Đồ án xử lý cấp nước
Tính toán hệ thống xử lí nước cấp công
suất 40.000m
3
/ngđ cấp cho khu dân cư A
tại Đồng Nai
p
Tính toán hệ thống xử lí nước cấp công suất 40.000m
3
/ngđ cấp cho khu dân cư A tại Đồng Nai.
MỤC LỤC
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN - GIỚI THIỆU
1.1 Tổng quan về nước ngầm 6
1.2 Thành phần tính chất nước ngầm 7
1.3 Ưu nhược điểm khi sử dụng nước ngầm8
CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN CÁC PHƯƠNG PHÁP XỬ LÍ NƯỚC NGẦM
2.1 Xử lí nước ngầm bằng phương pháp cơ học 10
2.2 Xử lí nước ngầm bằng phương pháp hóa lí 12
2.3 Đề xuất phương án xủ lí 15
CHƯƠNG 3: THIẾT KẾ TÍNH TOÁN CÔNG TRÌNH ĐƠN VỊ
3.1 Tính giàn mưa 17
3.2 Tính bể trộn 23
3.4 Bể lắng li tâm 26
3.5 Bể lọc nhanh 30
3.6 Công trình tôi vôi 40
3.8 Khử trùng nước 41
3.9 Bể chứa nước sạch 42
3.10 Trạm bơm cấp 2 42
3.11 Giếng khoan 43
CHƯƠNG 4: CAO TRÌNH CÁC CÔNG TRÌNH
4.1 Cao trình bể chứa nước sạch 43
/ngđ
cấp cho khu dân cư A tại Đồng Nai.
4. yêu cầu và số liệu ban đầu:
• Nguồn nước xử lí : nước ngầm .
• Số liếu chất lượng nước nguồn cho bảng sau:
STT Chỉ tiêu Đơn vị Nồng độ
1 pH 6.5
2 Độ đục N.T.U 9
3 Độ màu (Pt – Co) mgđl/l 5
4 Độ kiềm (CaCo
3
) mg/l 5.5
GVHD: Ths. Biện Văn Tranh
SVTH: Hoàng Đôn Duyên 4
p
Tính toán hệ thống xử lí nước cấp công suất 40.000m
3
/ngđ cấp cho khu dân cư A tại Đồng Nai.
5 Hàm lượng cặn nước nguồn mg/l 15
6 Tổng hàm lượng các muối hòa tan mg/l 300
7 Hàm lượng sắt tổng mg/l 26
8 Độ Oxi hóa mg/l 4
9 Hàm lượng CO
2
ban đầu có trong
nước nguồn
mg/l 160
10 Nhiệt độ nước
0
C 20
NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN PHẢN BIỆN
GVHD: Ths. Biện Văn Tranh
SVTH: Hoàng Đôn Duyên 6
p
Tính toán hệ thống xử lí nước cấp công suất 40.000m
3
/ngđ cấp cho khu dân cư A tại Đồng Nai.
CHƯƠNG I : TỔNG QUAN-GIỚI THIỆU
GVHD: Ths. Biện Văn Tranh
SVTH: Hoàng Đôn Duyên 7
p
Tính toán hệ thống xử lí nước cấp công suất 40.000m
3
/ngđ cấp cho khu dân cư A tại Đồng Nai.
1.1TỔNG QUAN VỀ NƯỚC NGẦM
• Việt nam là quốc gia có nguồn nước ngầm khá phong phú về trữ lượng và khá
tôt về chất lượng. Nước ngầm tồn tại trong các lỗ hổng và các khe nứt của đất
đá được tạo thành trong giai đoạn trầm tích đất đáhoặc do sự thẩm thấu , thấm
của nguồn nước mặt , nước mưa… nước ngầm có thể tồn tại cách mặt đất vài
mét, vài chục mét hay hàng trăm mét.
• Đối với các hệ thống cấp nước cộng đồng thì nguồn nước ngầm luôn luôn là
nguồn nước được ưa thích. Bởi vì các nguồn nước mặt thường bị ô nhiễm và
lưu lượng khai thác phải phụ thuộc vào sự biến động theo mùa . Nguồn nước
ngầm ít chịu tác động của con người . Chất lượng nước ngầm thường tốt hơn
chất lượng nước mặt nhiều. Trong nước ngầm hầu như không có các hạt keo tụ
hay các hạt lơ lửng và vi sinh , vi trùng gây bệnh thấp
/ngđ cấp cho khu dân cư A tại Đồng Nai.
