TRƯỜNG
ĐẠI HỌC NGOẠI
THƯƠNG
KHOA
KINH TẾ VÀ KINH
DOANH
QUỐC TÊ
CHUYÊN NGÀNH
KINH TẾ
ĐỐI
NGOẠI
KHÓA
LUẬN
TỐT
NGHIỆP
<Đềiàỉ:
TIẾP
CẬN TÍN DỤNG CỦA CÁC
DOANH
NGHIỆP
NGÀNH
XÂY
DỰNG
VIỆT
NAM - THỰC TRẠNG VÀ
GIẢI PHÁP
Sinh
viên thực hiện
:
Đỗ
LỜI
MỞ
ĐẦU
Ì
CHƯƠNG
ì:
Sự CẦN
THIẾT
TIẾP
CẬN
TÍN
DỤNG
NGÂN HÀNG ĐỚI
VỚI
DOANH
NGHIỆP
NGÀNH XÂY
DỰNG 3
1.1.
Doanh
nghiệp
ngành xây dựng
3
1.1.1.
Đặc
điểm
cùa
doanh
nghiệp
ngành xây
7
1.1.2.
Vai
trò
của
doanh
nghiệp
ngành xây
dựng
đối
với
nên
kinh
tê
8
1.1.2.1.
Góp
phần quan
trọng tạo
ra một lượng
lớn
công ăn
việc làm, tạo
ra
thu
nhập nhăm
đàm
bão
đời
sông cho người
vụ cho các ngành các
lĩnh
vực của nén
kinh tê
lo
1.1.2.4.
Tạo điêu
kiện
đê nâng cao chát
lượng,
hiệu
quả
của các hoạt động
xã
hội,
dân
sinh.
quốc phòng
thông
qua
việc
đâu
tư
xây dimg các công
trình
xã
hội, dịch
vụ hạ tâng
//
1.2. Tín dụng ngân hàng
dụng
naân hàna
21
1.2.2.1.
Khái niệm
21
1.2.2.2.
Đặc
diêm cùa
tín
dụng ngán hàng
22
1.2.2.3.
Phân
loại tín
dụng ngân hàng
23
1.3. Sự
cần
thiết
của
tiếp
cận tín dụng Ngân hàng
vói
doanh
nghiệp
ngành
xây dựng
Việt
Nam 25
pháp
1.3.1.2.
Những nhân
tổ
ảnh hưởng đến
tiếp
cận
tín
dụng 26
1.3.1.3.
Thông
tin tín
dụng Yếu
tố
quan
trọng trong việc tiếp
cận
tin
dụng
28
1.3.2.
Vai trò cùa
tiếp
cận tín
dụng
ngân hàng
đối với
sự phát
triển
của
2000-2009
34
2.1.1.
ứng
dụng
công
nghệ
vào
sản xuất
35
2.1.2.
Hội
nhập
về
thể
che 36
2.1.3.
Phát
triển
nguồn
nhân
lực
37
2.1.4.
Tăng
trường
của
các
doanh
nghiệp
dụng
đối với
doanh
nghiệp
ngành
xây
dựng
41
2.2.1.1. Quy mô tăng
trưởììg
tin
dụng của các doanh nghiệp ngành xây
dựng 42
2.2.1.2.
Tỳ trọng tăng trường
tin
dụng của các doanh nghiệp ngành xây
dựng
Việt
Nam 46
2.2.2.
Thực
trạng
tiếp
cận tín
dụng
của
doanh
nghiệp
xây
theo
ngành
kinh
tê
năm 2009 58
2.3. Đánh giá
tiếp
cận tín dụng của các
doanh
nghiệp
ngành xây
dựng 60
2.3.1.
Nhng
kết
quả
đạt
được
60
2.3.1.1.
Tốc đ
tăng trương
cao ')'/
2.3.1.2.
Mở rng
đôi
tưcmg nhận nguôn vón
tin
dụng 61
2.3.2.
CAO KHẢ
NĂNG
TIẾP
CẬN TÍN
DỤNG CỦA CÁC
DOANH
NGHIỆP
NGÀNH
XÂY
DƯNG VIỆT
NAM 71
3.1. Định hướng phát
triển
của
doanh
nghiệp
ngành
xây
dựng
Việt
Nam
trong
thời
gian
tói
71
3.2.
Nhóm
giải
pháp từ phía
chấp
75
3.2.3.
Chính sách hỗ
trợ
về đào
tạo,
khoa
học công
nghệ:
76
3.3. Nhóm
giải
pháp từ phía
các
Ngân hàng
76
3.3.1.
