Sự gây hại và đặc điểm sinh học, sinh thái của sâu đục lá Aproaerema modicella Deventer trên cây lạc Arachis hypogaea pot - Pdf 11

kết quả nghiên cứu khoa học BVTV - Số 5/2008
17
Sự gây hại và đặc điểm sinh học, sinh thái của sâu đục lá
Aproaerema modicella

Deventer trên cây lạc
Arachis hypogaea
L.
Infestation and bio - ecological characteristics of leafminer
Aproaerema modicella
Deventer on goundnut
Arachis hypogaea
L.

Nguyễn Thị Thu Cúc, Nguyễn Trọng
Nhâm,
Nguyễn Thị Tường Vân
Đại Học Cần Thơ

Abstract
Aproaerema modicella (Lepidoptera: Gelechiidae) is considered as one of the
national pests on groundnut in India and recently it has invaded Africa. Even
though its presence in Vietnam has not yet been mentioned, a study was carried
out from 2004 to 2005 to collect more information about the existence, behavior
and development of this pest and the results showed that: A.modicella is quite
common on groundnut in Tra Vinh province and Cần Thơ city. Its infestation
changes from one field to another, the highest infestation can reach to 20,4
insects/m
2
. In the condition of 28-30
0

diện tích lá
(Shanower, 1989). Tại Việt Nam, các
thông tin về dịch hại trên cây lạc của
nhiều tác giả (Nguyễn Văn Huỳnh và
Lê Thị Sen, 2000; Lê Văn Ninh và
Nguyễn Thị Kim Oanh, 2002; Viện
Bảo vệ thực vật, 2003; Nguyễn Đức
kết quả nghiên cứu khoa học BVTV - Số 5/2008
18

Khiêm, 2006) chưa thấy đề cập đến
loài này.
Khi điều tra về dịch hại trên cây
lạc trong những năm 2002-2003, đã
ghi nhận được loài này trên nhiều địa
bàn trồng lạc thuộc vùng ĐBSCL.
Bài viết này cung cấp một số kết
quả nghiên cứu trong 2 năm (2004-
2005) về mức độ gây hại, các đặc
điểm sinh học, sinh thái của sâu đục
lá Aproaerema modicella
(Lepidoptera: Gelechiidae) trên cây
lạc Arachis hypogaea L.
II. PHƯƠNG PHáP NGHIÊN CứU
Khảo sát trên 30 ruộng, 10 ruộng tại
tp. Cần Thơ và 20 ruộng tại huyện Cầu
Ngang (tỉnh Trà Vinh - một trong 4
tỉnh có diện tích trồng cây lạc lớn nhất
vùng ĐBSCL). Ruộng điều tra có diện
tích ít nhất là 500m

Aproaerema modicella
Kết qủa khảo sát ghi nhận, A.
modicella hiện diện phổ biến trên các
ruộng khảo sát ở tỉnh Trà Vinh và TP.
Cần Thơ, với tỷ lệ hiện diện trên các
ruộng điều tra là 83,3%. Tuy nhiên sự
gây hại thay đổi tùy theo ruộng và địa
bàn khảo sát. Kết quả khảo sát cho
thấy sâu hiện diện và gây hại cao trên
các ruộng lạc tại Trà Nóc (Cần Thơ)
với tỷ lệ cây bị hại có lúc lên đến 40%
trên ruộng quan sát. Trong khi đó, tại
Cồn Khương, Nông trại ĐHCT (tp.
Cần Thơ) và huyện Cầu Ngang (tỉnh
Trà Vinh), loài này xuất hiện rải rác,
gây hại chưa đáng kể. Trong qúa trình
điều tra, cũng phát hiện có sự gây hại
của A. modicella trên đậu nành. Trên
đậu nành, loài này xuất hiện ở giai
đoạn cây bắt đầu ra hoa và gây hại
nặng ở giai đoạn 35 – 40 ngày sau
gieo, mật số (mật độ) trung bình biến
động từ 1,6 đến 12,7 con/m
2
.
3.2. Một số đặc điểm hình thái của
A. modicella
Thành trùng có cánh trước có màu
nâu xám, phần nữa cuối cánh sậm màu
hơn phần nữa trên cánh, đầu cuối cánh