• Đặc tính chung về thành phần, tính chất của nước ngầm là nước có độ đục thấp,
nhiệt độ và các thành phần hóa học ít thay đổi, nước không có oxy hóa trong
môi trường khép kín là chủ yếu, thành phần của nước có thể thay đổi đột ngột
với sự thay đổi độ đục và ô nhiễm khác nhau. Những thay đổi này liên quan đến
sự thay đổi lưu lượng của lớp nước sinh ra do nước mưa.
• Thành phần, tính chất nước ngầm phụ thuộc vào nguồn gốc, cấu trúc địa tầng
của khu vực và chiều sâu của lớp nước ngầm… Trong nước ngầm không chứa
rong, tảo là yếu tố dễ gây ô nhiễm nguồn nước nhưng chúng lại chứa các tạp
chất hoà tan do ảnh hưởng của điều kiện địa tầng, các quá trình phong hoá và
sinh hoá trong khu vực. Ở những vùng có điều kiện phong hoá tốt, mưa nhiều
hoặc bị ảnh hưởng của nguồn thải thì trong nước ngầm dễ bị ô nhiễm bởi các
chất khoáng hoà tan, các chất hữu cơ. Bản chất địa chất của khu vực ảnh hưởng
lớn đến thành phần hoá học của nước ngầm vì nước luôn tiếp xúc với đất đá
trong đó nó có thể lưu thông hoặc bị giữ lại. Giữa nước và đất luôn hình thành
nên sự cân bằng về thành phần hoá học, vì vậy thành phần của nước thể hiện
thành phần của địa tầng khu vực đó. Tuy vậy, nước ngầm có một số đặc tính
chung là: độ đục thấp, nhiệt độ và thành phần hoá học ít thay đổi theo thời gian,
ngoài ra nước ngầm thường chứa rất ít vi khuẩn, trừ trường hợp nguồn nước bị
ảnh hưởng của nước bề mặt.
• Các đặc tính của nước ngầm:
Nhiệt độ của nước ngầm tương đối ổn định.
Độ đục thường thay đổi theo mùa.
Độ màu: Thường thì không có màu, độ màu gây ra do chứa các chất
của acid humic.
Độ khoáng hoá thường không thay đổi.
Sắt và mangan thường có mặt với các hàm lượng khác nhau.
CO
2
thường xâm thực với hàm lượng lớn.
1.3ƯU VÀ NHƯỢC ĐIỂM KHI SỬ DỤNG NƯỚC NGẦM
1.3.1. Ưu điểm
• Nước ngầm là tài nguyên thường xuyên, ít chịu ảnh hưởng của các yếu tố khí
hậu như hạn hán.
• Chất lượng nước tương đối ổn định, ít bị biến động theo mùa như nước mặt.
• Chủ động hơn trong vấn đề cấp nước cho các vùng hẻo lánh, dân cư thưa,
nhất là trong hoàn cảnh hiện nay bởi vì nước ngầm có thể khai thác với nhiều
công suất khác nhau.
• Để khai thác nước ngầm có thể sử dụng các thiềt bị điện như bơm ly tâm,
máy nén khí, bơm nhúng chìm hoặc các thiết bị không cần điện như các loại
bơm tay. Ngoài ra nước ngầm còn đươc khai thác tập trung tại các nhà máy
nuớc ngầm, các xí nghiệp, hoặc khai thác phân tán tại các hộ dân cư. Đây là
ưu điểm nổi bật của nước ngầm trong vấn đề cấp nước nông thôn.
• Giá thành xử lý nước ngầm nhìn chung rẻ hơn so với nước mặt.
1.3.2. Nhược điểm
• Một số nguồn nước ngầm ở tầng sâu được hình thành từ hàng trăm,
hàng nghìn năm và ngày nay nhận được rất ít sự bổ cập từ nước mưa.
Và tầng nước này nói chung không thể tái tạo hoặc khả năng tái tạo rất
hạn chế. Do vậy trong tương lai cần phải tìm nguồn nước khác thay thế
khi các tầng nước này bị cạn kiệt.
• Việc khai thác nước ngầm với qui mô và nhịp điệu quá cao cũng sẽ làm
cho hàm lượng muối trong nước tăng lên từ đó dẫn đến việc tăng chi
phí cho việc xử lý nước trước khi đưa vào sử dụng.
• Khai thác nước ngầm với nhịp điệu cao sẽ làm cho mực nước ngầm hạ
thấp xuống, một mặt làm cho quá trinh nhiễm mặn tăng lên, mặt khác
làm cho nền đất bị võng xuống gây hư hại các công trình xây dựng-một
trong các nguyên nhân gây hiện tượng lún sụt đất.