Đa
dạng
hóa các hình
thốc
lãi
suất
77
3.3.2. Cải
tiến
các
cơ
chế
đối với
cán
bộ
tín dụng
81
3.4.
Nhóm
giải
pháp từ phía
các
doanh
nghiệp
ngành
xây
dựng
Việt
Nam 82
3.4.1.
Các
doanh
nghiệp
cân
nâng cao chát
lượng
thôns
tin
tài
chinh
và
chủ
trên
thị
trường
86
KẾT
LUẬN
89
TÀI
LIỆU
THAM KHẢO 91
Đổ
Tiến
Dũng
-
Nhài
ì
-
K45C- KTĐS
Tiếp
cận
tín
dụng
cùa các
doanh
nghiệp ngành
xây
dung
Việt
Xam
-Thực trạng
Biếu
đồ cơ cấu dư nợ
tại
các Ngân hàng Chính
sách và Phát triên Nhà nước
theo
ngành
kinh
tê
năm
2006
2 2 2 1
51
Hình 3
Biêu đô cơ câu dư nợ
tại
các Ngân hàng thương
mại theo
ngành
kinh tế
năm
2006
2 2 2 1
52
Hình 4
Biêu đô cơ câu dư nợ
tại
các Ngân hàng Chính
sách và Phát
triển
năm
2008
2.2.2.3
56
Hình 7
Biêu đô cơ câu dư nợ
tại
các Ngân hàng thương
mại theo
ngành
kinh tế
năm
2008
2 2 2 3 57
Hình 8
Biêu đô cơ câu dư nợ
tại
các Ngân hàng Chính
sách và Phát triên Nhà nước
theo
ngành
kinh
tế
năm
2009
2 2 2 4
58
Hỉnh
9
Biêu đô cơ câu dư nợ
43
Bảng
2
Qui
mô tăng trường tín
dụng
với
doanh
nghiệp
xây
dựng
giai
đoạn
2006
-
2009
(Ngân hàng
thương mại)
2.2.1.1
44,45
Bảng
3
Tỷ
trọng
tăng trường
tín
dụng
với
doanh
nghiệp
thương mại)
2 2 12
48
Đổ
Tiền
Dùng -
Nhật
ỉ
- K45C- KTĐS
Tiếp cận tín
dụng
cùa các
doanh
nghiệp ngành xây
dung
Việt
Xam
-Thực trạng
và
giói
pháp
DANH
MỤC
VIẾT
TẮT
BHXH
Bảo hiêm
xã
hội
BHYT
NSNN
Ngân
sách
Nhà
nước
TMCP
Thương
mại
cô
phân
VLXD
Vật
liệu
xây
dựng
XDCB
Xây
dựng
cơ
bản
XHCN
Xã
hội
chủ
nghĩa
Đổ
Tiền
Dùng
-
Nhật ỉ
doanh cũng
như phát
triển
sản
xuất
mờ
rộng
đầu
tư,
một
điều
kiện
không thê
thiếu
đó là
vốn.
Ngành xây
dựng cũng vậy,
mọi
hoạt
động sản xuât
kinh
doanh
đều cần đến
vốn.
Trong
điều
kiện
của nước
ta hiện
dụng
ngân hàng, tín
dụng
thương
mại,
tín
dụng
thuê
mua
Tín
dụng
ngân hàng có
thời
hạn
mang
tính
linh
hoạt
cao,
cho
phép
thực hiện
những
nghiệp
vụ như
chiết
khấu,
thế
chấp
Với
dụng
đôi
với
các
doanh
nghiệp
ngành xâv
dựng
vẫn còn
rất
nhiều
khó khăn. Qua
thời
gian thực
tập,
tìm
hiểu,
nhận
thức
vấn đề
quan
trọng
của
việc
tiếp
cận tín
dụng
đoi
với
các
gian
cũng
như
kinh
nghiệm,
em đã
quyết
định
tập
trung
nghiên cứu vấn đề
"tiếp
cận tín
dụng
Ngân hàng của
doanh
nghiệp
ngành xây
dựng", nguứn
tín
dụng
chủ yếu của
các
doanh
nghiệp
ngành xây
dựng
Việt
Nam.
Ngoài
Dùng -
Nhại
Ì
- K45C- KTĐ.X ị
Tiếp
cận
tin
dụng
của các
doanh
nghiệp ngành
xây
dựng
Việt
Sam
-Thực trạng
và
giai
pháp
Chương 2:
Thực
trạng
tiếp
cận tín
dụng
Ngân hàng của các
doanh
nghiệp
ngành xây
dựng
trong
khóa
luận
này khó tránh
khỏi
những
thiếu
sót.
