphy for severe splenic injuries,
functional studies in an animal model and an
additional patient series. J. trauma., 31, 200-
204.
8. Robinette C.D., Fraumeni J.F. (1977):
Splenectomy and subsequent mortality in
veterans of the 1939-45 war. Lancet, , 16, 127-
129.
9. Traub A.C. (1982 Jun): Splenic
preservation following splenic trauma. J.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status