• Khai thác nước ngầm một cách bừa bãi cũng dễ dẫn tới tình trạng ô
nhiễm nguồn nước ngầm.
GVHD: Ths. Biện Văn Tranh
2.1.2 Bể lắng:
• Mục đích của bể lắng là nhằm lắng cặn nước, làm sạch sơ bộ trước đi đư nước
vào bể lọc để hoàn than quá trình làm trong nước. Trong thực tế thường dùng
các loại bể lắng sau tùy thuộc vào công suất và chất lượng nước mà người ta
sử dụng
• Bể lắng ngang: được sử dụng trong các trạm xử lý có công suất >30000m
3
/ng
đối với trường hợp xử lý nước có dùng phèn và áp dụng với bất kì công suất
nào cho các trạm xử lý không dùng phèn.
• Bể lắng đứng: thường được áp dụng cho những trạm xử lý có công suất nhỏ
hơn (đến 3000 m
3
/ng). Bể lắng đứng hay bố trí kết hợp với bể phản ứng xoáy
hình trụ.
• Bể lắng trong có lớp cặn lơ lửng: hiệu quả xử lý cao hơn các bể lắng khác
và tốn ít diện tích xây dựng hơn nhưng bể lắng trong có cấu tạo phức tạp, chế
độ quản lý vận hành khó, đòi hỏi công trình làm việc liên tục và rất nhạy cảm
GVHD: Ths. Biện Văn Tranh
SVTH: Hoàng Đôn Duyên 11
p
Tính toán hệ thống xử lí nước cấp công suất 40.000m
3
/ngđ cấp cho khu dân cư A tại Đồng Nai.
với sự dao động lưu lượng và nhiệt độ của nước. Bể chỉ áp dụng đối với các
trạm có công suất đến 3000m
3
/ng.
• Bể lắng li tâm: có dạng hình tròn, đường kính từ 5m trở lên. Bể thường được
áp dụng để sơ lắng các nguồn nước có hàm lượng cặn cao(>2000mg/l) với
dùng ejector thu khí với công suất <500m
3
/ng và dùng máy nén khí cho công
suất bất kì.
• Bể lọc tiếp xúc: thường được sử dụng trong dây chuyền xử lý nước mặt có
dùng chất phản ứng với nguồn nước có hàm lượng cặn đến 150mg/l, có độ
màu đến 150 với công suất bất kì hoặc khử sắt trong nước ngầm cho trạm xử
lý có công suất đến 10000m
3
/ng.
2.1.4 Bể chứa nước sạch
• Bể chứa nước sạch có nhiệm vụ điều hòa lưu lượng nước giữa trạm bơm cấp I
và trạm bơm cấp II. Nó còn có nhiệm vụ dự trữ nước chữa cháy trong 3 giờ,
nước xả cặn bể lắng, nước rửa bể lọc và nước dùng cho các nhu cầu khác của
nhà máy.
GVHD: Ths. Biện Văn Tranh
SVTH: Hoàng Đôn Duyên 12
p
Tính toán hệ thống xử lí nước cấp công suất 40.000m
3
/ngđ cấp cho khu dân cư A tại Đồng Nai.
• Bể có thể làm bằng bê tông cốt thép hoặc bằng gạch có dạng hình chữ nhật
hoặc hình tròn trên mặt bằng. Bể có thể xây dựng chìm, nổi hoặc nửa chìm
nửa nổi tùy thuộc vào điều kiện cụ thể.
2.2 XỬ LÍ NƯỚC NGẦM BẰNG PHƯƠNG PHÁP HÓA LÍ
Xử lí nước ngầm bằng phương pháp làm thoáng
• Mục đích làm thoáng là làm giàu oxy cho nước và tăng pH cho nước.
• Làm thoáng trước để khử CO
2
, hòa tan O
2.2.2 Dàn mưa: làm thoáng tự nhiên. Khử được 75 – 80% CO
2
, tăng DO (55%
DO bão hòa)
• Cấu tạo dàn mưa gồm:
Hệ thống phân phối nước
Sàn tung nước (1 – 4 sàn), mỗi sàn cách nhau 0,8m
Sàn đỡ vật liệu tiếp xúc
Sàn và ống thu nước
2.2.3 Thùng quạt gió: làm thoáng tải trọng cao(làm thoáng cưỡng bức) nghĩa
là gió và nước đi ngược chiều. Khử được 85 – 90% CO
2
, tăng DO lên 70
– 85% DO bão hòa.