Em mong
rằng
sẽ nhận
được
những
đóng góp bổ ích
từ
phía các
thầy,
cô giáo đê có thê
bố
sung,
hoàn
thiện
hơn
vốn
kiến
thức
của
mình.
Cuối
cùng em
doanh
nghiệp ngành
xây
dựng
Việt
Sam
-Thực trạng
vò
giai
pháp
CHƯƠNG
ì:
Sự CÀN THIẾT
TIẾP
CẬN TÉM
DỤNG
NGÂN HÀNG ĐÓI
VỚI
DOANH
NGHIỆP
NGÀNH XÂY DƯNG
1.1.
Doanh
nghiệp
ngành xây dựng
Trong
quá
trinh
hình thành và phát
triển
hội,
là nơi
trực
tiếp
phối
họp các
yêu tô sàn
xuất
một cách hợp lý để
tạo ra
sản
phàm
hoỹc dịch
vụ một cách có
hiệu
quả
nhất.
Cùng
với
sự phát
triển
mạnh
mẽ của
khoa
học kỹ
thuật
và
thông
tin,
các hình
thống
khác
nhau
thì
doanh
nghiệp
có
những
ý
nghĩa
tương
đối
khác
nhau
nhưng
cũng
có
những
mỹt tương
đồng.
Theo quan diêm mục
tiêu
cơ bản cho mọi
hoạt
động
cùa
doanh
nghiệp
là
lợi
thu
về
một
khoản
chênh
lệch giữa
giá
thành và
giá
bán
sản
phẩm.
Theo quan diêm
lý
thuyẻt
hệ
thông:
Doanh
nghiệp
là một bộ
phận
hợp
thành
trong
hệ
thống
kinh
te,
mỗi đơn
vị
điều
4, khoản
Ì, Luật
Doanh
nghiệp
Việt
Nam năm
2005:
"Doanh
nghiệp
là tô
chức
kinh
tẽ
có tên
riêng,
có
tài sàn,
có
trụ
sờ
giao
dịch
ổn
định,
được
đăng ký
kinh
doanh
theo
giai
pháp
Từ
những
định
nghĩa
trên,
ta
có
thể
suy
rộng
ra,
doanh
nghiệp
ngành
xây
dựng với vai
trò là một
doanh
nghiệp
cũng
bao gồm tát cả
những
đặc
diêm,
vai
trò và ý
nghĩa
của một
nhằm
tạo
ra sản phẩm và
dịch
vụ đáp ẩng yêu cầu tiêu dùng trên
thị
trường
như
cung
cấp
vật
liệu
xây
dựng, dịch
vụ xây
dựng,
tư vấn xây
dựng ,
thông
qua
đó đế
tối
đa hóa
lợi
nhuận,
trên cơ sờ tôn
trọng
pháp
luật
nhà nước và
doanh
nghiệp
nào
muốn
tồn
tại
và phát
triển
được đều cần
phải
có
nguồn
tài
chinh
đủ
mạnh,
đây là một
trong
ba yếu tố
quan
trọng
(đất
đai -
lao
động - vòn)
giúp
doanh
nghiệp
có
thể
lao
động.
Đối
với
doanh
nghiệp
ngành xây
dựng,
một đặc diêm nôi
bật
so
với
các
doanh
nghiệp
khác là
doanh
nghiệp
luôn cần một
lượng
von
lớn,
trong
một
thời
gian
dài để đầu tư vào các công trình,
thu
mua nguyên
vật
chung
và các
doanh
nghiệp
ngành xây
dựng
nói
riêng không
phải
bao
giờ cũng
dễ dàng. Nguồn tài chính ban đâu của các
doanh
nghiệp
chủ yếu dựa trên tích
lũy
cá nhân,
doanh
nghiệp.
Trong
quá
trình
hoạt
động,
nhu cầu vốn được huy động
phần
lớn
từ
các
nguồn:
và
giai
pháp
thức,
chì một
phần
nhỏ được tài
trợ
bởi
tín
dụng
ngân hàng. Đôi với các
doanh
nghiệp
ngành xây
dựng
hiện
nay thì
trờ ngại
lớn
nhất
chính là vân đê
tín
dụng.
Việc
tiếp
cận
nguồn
tín
dụng
dựng
trong việc
duy
trì
và phát
triển.
1.1.1.2.
Đặc điếm
về
trình
độ,
công nghệ
sản
xuất
Đi đôi
với
yêu câu vê vòn
lớn, lĩnh
vực xây
dựng
luôn đòi hòi trình độ
sản xuất
cao.
