§¹i häc quèc gia Hμ Néi
Tr−êng ®¹i häc khoa häc tù nhiªn
Ian N. James
nhËp m«n hoμn l−u
khÝ quyÓn
Biªn dÞch: Vò Thanh H»ng
Lª ThÞ Th−¬ng
Cambridge
university press
- 3 - Published by the Press Syndicate of the University of Cambridge
The Pitt Building, Trumpington Street, Cambridge CB2 1RP
40 West 20th Street, New York, NY 10011-4211, USA
10 Stamford Road, Oakleigh, Melbourne 3166, Australia
Cambridge University Press 1994
First published 1994
Printed in Great Britain at the University Press, Cambridge
A catalogue record for this book is available from the Bristish Library
Library of Congress cataloguing in publication data available
Chơng 1 Các định luật vật lý cơ bản 17
1.1 Định luật thứ nhất của nhiệt động lực học 17
1.2 Bảo ton vật chất 20
1.3 Định luật thứ hai về chuyển động của Newton 21
1.4 Các hệ tọa độ 23
1.5 Cân bằng thuỷ tĩnh 24
1.6 Xoáy 27
1.7 Gần đúng tựa địa chuyển 29
1.8 Xoáy thế v phơng trình omega 33
1.9 Xoáy thế Ertel 35
1.10 Bi tập 37
Chơng 2 Quan trắc v mô hình hoá hon lu khí quyển ton
cầu
38
2.1 Việc tính trung bình trong nghiên cứu khí quyển 38
2.2 Mạng quan trắc ton cầu 41
2.3 Các mô hình dự báo thời tiết số 46
2.4 Quy trình phân tích - dự báo 51
2.5 Mô hình hon lu ton cầu 54
2.6 Bi tập 63
Chơng 3 Cơ chế nhiệt của khí quyển
65
3.1 Cân bằng năng lợng ton cầu 65
3.2 Cân bằng bc xạ địa phơng 69
3.3 Nhiệt động lực của chuyển động chất khí 71
3.4 Kết quả quan trắc đốt nóng khí quyển 74
3.5 Bi tập 78
Chơng 4 Hon lu kinh hớng trung bình theo vĩ hớng 80
4.1 Quan trắc cơ bản 80
4.2 Mô hình Held-Hou của hon lu Hadley 84
7.5 Sự vận chuyển hơi nớc trên ton cầu 207
7.6 Bi tập 214
Chơng 8 Sự biến đổi tần số thấp của hon lu 216
8.1 Các quá trình tức thời tần số thấp 216
8.2 Những hình thế quan hệ xa 217
8.3 Những dao động tầng bình lu 227
8.4 Dao động nội mùa 232
8.5 Dao động nam 235
8.6 Cơ chế ngăn chặn dòng miền ôn đới 239
8.7 Sự hỗn loạn v biến đổi tần số cực thấp 243
8.8 Bi tập 249
Chơng 9 Tầng bình lu 250
9.1 Chu kỳ mùa của các hon lu trong tầng bình lu 250
9.2 Sự lan truyền sóng v tơng tác của dòng trung bình 259
9.3 Sự hình thnh v vận chuyển ôzon 265
9.4 Sự trao đổi vật chất qua đỉnh tầng đối lu 273
9.5 Bi tập
280
Chơng 10 Khí quyển của các hnh tinh v các hệ thống chất
lỏng v chất khí khác
282
10.1 Các ảnh hởng chủ yếu đối với các hon lu hnh tinh 282
10.2 Các hon lu kiểu Trái Đất 288
10.3 Những khí quyển quay chậm 296
10.4 Hon lu khí quyển của các hnh tinh lớn 301
10.5 Hon lu đại dơng quy mô lớn 307
10.6 Các hệ thống phòng thí nghiệm 309
10.7 Bi tập 315
Lời giải bi tập 317
Danh mục sách 334
do Chúa đa tới cho con ngời điều đau khổ v tai hoạ, để giới hạn quyền lực của con
ngời.
Còn có rất nhiều câu hỏi cho đến trớc cuộc cách mạng Newtơn vo thế kỷ 19, khi
nhiều định luật về nhiều khía cạnh khác nhau của thế giới tự nhiên đợc phát hiện.
Kepler đã chỉ ra rằng chuyển động của hnh tinh tuân theo những nguyên tắc chặt
chẽ, mặc dù ông không thể giải thích thoả đáng tại sao định luật của ông về chuyển
động của các hnh tinh lại có dạng nh vậy. Galileo đã chỉ ra chuyển động của vật thể
đơn giản nh chuyển động của quả cầu kim loại nặng trên mặt nghiêng. Newtơn với
ba định luật của ông về chuyển động v định luật vạn vật hấp dẫn đã tổng hợp tất cả
những kết quả nghiên cứu đã nói ở trên v chỉ ra khả năng dự báo những điều quan
sát đợc của các nh khoa học trớc đó bằng tập hợp bốn định luật của ông.
Điều đó xảy ra ngay trớc khi vấn đề hon lu khí quyển hớng tới việc sử dụng
cơ học Newtơn mới. Năm 1687 Halley hon thiện lý thuyết về tín phong, ông cho rằng
tín phong gây nên bởi chuyển động thăng của không khí nóng ở xích đạo v đa không
khí tới đây từ những vĩ độ cao hơn. Hadley, năm 1720, hon thiện th
êm lý thuyết ny.