• Cấu tạo:
Hệ thống phân phối nước
Lớp vật liệu tiếp xúc
2.2.4 Clo hóa sơ bộ
• Clo hóa sơ bộ là quá trình cho clo vào nước trước bể lắng và bể lọc, mục
đích của clo hóa sơ bộ là:
GVHD: Ths. Biện Văn Tranh
SVTH: Hoàng Đôn Duyên 13
p
Tính toán hệ thống xử lí nước cấp công suất 40.000m
3
/ngđ cấp cho khu dân cư A tại Đồng Nai.
Kéo dài thời gian tiếp xúc để tiệt trùng khi nguồn nước bị nhiễm bẩn
nặng.
Oxy hóa sắt hòa tan ở dạng hợp chất hữu cơ, oxy hóa mangan hòa tan
để tạo thành các kết tủa tương ứng.
3
và FeSO
4
. Nhưng hiện nay ở Việt Nam thường sử dụng phèn
nhôm, còn phèn sắt có hiệu quả keo tụ cao, nhưng các quá trình khác như sản
xuất, vận chuyển, phức tạp và trong quá trình xử lý dễ làm nước có màu
vàng nên ít được sử dụng trong kỹ thuật xử lý nước cấp.
• Hiệu quả của quá trình tạo bông phụ thục vào cường độ và thời gian khuấy
trộn để các nhân keo tụ và cặn bẩn va chạm và kết dính vào nhau.
• Để tăng cường quá trình tạo bông, thường cho vào bể phản ứng tạo bông cặn
chất trợ keo tụ polyme. Khi tan vào nước, polymer sẽ tạo ra liên kết dưới loại
anion nếu trong nước cần xử lý thiếu ion đối (như SO
2
2-
,…) hay loại trung
tính nếu thành phần ion và độ kiềm của nước nguồn thỏa mãn điều kiện keo
tụ.
2.2.6 Khử trùng nước
• Khử trùng nước là khâu bắt buộc trong quá trình xử lý nước ăn uống sinh
hoạt. Trong nước thiên nhiên chứa rất nhiều vi sinh vật và khử trùng. Sau
các quá trình xử lý cơ học, nhất là nước sau khi qua bể lọc, phần lớn các vi
trùng đã bị giữ lại. Song để tiêu diệt hoàn toàn các vi trùng gây bệnh, cần
phải tiến hành khử trùng nước. Hiện nay có nhiều biện pháp khử trùng có
GVHD: Ths. Biện Văn Tranh
SVTH: Hoàng Đôn Duyên 14
p
Tính toán hệ thống xử lí nước cấp công suất 40.000m
3
/ngđ cấp cho khu dân cư A tại Đồng Nai.
hiệu quả như: khử trùng bằng các chất oxy hóa mạnh, các tia vật lý, siêu
thể tiêu diệt phần lớn các vi khuẩn có trong nước. Chỉ trừ nhóm vi khuẩn
khi gặp nhiệt độ cao sẽ chuyển sang dạng bào tử vững chắc. Tuy nhiên,
nhóm vi khuẩn này chiếm tỉ lệ rất nhỏ. Phương pháp đun sôi nước tuy đơn
giản, nhưng tốn nhiên liệu và cồng kềnh, nên chỉ dùng trong quy mô gia
đình. Khử trùng bằng tia cực tím (UV)
• Tia cực tím là tia bức xạ điện từ có bước sóng khoảng 4 – 400 nm, có tác
dụng diệt trùng rất mạnh. Dùng các đèn bức xạ tử ngoại, đặt trong dòng
chảy của nước. Các tia cực tím phát ra sẽ tác dụng lên các phân tử protit của
tế bào vi sinh vật, phá vỡ cấu trúc và mất khả năng trao đổi chất, vì thể
chúng sẽ bị tiêu diệt. Hiệu quả khử trùng chỉ đạt được triệt để khi trong
GVHD: Ths. Biện Văn Tranh
SVTH: Hoàng Đôn Duyên 15
p
Tính toán hệ thống xử lí nước cấp công suất 40.000m
3
/ngđ cấp cho khu dân cư A tại Đồng Nai.
nước không có các chất hữu cơ và cặn lơ lửng. Sát trùng bằng tia cực tím
không làm thay đổi mùi, vị của nước.
d Khử trùng bằng siêu âm
• Dòng siêu âm với cường độ tác dụng không nhỏ hơn 2W/cm
2
trong khoảng
thời gian trên 5 phút có khả năng tiêu diệt toàn bộ vi sinh vật trong nước.
e Khử trùng bằng ion bạc
• Ion bạc có thể tiêu diệt phần lớn vi trùng có trong nước. Với hàm lượng 2 –
10ion g/l đã có tác dụng diệt trùng. Tuy nhiên, hạn chế của phương pháp
này là: nếu trong nước có độ màu cao, có chất hữu cơ, có nhiều loại muối,…
thì ion bạc không phát huy được khả năng diệt trùng.