Xã
hội
ngày càng phát
triển
cả về
lượng
và về
nghiệp
xây
dựng
luôn
phải
là
lực
lượng
tiên
phong
trong
đôi mới công
nghệ,
nâng cao trình độ sản
xuất
vừa nham mục đích
cạnh
tranh,
vừa nhằm
mục tiêu phát
tri
én xã
hội.
Tuy
nhiên,
thực
te
là so
với
các
đại,
chủ yếu vẫn áp
dụng những
kỹ
thuật
xây
dựng
cần
nhiều
nhân công,
năng
suất lao
động
thấp.
Mặc dù, có khá
nhiều
các công
trinh
nghiên
cứu,
sản
xuất
các
vật
liệu
mới,
công
nghệ
mới
trong
công
nghệ
mới
trong
xây
dựng
các công trình dân
dụng
đặc
biệt
là
những
loại
vật
liệu,
công
nghệ
được sử
dụng
tại
những
công trình xây
dựng nguy nga,
tráng
Đồ
Tiến
Dũng -
Nhật
Ì
- K45C- KTĐS
giảm
tiếng
ồn,
giảm
thiểu
bức xạ mặt
trời,
Tuy nhiên
việc
đôi mới công
nghệ,
ứng
dụng vật
liệu
mới
trong
xây
dựng
chưa được áp
dụng
một cách
đồng
bộ trên
diện
rộng.
Công
nghệ
lạc
hậu là một
trong
Đặc điểm
về
kỹ năng người
lao
động và
trình
độ quản
lý,
kinh
doanh
Ở
bất
cứ ngành
nghề nào,
lĩnh
vực nào thì vấn đề con
người
cũng hết
sức
quan
trọng.
Trình độ và kỹ năng cẹa
người
lao
động,
cũng
như
người
quàn lý ảnh
hường
cao.
Và nếu không có
người
quản
lý đẹ giòi thì
doanh
nghiệp
cũng
khó mà phát triên
được.
Vì
vậy,
các
doanh
nghiệp hoạt
động
trong
lĩnh
vực
cũng
cần có một
đội
ngũ nhân
công
lao
động có trình
độ,
kỹ năng
tốt.
ơ nước
về
kinh tế,
những
hiểu
biết
về quy
luật
kinh
doanh
không
phải
ai cũng
có
thề
nắm
bắt được. Điều
này trước hét gây khó khăn
trong việc
điều
hành
doanh
nghiệp
cho chính
những
người
làm
chẹ.
Họ gặp nhiêu hạn
chế,
vướng
thôn,
trình độ học vấn còn
nhiều
hạn chế
nên
kĩ
năng
cũng
như
ki luật
lao
động còn
thấp,
chưa đáp ứng đẹ nhu
cầu
cho
Đổ
Tiến
Dũng -
Nhật
Ì
- K45C- KTĐS 6
Tiép
cận
tin
dụng
cùa các
doanh
nghiệp ngành
xây
thiết.
Như vậy
có
thể thấy rằng
trình
độ,
kỹ
năng của
người
lao
động
cũng
như
người
quản
lý
của
các
doanh
nghiệp
ngành xây
dựng vẫn
chưa
cao.
1.1.1.4.
Đặc
điếm về
môi
trường kinh doanh
Các
án.
Do
đó,
để
các
doanh
nghiệp
xây
dựng
có
được
môi
trường
kinh
doanh
hiệu
quả thì
vân đê ôn đỉnh về mặt
quản
lý chính sách
cũng
có
vai
trò
không
nhỏ.
Các chính sách chê độ
của
Nhà nước
ta
thiếu
tính kích thích
mà
chủ yếu
là
chính sách thuê và pháp
luật
còn
nặng
tính
ràng
buộc
về nguyên
tắc,
chế
độ.
Các chính sách Nhà nước chưa
thực
sự
khuyến
khích các
doanh
nghiệp
táng
cường
sử
dụng
công
nghệ
mới,
người
lao
động
BHXH, BHYT
trong
thời
gian
làm
việc,
khi
về già.
Thủ
tục
hành chính còn
nhiều phiền
hà, nhũng
nhiễu.
