Tiêu thụ sản phẩm tai cty thiet bi GD 1 - - Pdf 11

Tài liệu được sưu tầm từ nguồn internet và chính tác giả chia sẻ
TaiLieuTongHop.Com - Kho tài liệu trực tuyến miễn phí
LỜI MỞ ĐẦU
Vấn đề muôn thủa với các doanh nghiệp trong nền kinh tế thị trường là
kết quả và hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp đó. Kết quả và hiệu quả ở
đây không chỉ đơn thuần là lợi nhuận, là tỷ suất lợi nhuận của doanh nghiệp
mà nó còn phải gắn liền với mục tiêu của doanh nghiệp.
Trong điều kiện sản xuất kinh doanh theo cơ chế thị trường, muốn tồn
tại và phát triển đòi hỏi doanh nghiệp phải có lãi. Muốn vậy thì doanh nghiệp
phải như thế nào để bán được nhiều hàng, với số lượng ngày càng tăng. Vì
vậy có thể nói tiêu thụ là một khâu quan trọng nhất trong quá trình tái sản
xuất. Nó là cầu nối giữa doanh nghiệp với người tiêu dùng, là khâu cuối cùng
của hoạt động kinh doanh hàng hoá trong doanh nghiệp, đảm bảo cân đối
giữa cung và cầu đối với từng mặt hàng cụ thể, góp phần ổn định giá cả thị
trường. Đồng thời tiêu thụ tạo điều kiện cho các hoạt động kinh doanh khác
nhau trong doanh nghiệp diễn ra bình thường, ăn khớp với nhau, nhất là hoạt
động sản xuất cung ứng và dự trữ. Ngày nay tiêu thụ hàng hoá quyết định
toàn bộ quá trình hoạt động của doanh nghiệp.
Chính vì lẽ đó, là một sinh viên khoa Quản lý Doanh nghiệp trường
Đại học Quản lý và Kinh doanh, dựa trên kiến thức, lý luận đã được học
trong nhà trường và trong quá trình tìm hiểu khảo sát thực tế tiêu thụ hàng
hoá ở Công ty Thiết bị Giáo dục I, em xin mạnh dạn chọn đề tài "Một số
biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả tiêu thụ hàng hoá ở Công ty Thiết bị
Giáo dục I" làm đề tài tốt nghiệp của mình. Bài luận văn được trình bày làm
3 chương:
Chương I: Cơ sở lý luận về hiệu quả tiêu thụ hàng hoá của doanh nghiệp
trong nền kinh tế thị trường.

1
Tài liệu được sưu tầm từ nguồn internet và chính tác giả chia sẻ
TaiLieuTongHop.Com - Kho tài liệu trực tuyến miễn phí

có Nhà nước đứng ra lo phân phối. Nhưng ngày nay trong cơ chế thị trường
doanh nghiệp sản xuất phải tự mình tiêu thụ sản phẩm, nghĩa là doanh nghiệp
phải tìm thị trường và phát triển, mở rộng nó làm sao cho nhanh nhất.
b/ Khái niệm tiêu thụ hàng hoá.
Tiêu thụ hàng hoá là quá trình gồm nhiều hoạt động: nghiên cứu thị
trường, nghiên cứu người tiêu dùng, lựa chọn xác lập các kênh phân phối,
các chính sách và hình thức bán hàng, tiến hành quảng cáo xúc tiến, cuối
cùng thực hiện các công việc bán hàng tại điểm bán.
Tiêu thụ hàng hoá tuỳ theo những góc độ tiếp cận khác nhau mà người
ta đưa ra các khái niệm khác nhau:
- Tiêu thụ hàng hoá là quá trình chuyển quyền sở hữu và sử dụng hàng hoá -
tiền tệ giữa các chủ thể kinh tế.
- Tiêu thụ hàng hoá là quá trình thực hiện giá trị của hàng hoá, hàng hoá
được chuyển từ trạng thái hiện vật sang hình thái tiền tệ và vòng chu chuyển
vốn kinh doanh của doanh nghiệp đã hoàn thành.
Trong nền kinh tế thị trường hiện nay, các doanh nghiệp phải tự mình
giải quyết 3 vấn đề trung tâm là: sản xuất cái gì? sản xuất bằng cách nào? sản
xuất cho ai? hoạt động hàng hoá trong thời kỳ này là phụ thuộc vào khả năng
của doanh nghiệp và sự vận động của các qui luật thị trường (qui luật giá trị,
qui luật cạnh tranh, qui luật cung cầu).
2/ Vai trò của tiêu thụ hàng hoá
a/ Đối với doanh nghiệp.