2.3 Lựa chọn phương án xử lý
Đề xuất phương án xử lý
Bể lọc nhanh
Bể chứa nước sạch
2.4 Thuyết minh quy trình công nghệ
• Đầu tiên, nước ngầm được hút từ đất lên nhờ hệ thống bơm cấp 1, sẽ dẫn
nước vào công trình làm thoáng. Với mục đích chính là khử CO
2,
hòa tan oxi
từ không khí vào nước để oxi hóa Fe
2+
thành Fe
3+
, Mn
2+
thành Mn
4+
(nếu có)
để dễ dàng kết tủa, dễ dàng lắng đọng để khử ra khỏi nước nâng cao công
suất của các công trình lắng và lọc.
GVHD: Ths. Biện Văn Tranh
SVTH: Hoàng Đôn Duyên 17
Bể chứa
nước sạch
p
Tính toán hệ thống xử lí nước cấp công suất 40.000m
3
/ngđ cấp cho khu dân cư A tại Đồng Nai.
• Sau khi làm thoáng nước tiếp tục sẽ qua bể lắng li tâm Nước cần xử lý vào
ống trung tâm của bể, rồi được phân phối vào vùng lắng Trong vùng lắng
nước chuyển động chậm dần từ tâm bể ra ngoài và từ dưới lên trên. Ở đây,
cặn được lắng xuống đáy, nước trong thì được thu vào máng vòng và theo
– 0,036.Fe
2+
= 5,5 – 0,036.26 = 4,564 (mg/l)
GVHD: Ths. Biện Văn Tranh
SVTH: Hoàng Đôn Duyên 18
p
Tính toán hệ thống xử lí nước cấp công suất 40.000m
3
/ngđ cấp cho khu dân cư A tại Đồng Nai.
Trong đó:
K
0
: là độ kiềm ban đầu của nước nguồn K0 = 5,5mgđl/l
Fe
2+
: hàm lượng sắt ban đầu của nước nguồn Fe
2+
= 26mg/l
• Lượng CO2 sau làm thoáng:
CO
2
= (1-a).CO
2
0
+ 1,6.Fe
2+
= (1-0.8).160 + 1,6.26 = 73,6 mg/l
a: hiệu quả khử CO
2
của công trình làm thoáng ta chọn a = 0,8 đối với làm thoáng
pH 6,8 ; kiềm 1mgđl/l đạt yêu cầu nên ta dùng làm thoáng tự nhiên bằng
giàn mưa để khử sắt.
GVHD: Ths. Biện Văn Tranh
SVTH: Hoàng Đôn Duyên 19
p
Tính toán hệ thống xử lí nước cấp công suất 40.000m
3
/ngđ cấp cho khu dân cư A tại Đồng Nai.
• Diện tích mặt bằng giàn mưa
Với : Q:lưu lượng nước cần sử lý, Q = 40000 m
3
/ngày = 1667 m
3
/h
Q
m
: cường độ tưới ( lấy từ 10 – 15 m
3
/m
2
.h) chọn qm = 12
m
3
/m
2
.h
• Diện tích mỗi ngăn giàn mưa:
Với: N: số ngăn giàn mưa, chon N= 3
F: diện tích mặt bằng giàn mưa
• Chọn kích thước mặt bằng mỗi ngăn giàn mưa là: L B = 8m 6m.
• Chọn khoảng cách giữa các ống nhánh là 0,3m (theo quy phạm từ 0,25 0,3
m). số ống nhánh trên 1 ống phân phối chính là:
( ống)
• Lưu lượng vào mỗi ống nhánh là:
• Theo quy phạm vận tốc trong mỗi ống nhánh từ 1,8 2 m/s. ta chọn vận tốc
trong Zphân phối chính, chọn tỷ lệ này là 30%. Tổng diện tích lỗ phun là:
GVHD: Ths. Biện Văn Tranh
SVTH: Hoàng Đôn Duyên 21
p
Tính toán hệ thống xử lí nước cấp công suất 40.000m
3
/ngđ cấp cho khu dân cư A tại Đồng Nai.