Tình
trạng
quan
liêu,
cửa
quyền
trong
quản
lý
kinh tế
vẫn đang là nhân
tố
cản
đặc
điểm
trên
có
thể thấy rằng,
các
doanh
nghiệp
ngành xây
dựng vẫn
còn có
nhiều
vấn
đề
cần
cải
thiện,
cần nâng cao hơn nữa
trình độ
của
người
lao
động,
cũng
như
người
quản
lý thông qua các
hoạt
động
Việt
Sam
-Thục trạng
và
giói
pháp
ngành các
cáp,
cân có hệ
thống
chính sách thông thoáng
hơn,
có
những
hỗ
trợ
cho
doanh
nghiệp
tiếp
cận
với
những
công
nghệ
tiên
tiến
trên thê
giới
nhiêu
dựng
đối
vói nền
kinh
tế
Ngành xây
dựng là
một
trong
những
ngành
kinh
tế
chủ
chốt,
có
vai
trò
đặc
biệt
quan
trờng
đối với
sự
nghiệp
phát
triển
kinh
tế -
xã
khách hàng của
phần
lớn
các công trình của
ngành.
Các
doanh
nghiệp
ngành xây
dựng
chính
là những
người
thực
hiện
những
hoạt
động của
ngành xây
dựng
để góp
phần
thúc đẩy sự phát
triển
của
đất
nước.
Vì vậy các
doanh
nghiệp
kiên trúc có quy mô
lớn,
két
cấu
phức
tạp,
thời
gian thi
công lâu dài vì vậy các
doanh
nghiệp
xây
dựng
luôn cần
lượng
nhân
lực
đáng
kể,
trong
đó
nhiều nhất
là công nhân
thi
công
các công
trình,
ngoài
ra
còn có
nền
sang
nền
kinh
tế thị
trường,
hội
nhập
với
kinh
tế
khu vực và
thế
giới
vì vậy nhu cầu xây
dựng,
hiện
đại
hóa cơ sỡ hạ
tầng
ngày càng tăng
mạnh.
Tốc độ đầu tư xây
dựng
hàng năm tăng
từ
15 -
20%.
Vì
vậy,
cận
rin
dụng
của các
doanh
nghiệp ngành
xây
dựng
Việt
Xam
-Thực trạng
rà
giãi
pháp
doanh
nghiệp
xây
dựng
ngày càng tăng, nó đã góp
phần
giải
quyết
công ăn
việc
làm cho một
lực
lượng
lớn
lao
động.
là
rất
lớn.
Vì vậy sự hỗ
trợ
các
doanh
nghiệp
ngành xây
dựng
sẽ
giúp
khai
thác
tốt
các
nguồn lực lao
động.
Việc
khuyến
khích các
doanh
nghiệp
ngành xây
dựng
sẽ
tẫo điều
kiện
cho mọi
tổ chức
dụng nguồn
lực
xã
hội,
thúc đẩy
tăng
trưởng kinh
tế,
góp phần nâng cao khối lượng và chất
lượng hàng hóa
dịch
vụ
Đóng góp của ngành xây
dựng
là vô cùng
quan
trọng
đối với
sự phát
triên của
quốc
gia.
Các
doanh
nghiệp
ngành xây
dựng
có khả năng
tận dụng
mọi
thực
hiện
được một dự án xây
dựng
cần tiêu
tốn
rất
nhiều
nguyên
vật
liệu
cũng
như nhân công.
Việc
sử
dụng
vốn đề
thực
hiện
các
dự
án này không
những
làm tăng
chi
tiêu
quốc
dân mà còn
tận dụng
được
dụng
trong
thời
gian
ngăn,
thậm
chí sử
dụna
một
lần,
thì các sản
phẩm được
tẫo ra từ
xây
dựng
có
thể
có giá
trị
rất
lâu
dài.
Các công trình xây
dựng
có
thể
có
tuổi
thọ
vài năm. vài
giá
trị
và nguôn
lực
tạo ra sản
phẩm đó ờ mức
rất
cao.
Không chỉ
vậy,
các sản phẩm này còn không
ngừng
tạo
ra
được các giá
trị
mới trên nó nếu được sử
dụng
mẳt cách
hiệu
quả.
Như
vậy,
có
thể khẳng
định,
xây
dựng
là ngành có
những
thay
đòi kỹ
thuật
công
nghệ,
ứng
dụng
các
vật
liệu
mới vào các công
trinh
xây
dựng
nhằm nâng cao
năng
lực
sản
xuất,
nhằm
tối
ưu các công trình
tạo
cơ sờ
vật chất
phục
vụ cho
quá trình công
nghiệp
hóa và
đê nâng cao năng xuât và
hiệu
quà sản
xuất.
Không có mẳt ngành nào
lại
đòi
hỏi
số
lượng
cũng
như
chất
lượng
cả
về vật chất
và nhân công
nhiều
như ngành xây
dựng.