3
Tài liệu được sưu tầm từ nguồn internet và chính tác giả chia sẻ
TaiLieuTongHop.Com - Kho tài liệu trực tuyến miễn phí
- Thúc đẩy quá trình tái sản xuất trong doanh nghiệp diễn ra nhanh chóng.
- Giữ vị trí quan trọng trong việc phát triển thị trường, duy trì mối quan hệ
chặt chẽ giữa doanh nghiệp với khách hàng.
- Giữ vị trí quan trọng trong việc phản ánh kết quả cuối cùng của quá trình

Hiệu quả tiêu thụ hàng hoá là một phạm trù kinh tế phản ánh trình độ
sử dụng các nguồn nhân tài, vật lực được thể hiện thông qua mối quan hệ so
sách giữa kết quả đạt được (đầu ra) với chi phí bỏ ra (đâù vào) trong quá
trình tiêu thụ hàng hoá.
Các khoản chi phí ở đây bao gồm các yếu tố đầu vào của quá trình sản
xuất kinh doanh như: lao động, tư liệu lao động, đối tượng lao động, vốn chủ
sở hữu, vốn vay...
b/ Các tiêu chuẩn đánh giá hiệu quả kinh tế của doanh nghiệp.
Hiệu quả kinh tế của doanh nghiệp được đánh giá theo các chỉ tiêu nhất
định. Những chi tiêu này bị lệ thuộc bởi các mục tiêu hoạt động của doanh
nghiệp trong từng thời kỳ nhất định. Các mục tiêu hoạt động của doanh
nghiệp thường là kết quả cụ thể mà doanh nghiệp phải phấn đấu đạt được và
thường ấn định theo các lĩnh vực cụ thể sau:
- Mức lợi nhuận.
- Năng suất, chi phí.
- Vị thế cạnh tranh, tăng thị phần.
- Nâng cao chất lượng phục vụ.
- Duy trì sự tồn tại của doanh nghiệp.
- Đạt sự ổn định nội bộ.

5
Tài liệu được sưu tầm từ nguồn internet và chính tác giả chia sẻ
TaiLieuTongHop.Com - Kho tài liệu trực tuyến miễn phí
Tại một thời điểm doanh nghiệp có thể có nhiều mục tiêu khác nhau,
các mục tiêu này thay đổi theo thời gian và khi mục tiêu thay đổi thì quan
điểm đánh giá hiệu quả của doanh nghiệp cũng thay đổi theo. Song, về mặt
kinh tế các mục tiêu đều qui tụ về một mục tiêu cơ bản là tăng mức lợi nhuận
để đảm bảo ổn định và phát triển của doanh nghiệp. Do đó lợi nhuận được
xem là tiêu chuẩn để thiết lập các chỉ tiêu đo lường và đánh giá hiệu quả kinh
tế.

