369
TẠP CHÍ KHOA HỌC, Đại học Huế, tập 72B, số 3, năm 2012 NGHIÊN CỨU TÌNH HÌNH SỬ DỤNG DỊCH VỤ QUẢNG CÁO
CỦA DOANH NGHIỆP VỪA VÀ NHỎ Ở THỪA THIÊN HUẾ
Lê Quang Trực
1
, Dương Bá Vũ Thi
2
1
Trường Đại học Kinh tế, Đại học Huế
2
Trường Đại học Phú Xuân - Huế
Tóm tắt. Nhiều nghiên cứu cho thấy, phát triển dịch vụ quảng cáo là rất cần thiết
đối với việc nâng cao năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp, đặc biệt là doanh
nghiệp nhỏ và vừa. Kết quả khảo sát 103 doanh nghiệp nhỏ và vừa ở Thừa Thiên
Huế cho thấy mức độ nhận biết và hiểu rõ về dịch vụ quảng cáo ở mức rất cao,
tương ứng 98,1% và 95%. Tuy nhiên, nghiên cứu này cũng đã chỉ ra mức độ sử
dụng dịch vụ quảng cáo của doanh nghiệp nhỏ và vừa ở Thừa Thiên Huế chưa thật
sự cao (44,8%). Trên cơ sở đó, bài viết đề xuất một số giải pháp nhằm thúc đẩy
việc sử dụng dịch vụ quảng cáo đối với doanh nghiệp nhỏ và vừa ở Thừa Thiên
Huế.
1. Đặt vấn đề
Khu vực doanh nghiệp nhỏ và vừa (DNNVV) đóng vai trò rất quan trọng trong
Phương pháp nghiên cứu tài liệu thứ cấp được thực hiện thông qua việc xem xét
các quy định pháp lý liên quan, thu thập thông tin từ internet, báo chí, tạp chí, báo cáo
chuyên ngành; đọc các nghiên cứu được tiến hành trước đó về dịch vụ hỗ trợ kinh
doanh nói chung và dịch vụ quảng cáo nói riêng. Sau đó, phương pháp nghiên cứu định
tính được triển khai nhằm khám phá các quan điểm và thái độ của chuyên gia, của doanh
nghiệp về dịch vụ quảng cáo thông qua thảo luận nhóm và thảo luận tay đôi. Phương pháp
nghiên cứu định lượng được thực hiện thông qua việc khảo sát chủ doanh nghiệp hoặc
giám đốc doanh nghiệp nhằm mục đích đánh giá sự nhận biết, sự hiểu biết, nhu cầu sử
dụng, lý do sử dụng và tầm quan trọng của dịch vụ quảng cáo đối với doanh nghiệp.
Phương pháp chọn mẫu phân tầng được sử dụng để chọn ra 110 đơn vị từ tổng số 3.723
DNNVV ở Thừa Thiên Huế. Sau khi thu hồi bảng hỏi, có 7 phiếu trả lời không đầy đủ
nên bị loại khỏi danh sách, do đó số phiếu điều tra đưa vào phân tích là 103, tương ứng
103 DNNVV được khảo sát. Để xử lí kết quả và phân tích số liệu, bài viết sử dụng kĩ
thuật thống kê mô tả và kiểm định one sample t- test bằng phần mềm SPSS phiên bản
16.0.
3. Kết quả nghiên cứu
3.1. Thông tin về mẫu điều tra
Phiếu khảo sát được gửi đến DNNVV thuộc bốn khu vực: thành phố Huế, thị xã
Hương Thủy, thị xã Hương Trà và huyện Phú Vang. Mẫu điều tra bao quát trên tất cả
các lĩnh vực hoạt động kinh doanh và các loại hình doanh nghiệp. Các đơn vị kinh
doanh hoạt động trong lĩnh vực thương mại chiếm tỷ lệ cao nhất (40,8%), các đơn vị
kinh doanh hoạt động trong lĩnh vực dịch vụ chiếm tỷ lệ thấp nhất (27,2%). Đối với loại
hình doanh nghiệp thì các doanh nghiệp thuộc loại hình công ty TNHH chiếm tỷ lệ cao
nhất (39,8%), các doanh nghiệp thuộc loại hình doanh nghiệp khác chiếm tỷ lệ thấp nhất
(3,9%). 371
Bảng 1. Thông tin về mẫu điều tra
Sự nhận biết DV
quảng cáo
Sự hiểu rõ DV
quảng cáo
Tình hình sử dụng
DV quảng cáo
Không
1.9 5 55.2
Có
98.1 95 44.8
98.1
95
44.8
1.9
5
55.2
Biểu đồ 1. Sự nhận biết, hiểu biết và sử dụng dịch vụ quảng cáo của các doanh nghiệp
(Nguồn: Xử lý từ kết quả khảo sát DNNVV năm 2011). 372
3.3. Tình hình sử dụng dịch vụ quảng cáo của DNNVV ở Thừa Thiên Huế
3.3.1. Khối lượng dịch vụ nhận được
Xuất hiện trên truyền hình và sự xuất hiện của các vật phẩm quảng cáo là khối
lượng dịch vụ mà các doanh nghiệp nhận được nhiều nhất khi sử dụng dịch vụ này với
số doanh nghiệp cho ý kiến lần lượt là 15 và 10 doanh nghiệp, tiếp đó là sự xuất hiện
trên báo (9 doanh nghiệp cho ý kiến) và internet (6 doanh nghiệp cho ý kiến). Qua đó
cho thấy, hình thức phổ biến nhất hiện nay mà DNNVV sử dụng là quảng cáo trên
khách hàng, từ đó mở rộng thị trường, tăng doanh thu và tối đa hóa lợi nhuận. Do đó,
kết quả trên là một bằng chứng thuyết phục để khẳng định DNNVV đã nhận thức được
tầm quan trọng của dịch vụ quảng cáo trong hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.