Nêu như
với
các ngành
sản xuất
chế
biến
khác,
nguồn
nguyên
liệu
về
vật
liệu
xây
dựng,
thúc đẩy sự tăng
trường
cùa
những
ngành này.
Bên
cạnh
đó, ngành xây
dụng
có đặc diêm riêng
thứ
hai,
đâv là ngành
tạo
cơ sờ
vật chất
rõ ràng nhát cho mọi ngành
kinh tế
khác.
Các ngành
kinh
tế
của
nước
ta
doanh
nghiệp ngành
xây
dựng
Việt
Xam
-Thực trạng
và
giãi
pháp
mô và tâm
cỡ.
Chỉ có nền
tảng
ngành xây
dựng vững
chác mới có thê góp
phân đem
lại
điêu
kiện
tót
nhất
cho sự phát
triển
từng
ngành nói riêng và toàn
thể
nền
kinh
nhận
vai
trò
to lớn
và
quan
trọng
của các công
trình xã
hội.
Đó là các công
trinh
công
cộng, dịch
vố cơ sờ hạ
tầng
phốc
vố
dân
sinh,
quốc
phòng. Ở
bất
cứ
quốc
gia
nào,
dù là phát
triển
hay đang phát
phủ.
Đa số các công trình này đều có
qui
mô
lớn,
đòi
hỏi chất
lượng
và tính
thực
tế cao.
vấn đề
đặt ra
là làm
thế
nào để xây
dựng
được
những
công trình vừa đơn
giản,
vừa
nhanh
chóng và
hiệu
quả
phốc
vố được
lượng
lớn
công
trình
xã
hội.
ơ nước
ta,
đời song
người
dân
tuy
còn ờ mức
trung
bình,
nhưng đang
ngày càng được nâng
cao hơn.
Các công
trình
xã
hội
nhờ đó được tăng
cường
sử
dống hơn, song cũng đi
đôi
với
nhu
cầu
xây
dựng
dựng
là
ngành cân được
quan
tâm và chú
trọng
ở nước
ta
trong
giai
đoạn
cần
nhiều
đột
phá
hiện
nay.
Đỗ
Tiến
Dũng -
Nhật
Ì
- K45C- KTĐX
Ì Ì
Tiép
cận
tin
dụng
cùa các
doanh
nghiệp khi
thì họ đóng
vai
trò
người
mua mua các yếu tô đâu
vào
từ
các hộ
gia
đình
và
khi
thì họ
lại
đóng
vai
trò
người
bán bán hàng hóa,
dịch
vụ trên
thị
trường hàng hóa và
dịch
vụ. Ví dụ như các
doanh
nghiệp
ngành xây
dựng:
vụ từ các
doanh
nghiệp
và bán các
yếu
tố sản
xuất
như sức
lao
động cho các
doanh
nghiệp
trên
thị
trường các
yếu
tố
sản
xuất.
Còn ờ địa vị của Chính phủ thì
khi
họ đóng
vai
trò là
người
mua hàng
hóa,
khi
thì họ là
người
được hàng hóa nhưng chưa đến kỳ
trả
công cho
người
lao
động,
chưa
phải
mua nguyên
vật
liệu,
hoặc
các
khoản chi
chưa
phải
thanh
toán
tức
là
doanh
nghiệp
có
tồn
tại
khoản
tiền
tạm
thời
nhàn
hết ngay
số
tiền
họ
kiếm
được mà để dành sử
dụng
vào
các mục đích khác
nhau
của
đời
sông
tức
là có
khoản
tiên nhàn
rỗi
nhưng bộ
phận
dân cư khác
lại
đang củn
tiền
cho các nhu cầu
chi
phí cho các
khoản lớn
hơn.
Tình hình này
dân cư có số
tiền
nhàn
rỗi trong
lưu
thông,
với
tư cách là
những
người
chủ sở
hữu
tiền
tệ ai
cùng
muốn
sao cho đông
tiền
của mình
sinh
lời.
Ngược
lại,
có
Đồ
Tiến
Dũng - Nhật
ì
- K45C- KTĐ.X 12
Tiếp
khoản
tiền lời
nhất
định.
Mâu
thuẫn
này
được
giải
quyết
thông qua hình
thức
tín
dụng.
Khái
niệm
tín
dụng
thê
hiện
mối
quan
hệ
giữa
người
cho vay và
người
vay.
Trong
quan
định.
Người
đi vay có
nghĩa
vụ
trả
số
tiền
hoặc
giá
trị
hàng hoa đã vay
khi
đến hạn
trả
nợ có kèm
hoặc
không
kèm
theo
một
khoản
dôi
ra.