bướm hoạt động bắt cặp và đẻ trứng
vào ban đêm. Bướm cái đẻ sau 2 ngày
vũ hóa, đẻ liên tục 2 - 4 ngày và chết
vào 1-2 ngày sau khi đẻ xong. Thời
gian sống của bướm cái từ 5 – 6 ngày
và thời gian sống của bướm đực từ 7 –
9 ngày. Trứng được đẻ rải rác ở mặt
trên và cả mặt dưới của lá, trên những
lông tơ và cả cuống lá. Thời gian trứng
phát dục từ 3 đến 4 ngày. ấu trùng tuổi
1 khá linh động, khoảng 1 giờ sau khi
nở, ấu trùng chui vào trong mô lá, gây
hại trong phần mô, giữa hai lớp biểu
bì, làm lá có những đường đục nhỏ,
bất định, những đường đục này về sau
chuyển sang màu nâu, khô trên mặt lá
và thải phân làm bít miệng đường đục.
Trên một lá chét có từ 1 đến 4 đường
hầm. Vào tuổi 3, ấu trùng bắt đầu
chui ra khỏi đường đục bằng cách cắn
rách lớp biểu bì nâu, khô của lá. Sâu
nhả tơ làm tổ kết 2 mép lá hoặc một
phần lá hoặc 2 lá gần kề, nằm bên
trong ăn phần mô dọc theo lớp tơ kết
lá, đôi khi ăn luồn giữa 2 lớp biều bì
bên ngoài ổ lá, đặc biệt chúng không
ăn phần mô giữa ổ lá vì đây là nơi trú
ẩn. Mỗi ổ lá chỉ có một ấu trùng, ấu
trùng thích tập trung gây hại ở lá non
và kết 2 mép lá hay phân nữa lá hay 2

ng
(ngà
y)
Thành
trùng-
trứng
(ngày)

Thời
gian
vòng
đời
kết quả nghiên cứu khoa học BVTV - Số 5/2008
20

y) (ngày)

1 3 13

4 2 22
2 3 13

4 2 22
3 4 15

5 2 24
4 3 14

4 3 21
5 3 14

quan sát
1 2 3 4 5 6 7 8 Trung bình

Số trứng 200 131 174 111 206 127 164 132 155,7
3.4 Biến động mật số của sâu
đục lá
Kết quả khảo sát trên 3 ruộng đậu
lạc tại Trà Nóc ghi nhận: Mật số sâu
tăng dần theo thời gian gieo sạ, ruộng
có thời gian gieo sạ muộn (ruộng III)
có mật số sâu cao nhất, mật số cao
nhất lên đến 20,4 con/m2. Ruộng gieo
sạ sớm (ruộng I) mật số trung bình của
3 lần điều tra rất thấp 2,3 con/m
2
, sự
gây hại của sâu gần như không đáng
kể, sâu chỉ hiện diện vào cuối vụ.
Bảng 3. Biến động mật số A.
modicella
trên cây lạc tại Trà Nóc- TP.Cần Thơ
Ruộn
g
Thời
gian
Giai
đoạn
sinh
trưởng
Mật số

kết quả nghiên cứu khoa học BVTV - Số 5/2008
21
Trung bình 9,4

Ghi chú: NSKG: ngày sau khi gieo A B

Hình 1. Trứng và ấu trùng của
A.modicella (A; trứng; B: ấu trùng)
A

Hình 2. Thành trùng A. modicella

B Hình 3. Triệu chứng gây hại
của A. modicella

3.5. Thiên địch của sâu đục lá
Thành phần ong ký sinh trên sâu
A. modicellal khá phong phú, có đến
5 loài ong ký sinh đã được phát hiện,
bao gồm 3 loài ong Chalcidid, 1 loài
Ichneumonidae và 1 loài Braconidae.
Trong 5 loài này thì phổ biến nhất là
loài ong họ Braconidae, tỷ lệ sâu kí
sinh bởi loài ong này khoảng 36,8 %

22

dựng mô hình IPM trên cây lạc để
giúp nông dân ngăn chận sự bộc phát
của A.modicella trên các ruộng lạc tại
ĐBSCL nói riêng và Việt Nam nói
chung.

Tài liệu tham khảo
Amin, P.W. 1983. Major field
insect pest of groundnut in India ang
associated crop losses. India Journal
of Entomology, 2:337-344.
Islam, W., K.N. Ahmed, A. Nargis,
U. Islam. 1983. Occurrence,
abundance and extent of damage
caused by insect pests of groundnut
(Arachis hypogaea L.). Malaysian
Agricultural Journal, 54(1): 18-24.
Kenis M. and Domingos Cugala.
2006. Prospects for the biological
control of the groundnut leafminer,
Aproaerema modicella, in Africa.
Perspectives in Agriculture,
Veterinary Science , Nutrition and
Natural Resources 2006 1, No 031
Lê Văn Ninh và Nguyễn Thị Kim
Oanh (2006). Thành phần sâu hại lạc,
đặc điểm sinh học, sinh thái của loài
rệp muội đen (Aphis craccivora

Ranga Rao, T.G. Shanower, C.S.
Gold. 1990. Pests of Groundnut in
the semi-arid tropics. In: Singh SR,
ed. Insect Pests of Food Legumes.
New York, USA: John Wiley and Son,
243-322.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status