3.3.3. Đánh giá của DNNVV về nhà cung cấp dịch vụ quảng cáo
Kết quả khảo sát cho thấy, doanh nghiệp tư nhân và cơ quan nhà nước là nguồn
cung chủ yếu
2
của dịch vụ quảng cáo trên địa bàn Thừa Thiên Huế. Trong đó, cơ quan nhà
nước là nguồn cung ứng nổi bật nhất của dịch vụ này. Các nguồn cung từ tổ chức xã
hội/nghề nghiệp và hình thức khác, tuy được ghi nhận cũng là nguồn cung cấp dịch vụ cho
các doanh nghiệp nhưng chỉ là những nguồn cung thứ yếu, không đáng kể với tỷ lệ ghi nhận
không cao. Đặc biệt, không có doanh nghiệp nào sử dụng nguồn cung từ các tổ chức tài
trợ/dự án khi sử dụng dịch vụ quảng cáo.
Nguồn thông tin quan trọng để doanh nghiệp biết đến nhà cung cấp là thông qua
bạn bè, đồng nghiệp của chủ doanh nghiệp và các phương tiện thông tin đại chúng. Đặc
biệt, với nguồn thông tin từ danh bạ điện thoại, doanh bạ doanh nghiệp thì không có một
doanh nghiệp sử dụng dịch vụ quảng cáo nào cho ý kiến là biết đến nhà cung cấp dịch vụ
thông qua nguồn thông tin đó. Điều đó phần nào cho thấy, thói quen không sử dụng nguồn
thông tin qua danh bạ của DNNVV ở Thừa Thiên Huế.
Việc lựa chọn nhà cung cấp là kết quả của sự tổng hợp các nhân tố tác động đến quá
trình quyết định mua dịch vụ của doanh nghiệp. Việc biết được nguyên nhân doanh nghiệp
lựa chọn nhà cung cấp là một phần rất quan trọng trong việc tìm hiểu hành vi mua của một
tổ chức. Bên cạnh đó, kết quả nghiên cứu đã chỉ ra rằng DNNVV chủ yếu quan tâm đến
uy tín của nhà cung cấp khi lựa chọn nhà cung cấp dịch vụ với tỷ lệ ghi nhận 57,5%.
Những lý do phổ biến tiếp theo, đó là nhà cung cấp thiết kế dịch vụ theo yêu cầu của
doanh nghiệp, doanh nghiệp đã sử dụng và hài lòng với dịch vụ của nhà cung cấp, bạn
bè đồng nghiệp khuyên nên sử dụng dịch vụ với tỷ lệ ghi nhận trên 22%.
3.3.4. Nguyên nhân không sử dụng dịch vụ quảng cáo
Lý do không sử dụng dịch vụ quảng cáo tập trung vào hoạt động của doanh
nghiệp không cần tới dịch vụ đó với số lượng doanh nghiệp đồng ý là 29 đơn vị, những
TB
Giá
trị
KĐ
PP
kiểm
định
Mức ý
nghĩa
Kết quả
kiểm định
Kết
luận
Ý kiến về sự hài
lòng đối với DV
quảng cáo
46 2,18
2
One
sample
T-test
0,147
Chưa đủ cở
sở để bác
bỏ giả thiết
Ho: µ=2
Hài
lòng
kiểm
định
Kết
luận về
tính sẵn
có
Ý kiến về tính
sẵn có của DV
quảng cáo
46 2,08
2
One
sample
T-test
0,538
Chưa đủ
cở sở để
bác bỏ
giả thiết
H
0
: µ=2
Đáp ứng
nhanh
Ghi chú: 1- đáp ứng kịp thời khi có nhu cầu, 2 - đáp ứng nhanh, 3 - bình thường, 4 -
chậm trễ.