hưởng đến hiệu quả hoạt động tiêu thụ là tiền đề tốt cho mỗi doanh nghiệp để
đánh giá hiệu quả kinh doanh của mình một cách chính xác, qua đó xác định
hướng đi đúng đắn cho doanh nghiệp trong tương lai nhằm khai thác mọi
tiềm năng để nâng cao hiệu quả của doanh nghiệp. Trên cơ sở đó cần tăng
cường tích luỹ để tái sản xuất kinh doanh góp phần nâng cao hiệu quả kinh
doanh của toàn bộ nền kinh tế quốc dân.
II/ HỆ THỐNG CÁC CHỈ TIÊU ĐO LƯỜNG VÀ ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ TIÊU THỤ
HÀNG HOÁ TRONG DOANH NGHIỆP.
1/ Các chỉ tiêu tổng hợp.
a/ Các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng các nguồn lực của doanh nghiệp.
M
HQ =
_______________________
G
V
+ F
M: Doanh thu thuần đạt được trong kỳ.
Gv: Trị giá vốn hàng hoá đã tiêu thụ.
F: Chi phí bỏ ra để đạt được doanh thu.

7
Tài liệu được sưu tầm từ nguồn internet và chính tác giả chia sẻ
TaiLieuTongHop.Com - Kho tài liệu trực tuyến miễn phí
Chỉ tiêu này phản ánh trình độ sử dụng các nguồn lực của doanh nghiệp
trong hoạt động kinh doanh. Có nghĩa là trong một thời kỳ nhất định doanh
nghiệp thu được bao nhiêu đồng doanh thu trên một đồng chi phí bỏ ra. Chỉ
tiêu này càng cao thì chứng tỏ trình độ sử dụng nguồn nhân lực của doanh
nghiệp càng cao và ngược lại.
b/ Chỉ tiêu tỷ suất lợi nhuận.
LN

chuyển và số ngày chu chuyển.
- Số lần chu chuyển hàng hoá: là số lần quay vòng của khối lượng hàng hoá
dự trữ trong một thời kỳ nhất định.
M
(GV)
L =
_______________________
D
(GV)
M
(GV)
: Mức tiêu thụ hàng hoá trong thời kỳ tính theo giá vốn.
L : Số lần chu chuyển hàng hoá trong kỳ.
D
(GV)
: Mức dự trữ hàng hoá bình quân trong kỳ, tính theo giá vốn.
Trong đó D
(GV)
được tính như sau:
D
1
/2 + D
2
+ D
3
+ .......... D
n
/2
D
(GV)

_______________
T
Số ngày chu chuyển hàng hoá, phản ánh thời gian lưu thông hàng hoá. Vì
vậy số ngày chu chuyển hàng hoá càng giảm chứng tỏ tốc độ chu chuyển
hàng hoá càng nhanh, thời gian lưu thông càng ngắn và ngược lại.
b/ Hệ số quay kho (số vòng quay của hàng hoá tồn kho).
Hệ số quay kho phản ánh số vòng quay của hàng tồn kho bình quân trong kỳ,
hay thời gian hàng hoá nằm trong kho trước khi bán ra.
Giá vốn hàng hoá tiêu thụ
Hệ số quay kho: =
____________________________________________

10
Tài liệu được sưu tầm từ nguồn internet và chính tác giả chia sẻ
TaiLieuTongHop.Com - Kho tài liệu trực tuyến miễn phí
Trị giá hàng tồn kho bình quân
Hệ số quay kho cho biết số vòng quay của hàng tồn kho bình quân trong kỳ
nhiều hay ít. Nếu số vòng quay nhanh chứng tỏ tình hình tiêu thụ hàng hoá
của doanh nghiệp là tốt, hàng không bị ứ đọng trong kho, mà nhập đến đâu
bán đến đó và ngược lại.
c/ Vòng quay của vốn lưu động.
Trong quá trình sản xuất kinh doanh, vốn lưu động vận động không ngừng,
thường xuyên qua các giai đoạn của quá trình tái sản xuất. Việc đẩy nhanh
tốc độ chu chuyển của vốn lưu động sẽ giúp doanh nghiệp giải quyết được
nhu cầu về vốn qua đó góp phần nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động.
Thường thông qua 3 chỉ tiêu:
- Số vòng quay của vốn lưu động.
M
L = __________________
V

một đồng vốn lưu động bỏ ra. Sức sinh lợi tăng chứng tỏ doanh nghiệp sử
dụng vốn có hiệu quả và ngược lại.
d/ Hiệu quả nộp ngân sách trên đồng vốn.
Nộp ngân sách
Hiệu quả nộp ngân sách trên vốn =
_____________________________________
Vốn bình quân trong kỳ