• Theo quy phạm đường kính lỗ phun mưa từ 10 – 12 mm, chọn đường kính lỗ
phun mưa là 10mm. số lỗ phun mưa trên ống nhánh là:
Số lỗ (lỗ)
• Các lỗ được bố trí so le nhau ở hai bên thành ống nhánh
• Chọn số sàn tung là 3, vì hiệu quả hoạt động của 3 sàn tung đầu tiên thường
là cao còn các sàn kế tiếp thường rất kém. Khoảng cách giữa các sàn tung
càng cao thì thời gian tiếp súc tiếp xúc không khí càng lớn, khỏang cách này
cũng làm ảnh hưởng đến việc làm vệ sinh sau này (chiều cao càng lớn càng
dễ làm vệ sinh) và đặc biệt nó ảnh hưởng đến hiệu quả khử CO
2
so với hiệu
quả hòa tan O
2
(khoảng cách càng lớn thì hiệu quả khử CO
2
càng cao). Chiều
cao hiệu quả đối với giàn mưa là 2m. ( theo các tài liệu tham khảo) nhưng
nếu khoảng cách giữa các sàn tung lớn thì hiệu quả khử CO
• Các cửa chớp này được xây dựng cách mép ngoài của sàn tung là 0,6m.
khoảng cách này được làm lối đi xung quanh khi làm vệ sinh giàn mưa.
• Hệ thống thu nước và xả cặn giàn mưa: sàn thu nước đặt dưới đáy giàn mưa
cò độ dốc 0,04 về ống dẫn nước qua bể trộn.
• Bố trí 3 ống thu nước( mỗi ngăn 1 ống) được đặt ở đáy sàn thu nước và cao
hơn sàn thu ít nhất 0,2m để ngăn cặn bẩn không theo dòng nước vào các
công trình phía sau. Theo quy phạm vận tốc nước trong ống lấy từ 1 – 1,5
m/s. chọn vận tốc này là v=1,2m/s. đường kính ống dẫn nước là:
chọn D = 450(mm)
• Kiểm tra lại vận tốc trong mỗi ống phân phối chính là:
(nằm trong khoảng cho phép)
Đối với ống xả cặn chọn ống thép có đường kính d = 150mm (theo quy
phạm lấy từ 100 – 200 mm). mỗi ngăn có 1 ống xả cặn. bố trí ống xả cặn
ở giữa sàn và sát sàn thu nước (phía đáy thấp). cả giàn mưa có 3 ống xả
cặn.
Kiểm tra thời gian làm thoáng: được tính sơ bộ theo thời gian rơi toàn bộ
trên chiều cao phần làm thoáng (bỏ qua thời gian nước đọng trên các sàn
tung):
• chiều cao giàn mưa: H = h
1
+ h
2
+ h
3
+h
4
Với:
GVHD: Ths. Biện Văn Tranh
SVTH: Hoàng Đôn Duyên 23
p
• Bể trộn đứng có nhiệm vụ trộn đều nước và hóa chất. Đối với hệ thống xử lí
này sẽ sử dụng vôi nên ta sử dụng loại bể trộn đứng. Xây dựng tối thiểu 2 bể
trộn đứng phòng khi có sự cố hoặc 1 bể cần sửa chữa hệ thống xử lí vẫn tiếp tục
hoạt động.chọ bể trộn đứng là loại bể có mặt bằng hình vuông vì loại này sẽ dễ
xây dựng hơn loại bể có mặt bằng hình tròn.
• Công suất: 40000m
3
/ngđ = 1667 m
3
/h =0,46 m
3
/s
• Diện tích mặ bằng của của bể trộn tính theo vận tốc nước dâng là 25mm/s
=0,025m/s (theo điều 6.56 TCVN 33:2006)
Khi đó
• Chọn mặt bằng của bể là hình vuông có kích thước: 4 x 4 (m
2
)
b
t
= 4 (m)
• Kiểm tra lại vận tốc nước dâng trong bể:
GVHD: Ths. Biện Văn Tranh
SVTH: Hoàng Đôn Duyên 24
p
Tính toán hệ thống xử lí nước cấp công suất 40.000m
3
/ngđ cấp cho khu dân cư A tại Đồng Nai.
• Chọn vận tốc nước trong ống dẫn nước nguồn ở đáy bể: v = 1,5m/s
Chọn d = 600mm