Khoản
giá
trị
dôi ra này được
gọi
là
đặc diêm sản
xuất
hàng
hoa, bởi
sự phát
triển
của
chức
năng
tiền
tệ làm phương
tiện
thanh
toán. Sự ra
đời
của
quan
hệ tín
dụng
là
một
tất
yếu khách
quan
trong
một nền
kinh tế
phát
triển.
1.2.1.1.
một số vốn
tiền tệ,
nhờ vậy mà
người
ta
có
thể
sử
dụng
được giá
trị
của hàng hoa
hoặc
trực
tiếp
hoặc
gián
tiếp
thông qua
trao
đối.
Đe
hiểu
rõ bản
chất
của tín
dụng
cần
phải
nghiên cứu liên hệ
người
đi vay,
giữa
họ có mối
quan
hệ
vủi nhau
thông qua vận động giá
trị
vốn tín
dụng
được
biếu hiện
dưủi
hình
thức
tiên
tệ hoặc
hàng
hoa.
Quá
trinh
vận động đó
được
thể hiện
qua ba
giai
đoạn
sau.
Đỗ
giai
đoạn
này,
vốn
tiền
tệ hoặc
giá
trị
vật
tư hàng hoa được
chuyển
từ
người
cho vay
sang
người
đi
vay.
Như vậy
khi
cho
vay,
giá
trị
vốn tín
dụng
được chuyên
sang
người
đi
thoa
mãn một mục đích
nhựt
định.
Tuy nhiên
người
đi vay không có quyên sờ hữu
về
giá
trị
đó,
mà
chỉ
tạm
thời
sử
dụng
trong
một
thời
gian
nhựt
định.
Thứ ba: Sự hoàn trà của tín
dụng.
Đây là
giai
đoạn
kết
thúc một vòng
dụng,
là dựu ựn phàn
biệt
phạm trù tín
dụng
với
các phạm trù
kinh
tê khác.
b) Hoạt động của
tin
dụng
trong
phạm
vi vĩ
mô
Quỹ cho vay được hình thành và vận động
giữa
các chủ thê
tham
gia
quá
trình tái sản
xuựt,
bao gồm các
doanh
nghiệp
trong
lĩnh
vực sản
chia
làm
hai
phần
là tiêu
dùng và
tiết
kiệm.
số
thu
về
tiết
kiệm
cá nhân, một
phần
được sử
dụng
để
mua nhà,
đựt,
hoặc
đầu tư
trực
tiếp
vào các
chứng
khoán; một
phần
còn
lại
lợi
nhuận
không
chia
và
khựu hao;
số
tiền
tiết
kiệm
này
khi
Đỗ
Tiến
Dũng - Nhật
ì
- K45C- KTĐS 14
Tiép
cận
tin
dụng
cùa các
doanh
nghiệp ngành
xây
dimg
Việt
Sam
-Thực trang
và
của
NSNN
băng
thu
nhập
trừ
đi
chi
phí về hàng hoa
và
dịch
vụ.
-
Mức
tăng của
khối
lượng
tiền
tệ cung ứng.
Cơ
sờ
để
tính
mức
tăng
này
là
khối
lượng
tiền
vực
doanh
nghiệp
đóng
vai
trò
quan
trọng
nhất
về nhu cầu của quỹ cho
vay.
-
Nhu
cầu tín
dụng
tiêu dùng cá
nhân.
Ớ
các nước phát triên tín
dụng
tiêu
dùng chiêm một
tỷ
trọng
đáng kê.
- Thâm
hụt
Ngân sách của Chính
phủ:
khi
thành
phần
cùa số cầu.
Tóm
lại:
Tín
dụng
là phương
thức
huy động vốn
quan
trọng
nhất
của nền
kinh
tế
thị
trường.
Vì
vậy
sù
dụng
có
hiệu
quự phương
thức
này
sẽ
góp
phần
các
hoạt
động tín
dụng cũng
phựi
được
đôi
mới
vê cự
nội dung,
hình
thức
lẫn
phạm
vi,
tính
chất
của
nó.
Kinh tế thị
trường
tạo ra
khự năng
mở
rộng
phạm
vi
hoạt
động của tín
dụng,
cặn
tín
dụng
cùa các
doanh
nghiệp ngành
xây
dựng
Việt
Sam
-Thực trạng
và
giãi
phấp
dụng
đưa đến
việc
thu
hút và huy động một
lượng
vốn
trong
thời
gian
nhanh
nhất
và
với
lãi
suất thấp nhất,
hệ
cung
cầu trên
thị
trường
tiền
tệ.