12
Tài liệu được sưu tầm từ nguồn internet và chính tác giả chia sẻ
TaiLieuTongHop.Com - Kho tài liệu trực tuyến miễn phí
Chỉ tiêu này phản ánh tình hình nộp ngân sách nhà nước mà doanh nghiệp đã
thực hiện được nhiều hay ít. Chỉ tiêu này càng tăng chứng tỏ doanh nghiệp
thực hiện tốt nghĩa vụ của mình với ngân sách nhà nước và bản thân hoạt
động kinh doanh của doanh nghiệp là tốt, sử dụng vốn có hiệu quả.
III/ PHƯƠNG PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ TIÊU THỤ HÀNG HOÁ.
Để nâng cao hiệu quả tiêu thụ hàng hoá cần phải tác động vào các yếu
tố cấu thành nên nó. Đó là kết quả và chi phí theo hướng tăng kết quả và
giảm chi phí. Nhưng trên thực tế điều này rất khó đạt được vì chẳng có ai đi
buôn mà lại không cần vốn. Vì vậy, phương hướng tốt nhất, hữu hiệu nhất
hiện nay được các doanh nghiệp áp dụng là tăng kết quả, tăng chi phí với
điều kiện tốc độ tăng kết quả lớn hơn tốc độ tăng chi phí.
Sự tăng lên của kết quả có thể tận dụng các nguồn lực chưa khai thác
được, các nguồn lực hiện nay có hay đã được khai thác nhưng chưa hợp lý.
Song thông thường khi các nguồn lực hiện có đã được khai thác triệt để và
hiệu quả thì đạt được sự gia tăng kết quả cần thiết phải gia tăng các yếu tố
đầu vào. Xuất phát từ cơ sở trên có thể đưa ra một số biện pháp cụ thể sau
nhằm nâng cao hiệu quả hoạt động tiêu thụ hàng hoá ở các doanh nghiệp.
1/ Khảo sát nắm nhiệm vụ trong năm kế hoạch.
2/ Tổ chức lại quá trình thu mua nguyên vật liệu nhằm khai thác tốt nguồn

lập ở Bộ Giáo dục ngày 7/3/1963 với số cán bộ là 5 người. Từ đó đến nay
"cơ quan thiết bị trường học" đã trải qua nhiều giai đoạn phát triển, thay đổi
về tổ chức và cơ chế hoạt động.

14
Tài liệu được sưu tầm từ nguồn internet và chính tác giả chia sẻ
TaiLieuTongHop.Com - Kho tài liệu trực tuyến miễn phí
+ Vụ thiết bị trường học (năm 1966 - 1971)
+ Công ty thiết bị trường học (năm 1971 - 1985)
+ Tổng công ty Cơ sở vật chất và Thiết bị trường học (1985 - 1988)
+ Tổng công ty Cơ sở vật chất và Thiết bị (1988 - 1996)
+ Công ty Thiết bị Giáo dục I (từ năm 1996 đến nay).
Công ty Thiết bị Giáo dục I được thành lập và hoạt động kinh tế độc
lập theo quyết định số 3411/GD-ĐT ngày 19/8/1996 và số 4117/GD-ĐT của
Bộ trưởng bộ Giáo dục và Đào tạo trên cơ sở sáp nhập 2 đơn vị cũ là: Tổng
công ty Cơ sở vật chất và Thiết bị với Liên hiệp hỗ trợ phát triển Khoa học
và Công nghệ. Công ty có trụ sở chính tại 49B - Đại Cồ Việt - Hà Nội, tên
giao dịch đối ngoại Educational Equipment Company No.1 (viết tắt là
EECo.1)
Công ty là doanh nghiệp nhà nước với nhiệm vụ chủ yếu là sản xuất,
cung ứng đồ dùng dạy học (kể cả xuất nhập khẩu trực tiếp) các thiết bị
trường học phục vụ yêu cầu của sự nghiệp giáo dục. Công ty có tư cách pháp
nhân đầy đủ, hạch toán kinh tế độc lập, có con dấu riêng theo qui định của
doanh nghiệp nhà nước, Công ty trực thuộc Bộ Giáo dục và Đào tạo quản lý.
Qua hầu hết các thời kỳ hoạt động, có hai nhiệm vụ cung ứng thiết bị
trường học và tham mưu chỉ đạo toàn ngành đều được giao và thực hiện gắn
bó mật thiết từ trung ương tới các công ty Sách và Thiết bị trường học ở các
tỉnh trong cả nước.
Giá trị tài sản của Công ty tính đến hết ngày 31/12/2001 là 16 tỷ đồng
trong đó:

16
Tài liệu được sưu tầm từ nguồn internet và chính tác giả chia sẻ
TaiLieuTongHop.Com - Kho tài liệu trực tuyến miễn phí
một phần lợi nhuận để tái sản xuất mở rộng, nâng cao đời sống cho cán bộ
công nhân viên là nhiệm vụ quan trọng thiết thực của Công ty.
3/ Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của Công ty Thiết bị Giáo dục I.
Mô hình tổ chức quản lý ở Công ty Thiết bị Giáo dục I hiện nay là cơ
cấu trực tuyến chức năng, thực hiện chế độ một thủ trưởng. Giám đốc Công
ty là người điều hành cao nhất. Bộ máy giúp việc cho giám đốc là phó giám
đốc, kế toán trưởng, trưởng, phó các phòng, ban, trung tâm và xưởng. Việc
phân công trách nhiệm và quyền hạn là mối quan hệ của các cá nhân với các
bộ phận trong bộ máy của Công ty do Giám đốc qui định.
Nhìn chung cán bộ công nhân viên làm việc ở các bộ phận khác nhau
nhưng trình độ chuyên môn tương đối đồng đều. Công nhân ở các phân
xưởng có tay nghề khá chiếm tỷ lệ cao. Tổ chức nhân sự tính đến hết năm
2001 là 14 đơn vị phòng ban, trung tâm, phân xưởng trực thuộc với tổng số
235 cán bộ công nhân viên, trong đó có 266 người thuộc biên chế nhà nước
và hợp đồng dài hạn, còn lại là hợp đồng ngắn hạn mang tính thời vụ.
- Số có trình độ tiến sỹ: 8 người.
- Số có trình độ đại học: 105 người.
- Số có trình độ trung cấp, cao đẳng: 49 người.
- Công nhân kỹ thuật và nhân viên nghiệp vụ khác: 163 người.
Tỷ lệ lao động trực tiếp trong tổng số cán bộ công nhân viên là 76%
(247 người). Tỷ lệ cán bộ công nhân viên thuộc biên chế và hợp đồng dài
hạn trong tổng số cán bộ công nhân viên là 76,1% (188 người). Điều này cho
thấy việc bố trí số công nhân trực tiếp sản xuất trong công ty là phù hợp với
điều kiện và tính chất của một Công ty vừa sản xuất vừa kinh doanh.