định
Kết luận
Mức độ
quan trọng
của DV
quảng cáo
103 2,18
2
3
One
sample
T - test
0,007
0,000
Bác bỏ giả
thiết Ho: µ 2
Bác bỏ giả
thiết Ho: µ 3
Trên mức
bình thường
nhưng cũng
không đạt tới
mức quan
trọng (khá
quan trọng)
Ghi chú: Thang điểm Likert: từ 1-5 đánh giá từ rất quan trọng đến rất không quan
trọng.
(Nguồn: Xử lý từ kết quả khảo sát DNNVV năm 2011).
Mức
ý
nghĩa
Kết quả
kiểm định
Kết
luận
Mức độ quan trọng
của DV quảng cáo
đối với cạnh tranh
103 2,12 2
One
sample
T-test
0,117
Chưa đủ cơ
sở bác bỏ
giả thiết Ho:
µ= 2
Quan
trọng
Ghi chú: Thang điểm Likert: từ 1-5 đánh giá từ rất quan trọng đến rất không quan
trọng.
(Nguồn: Xử lý từ kết quả khảo sát DNNVV năm 2011).
4. Định hướng giải pháp thúc đẩy việc sử dụng dịch vụ quảng cáo của DNNVV ở
Thừa Thiên Huế
- Các doanh nghiệp sử dụng cần nhận thức rõ vai trò quan trọng của dịch vụ
quảng cáo để xây dựng kế hoạch quảng cáo - tiếp thị mang tính chiến lược, tránh trường
hợp chỉ quảng cáo khi cảm nhận có nhu cầu hoặc khi cần thiết.
quảng cáo đối với DNNVV ở Thừa Thiên Huế. Để nhìn nhận khách quan và toàn diện hơn
về thị trường dịch vụ quảng cáo, những nghiên cứu tiếp theo cần xem xét ở góc độ nhà cung
cấp dịch vụ và cơ chế Nhà nước về thị trường dịch vụ quảng cáo.
TÀI LIỆU THAM KHẢO
1. Chính phủ Việt Nam, Nghị định số 56/2009/NĐ-CP của Chính Phủ ngày 30/06/2009 về
trợ giúp phát triển doanh nghiệp nhỏ và vừa, Hà Nội, 2009.
2. MPDF, Dịch vụ hỗ trợ kinh doanh ở Việt Nam, Chuyên đề nghiên cứu kinh tế tư nhân
số 5, Việt Nam, 1998.
3. Nguyễn Văn Phát, Phát triển dịch vụ hỗ trợ kinh doanh ở Thừa Thiên Huế, Báo cáo
tổng kết đề tài cấp Bộ B2006-ĐHH.06-08, Huế, 2008.
4. Trần Kim Hào, Thị trường dịch vụ phát triển kinh doanh cho các DNNVV ở Việt Nam -
Thực trạng, các vấn đề và giải pháp, Hà Nội, 2005.
5. Trung tâm Tư vấn & Đào tạo Nông nghiệp & Phát triển nông thôn Quảng Trị, Chương
trình xúc tiến doanh nghiệp nông thôn - SNV Bắc Miền Trung, Các dịch vụ phát triển
kinh doanh tại tỉnh Quảng Trị, Quảng Trị, 2004.
6. Nguyễn Đông Phong, Bùi Thanh Tráng, Phát triển dịch vụ tư vấn Marketing tại Việt
Nam, Tạp chí Kinh tế & Phát triển, 144, (2009), 108 - 111. 378
7. Nguyễn Đông Phong, Bùi Thanh Tráng, Dịch vụ phát triển kinh doanh ở TPHCM -
Thực trạng và Giải pháp, Tạp chí Phát triển Kinh tế, 173, (2005), 9 – 12.
8. Nguyễn Đông Phong, Bùi Thanh Tráng, Hoạt động quảng cáo tại TPHCM – Thực
trạng và giải pháp, Tạp chí Phát triển Kinh tế, 199, (2007), 29 – 33.
9. Vũ Việt Quảng, Phát triển thị trường dịch vụ hỗ trợ kinh doanh. Tạp chí Phát triển
Kinh tế, 173, (2005), 5 – 8.
10. Nguyễn Văn Phương, Phương hướng, nhiệm vụ và giải pháp hoàn thiện quản lý nhà
nước đối với DNNVV trong bối cảnh hội nhập WTO, Viện Nghiên cứu Phát triển thành
phố Hồ Chí Minh, TPHCM, Việt Nam, 2010.