Chính sự
thay
đổi
của
lợi
tức
trong
từng
thời
kỳ
góp
phần
vào
việc
điều
hòa
cung
cầu về vốn
tiền
tệ
trong
toàn nên
kinh
dụng
ờ
Việt
Nam
tồn
tại
dưới
các hình
thức
sau:
a)Tín
dụng ngân hàng:
Là
quan
hệ tín
dụng
giữa
ngân hàng, các
tổ chức
tín
dụng
khác
với
các
nhà
doanh
nghiệp
và cá nhân. Đây là hình
thức
tín
lớn
nhu cầu tín
dụng
cho các
doanh
nghiệp
và cá
nhân.
Cùng
với
sự phát triên của nền
kinh tế,
hình
thức
tín
dụng
ngân hàng
ngày càng
trở
thành hình
thức
chủ yếu không chì ờ
trong
nước mà còn trên
trường
quốc
tế.
Trong
nền
kinh
gửi,
trái
phiếu
để huv động vốn
trong
xã
hội.
Với tư cách là
người
cho
vay,
nó
cung
cấp tín
dụng
cho các nhà
doanh
nghiệp
và cá nhân.
Khác
với
tín
dụng
thương
mại,
được
cung
cấp
dưới
hình
dimg
Việt
Sam
-Thực /rạng
và
giai
pháp
Trong
nền
kinh
tế
thị
trường,
đại bộ
phận
quỹ cho vay
tập
trung
qua
ngân hàng, nó không
chi
đáp ứng nhu cầu vốn
ngẩn
hạn để dự
trữ vật
tư hàng
hoa, trang
trải
các
chi
thức
mua bán
chịu
hàng
hoa.
Mua bán
chịu
hàng hoa là hình
thức
tín
dửng,
vì:
-
Người
bán chuyên
giao
cho
người
mua đế sử
dửng
vốn tạm
thời
trong
một
thời
gian nhất
định.
- Đen
thời
hạn được
người
bán
và
nghĩa
vử
phải thanh
toán nợ của
người
mua.
Giấy
nợ
trong
quan
hệ tín
dửng
thương mại được
gọi
là kỳ
phiếu
thương mại (thương
phiếu), với
2
loại:
hối
phiếu
và
lệnh phiếu,
về hình
thức,
thương
tên như
thương
phiếu
ký
danh
nhưng không
chuyển
nhượng cho
người
khác.
Trong
nền
kinh
tế
thị
trường,
hiện
tượng
thừa
thiếu
vốn của các nhà
doanh
nghiệp
thường xuyên xảy
ra,
vì vậy
hoạt
động của tín
dửng
thương mại
khai
thác được
nguồn
vốn nhăm đáp úng kịp
thời
cho
hoạt
động sản
xuất kinh
doanh.
Đỗ
Tiến
Dũng - Nhật
ì
- K45C- KTĐ.X 17
V -ĩ ljlf
Tiếp
cận
rin
dụng
của các
doanh
nghiệp ngành
xây
dựng
Việt
Xam
-Thực trạng
rà
giãi
dự
trữ),
ngoài
ra
việc
cung cấp
tín
dụng
thương
mại
chì được
thực hiện
trên cơ sị
tín
nhiệm
lẫn
nhau.
c)
Tín
dụng Nhà nước:
Là
quan
hệ tín
dụng
trong
đó Nhà nước
là
người
đi
vay.
tín dụng ngắn
hạn và
tín dụng dài hạn.
-
Tín
dụng
ngăn
hạn:
là
khoản
vay
ngắn
hạn của Kho bạc Nhà nước để
bù đắp các
khoản
bội chi
tạm
thời,
thời
hạn
dưới
Ì năm. Tín
dụng ngắn
hạn
của
Nhà nước được
thực hiện
bằng
cách phát hành kỳ
phiếu
từ 5 năm
trờ
lên.
Tín
dụng
Nhà nước dài hạn được
thực hiện
bằng
cách phát hành còng
trái (trái
phiếu).
Theo
thời
gian
công
trái
chia
ra
hai
loại:
Trái
phiếu
thời
hạn 5 năm
hoặc
10 năm và
trái
phiếu
vĩnh
viễn.
vai
trò
của
tín
dụng
a)
Chức năng của
tin
dụng
• Chức năng phân
phổi
lai
tài
nguyên.
Đồ
Tiến Dũng.
-
Nhật
ỉ
- K45C- KTĐS 18