17
Tài liệu được sưu tầm từ nguồn internet và chính tác giả chia sẻ


19
Tài liệu được sưu tầm từ nguồn internet và chính tác giả chia sẻ
TaiLieuTongHop.Com - Kho tài liệu trực tuyến miễn phí
nước; Nhập khẩu hàng hoá thiết bị vật tư được Nhà nước cho phép phục vụ
cơ sở giáo dục và đào tạo trên phạm vi cả nước.
3.6/ Trung tâm kỹ thuật và chuyển giao công nghệ.
Với đội ngũ giảng viên, chuyên viên kỹ thuật có trên 20 năm kinh nghiệm
trong lĩnh vực giáo dục sư phạm, thiết bị nhà trường cũng như kinh nghiệm
tiếp cận các trang thiết bị dạy học hiện đại của các nước phát triển. Trung
tâm có khả năng hỗ trợ nhà trường từng bước hiện đại hoá cơ sở dạy học với
hiệu quả cao nhất trong khuôn khổ không vượt quá khả năng tài chính hiện
nay.
Ví dụ: Các phòng lý, hoá, sinh đại cương (cho các trường đại học, cao đẳng,
sư phạm dạy nghề) bàn thí nghiệm tiêu chuẩn chuyên ngành, bàn ghế, phòng
học, thư viện, hội trường, phòng học ngoại ngữ, tin học với tiêu chuẩn tiên
tiến chất lượng cao. Các thiết bị do trung tâm cung cấp sẽ được các chuyên
viên khoa học kỹ thuật, cán bộ sư phạm của trung tâm lắp đặt tại chỗ và
hướng dẫn sử dụng.
3.7/ Trung tâm nghiên cứu ứng dụng và hướng dẫn nghiệp vụ.
Với đội ngũ giảng viên lâu năm ở các trường phổ thông, sư phạm cùng với
sự tuyển chọn các cán bộ đã tốt nghiệp đại học sư phạm theo các chuyên
ngành: toán, lý, hoá, sinh, sử .... Trung tâm nghiên cứu ứng sụng và hướng
dẫn nghiệp vụ có nhiệm vụ xây dựng nội dung trang thiết bị cho các trường
phù hợp với sách giáo khoa của Bộ Giáo dục và Đào tạo
3.8/ Trung tâm sản xuất và cung ứng đồ chơi, thiết bị mầm non. Nhiệm vụ
chính là nghiên cứu, duyệt mẫu, sản xuất và cung ứng các thiết bị mầm non,
tổ chức tư vấn lắp đặt thiết kế, bảo hành các cụm thiết bị đồ chơi cho các
trường mầm non trọng điểm, tư thục dân lập theo chương trình mục tiêu
được bộ Giáo dục và Đào tạo phê duyệt.


21
Tài liệu được sưu tầm từ nguồn internet và chính tác giả chia sẻ
TaiLieuTongHop.Com - Kho tài liệu trực tuyến miễn phí
do vậy sản xuất kinh doanh những mặt hàng này là khó khăn (vì phải bảo
đảm tính sư phạm) và khó có lãi, nhất là những mặt hàng phục vụ cho số
trường lớp và học sinh không lớn như PTTH có trên 1000 trường, do đó số
bản in, số lượng thiết bị cần sản xuất chỉ trong khuôn khổ ít nghìn chiếc, bộ.
Vì vậy giá thành sản xuất cao, mà giá bán lại thấp. Việc cung ứng thiết bị
dạy học cho các trường mang tính thời vụ chủ yếu từ tháng 8 năm nay cho
đến tháng 2 năm sau. Từ đặc thù trên hàng năm Công ty tổ chức các cuộc hội
nghị khách hàng, gặp gỡ các giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo các tỉnh, từ
đó xác định nhu cầu xây dựng kế hoạch sản xuất cho từng quý và cả năm.
Công ty đã và đang cung cấp hầu hết các loại thiết bị (tranh ảnh, bản
đồ, mô hình dụng cụ thí nghiệm Lý - Hoá - Sinh, máy vi tính, thiết bị dùng
chung...) cho các trường thuộc ngành học Mầm non, các trường tiểu học, các
trường THCS và THPT, cao đẳng, dạy nghề trong cả nước.
II/ PHÂN TÍCH KẾT QUẢ HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA CÔNG TY
THIẾT BỊ GIÁO DỤC I.
1/ Phân tích kết quả chung của hoạt động sản xuất kinh doanh của Công
ty Thiết bị Giáo dục I trong những năm gần đây.
Qua một thời gian thích nghi chuyển đổi cơ cấu tổ chức bộ máy lãnh
đạo và tổ chức bộ máy sản xuất kinh doanh, dựa vào đường lối chính sách
của Đảng và Nhà nước "Giáo dục và Đào tạo là quốc sách hàng đầu" dưới sự
lãnh đạo của Bộ Giáo dục và Đào tạo, trong thời gian qua ban lãnh đạo và
toàn thể CBCNV Công ty đang từng bước tháo gỡ khó khăn, ách tắc từ
những đơn vị cũ để lại, những nảy sinh trong quá trình chuyển tiếp, bước đầu
Công ty đã đạt được những kết quả đáng khích lệ thể hiện qua bảng sau:

22

16 Thuế lợi nhuận phải nộp
272.208
384.615 417.562
17 Lợi nhuận sau thuế
505.536
724.790 775.477
Qua bảng trên ta thấy:

23
Tài liệu được sưu tầm từ nguồn internet và chính tác giả chia sẻ
TaiLieuTongHop.Com - Kho tài liệu trực tuyến miễn phí
+ Tổng doanh thu (bao gồm cả thuế) năm 2000 tăng lên 14.792.014.000đ so
với năm 1999, tốc độ tăng là 39,64%, năm 2001 tăng lên 10.936.584.000đ so
với năm 2000, tốc độ tăng 21,08%. Tuy tốc độ tăng năm 2001, có giảm so
với năm 2000 nhưng tốc độ tăng doanh thu 21,08%/năm vẫn là một tốc độ
(mỗi năm đều tăng trên 10 tỷ đồng). Đây là một kết quả rất đáng khích lệ đối
với mọi doanh nghiệp nói chung và Công ty Thiết bị Giáo dục I nói riêng.
Đặc biệt nó lại rơi vào sau khi Công ty sáp nhập, lãnh đạo công ty vừa phải
tiến hành ổn định lại cơ cấu tổ chức, sắp xếp bố trí nhân lực, vừa phải giải
quyết những khó khăn tồn đọng rất lớn nảy sinh trong quá trình sáp nhập,
vừa chủ động tiến hành kinh doanh giải quyết những vấn đề mới phát sinh.
+ Các khoản giảm trừ năm 2001 so với năm 2000 đã giảm đáng kể, chỉ còn
837.563.000đ so với 1.851.505.000đ, như vậy đã giảm được 1.013.941.000đ
tỷ lệ giảm là 54,76%. Trong khi đó so với năm 1999 các khoản giảm trừ năm
2000 lại tăng lên 535.029.000đ tỷ lệ tăng 40,64% trong đó chiết khấu tăng
40,58% tương ứng với số tiền là 11.553.000đ, các chỉ tiêu này năm 2001 đều
giảm. Điều này cho thấy Công ty đã chú trọng hơn trong việc nâng cao chất
lượng và bảo quản hàng hoá, qua đó tiết kiệm được chi phí, nâng cao kết quả
hoạt động sản xuất kinh doanh.
+ Doanh thu thuần tương ứng với tổng doanh thu, doanh thu thuần hàng năm

Tổng chi phí
=
5.414.754.000
__________________
* 100%
35.193.917.000
= 15,4%
- Tương tự với cách tính trên, tỷ trọng chi phí quản lý doanh nghiệp các năm
2000 là 14,95%; năm 2001 là 13,7%.
+ Lợi tức gộp năm 2000 so với năm 1999 tăng 3.063.540.000đ, tỷ lệ tăng
39,7%. Năm 2001 so với năm 2000 tăng 2.308.693.000đ, tỷ lệ tăng 21,41%.

25

Trích đoạn Phân tích tình hình sử dụng các nguồn lực của Công ty TBGD I. Phân tích kết quả tiêu thụ hàng hoá của Công ty Thiết bị Giáo dục I Trong nền kinh tế thị trường, sản xuất hàng hoá là nhằm đáp ứng nhu cầu Môn kỹ thuật h/nghiệp 1.763.000 2.342.500 2.876
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status