Theo ông nh vậy phải có dòng khí thổi về phía cực, nằm trên tín phong mặt đất. V
nh vậy những cố gắng đầu tiên nghiên cứu về gió v hon lu quy mô lớn của khí
quyển đã đợc bắt đầu. Nửa sau thế kỷ 18, chuyển động của chất lỏng trên Trái Đất
đã đợc mô tả trên cơ sở toán học v cùng với việc thiết lập lực Coriolis, vai trò to lớn
của chuyển động quay của Trái Đất đợc xác định. Tuy nhiên, những cố gắng ny đã
không đợc phát triển do thiếu cả về mặt lý thuyết v đặc biệt l thiếu số liệu quan
trắc. Giấc mơ của các học trò của Newtơn mô tả hon lu khí quyển nh một cơ chế có
thể dự báo có thể đạt đợc bằng cách áp dụng hệ thống các định luật của Newtơn về
chuyển động đối với không khí. Giấc mơ của Newtơn đã trở nên gần hiện thực hơn
nhất l sau Chiến tranh Thế giới Thứ hai khi cơ học lợng tử v lý thuyết tơng đối
khẳng định khả năng sử dụng khái niệm đơn giản của Newtơn để giải thích động lực
học của các hệ thống trong các nhánh của vật lý học. Do ngnh hng không phát triển,
nhu cầu thông tin chi tiết về điều kiện khí tợng trên phạm vi lớn, khả năng thu thập
thông tin đợc nâng cao trên mạng lới quan trắc đợc mở rộng. Cùng với sự phát
Giấc mơ của Newtơn buộc phải thoả hiệp với thực tế vì vấn đề l ở chỗ tính khó dự
đoán đợc lại l những đặc điểm cơ bản của hệ thống nh khí quyển chứ không chỉ do
những hạn chế về mặt kỹ thuật. Đặc điểm khó dự báo thể hiện rõ rệt trong vấn đề dự
báo thời tiết. ý định tiến hnh dự báo thời tiết hạn di bằng phơng pháp so sánh
tơng tự với trạng thái khí quyển trong quá khứ đã cho thấy một điều có ý nghĩa đối
với các dự báo thời tiết l khó có thể nhận biết từng phần tử khí riêng biệt. Do chuyển
động hỗn lọan trong khí quyển có thể đa phần tử khí bất kỳ chuyển động quay, quỹ
đạo chuyển động của các phần tử khí trở nên uốn lợn; kéo di v thnh dải vật chất
mỏng cuốn theo nó v cuối cùng chúng hon ton biến mất vo trong khí quyển. Trong
quá trình ny các phần tử khí hon ton không còn nhận biết đợc. Tiếp nối niềm lạc
quan của thời đại Newtơn chúng ta ngy nay n
hận thấy l quan sát của Saint John đã
đúng. Từ đâu gió thổi tới v nơi gió sẽ tới có ý nghĩa sâu sắc v thực chất l không thể
biết hon ton chính xác. Từ khái niệm tĩnh học, bây giờ ta có thể hiểu l khí quyển
biến đổi không ngừng, hệ thống ny có cấu trúc phức tạp theo không gian v thời gian.
Bằng cách tính trung bình theo không gian v thời gian hon lu ton cầu của khí
quyển đợc xây dựng nên từ tổng hợp các hiệu ứng của môđun các hiệu ứng của hệ
thống với quy mô nhỏ hơn, theo lý thuyết kinh điển của Newtơn. Khi xem xét một cách
chi tiết hơn ta thấy vẫn với những môđun ny ta có thể xây dựng nên những xoáy
- 10 -
khác nhau. Bản thân việc thiết lập ny lm biến đổi các môđun. Ta kết luận l những
hình ảnh đơn giản ny bao giờ cũng có những giá trị giới hạn. Ta sẽ bị giới hạn rất
nhiều khi muốn sử dụng các cấu trúc ny đối với các hình thế khác. Đó l một phần
nguyên nhân tại sao phải dự đoán khí hậu với nồng độ CO2 lớn m loi ngời đã
nhanh chóng nhận thấy rằng vấn đề đó khó v không kiểm soát đợc. Đó cũng l
nguyên nhân tại sao những cố gắng gần đây lại tập trung vo nghiên cứu hon lu khí
quyển của các hnh tinh khác từ đó dẫn đến những điều ngạc nhiên không ngờ tới
trong nhiều phơng diện.
Phần đầu quyển sách ny chủ yếu dnh để mô tả điểm hiện đại xác định hon lu
một phần giới hạn của khả năng dự báo thời tiết ở miền vĩ độ cao trong quy mô thời
gian mùa. Trong chơng ny nhấn mạnh đến sự tơng tác của các quy mô của chuyển
động trong khí quyển. Kết quả cuối cùng l cấu trúc quy mô lớn của hon lu ở mức độ
đáng kể đợc tổ chức do các cấu trúc tức thời qui mô nhỏ hơn v không có quá trình
ngợc lại. Đó l, tiêu đề chủ yếu của Chơng 7.
- 11 -
Kết quả tơng tự cũng đợc thể hiện ở qui mô thời gian l chính. Quy mô thời gian
dự báo trình by trong các chơng đều quá ngắn, không quá một số ngy hay nhiều
nhất l một vi tuần. Những dao động của hon lu khí quyển xảy ra trong những
quy mô di hơn sự biến đổi tần số thấp, nghĩa l sự biến đổi có quy mô 10 ngy (hay
di hơn) đợc trình by trong Chơng 8. Trong khi những ti liệu từ các chơng trớc
giúp chúng ta hiểu một số cơ chế cơ bản của những biến động tần số thấp thì những
thnh tựu hiện đại trong trờng biến động rối lại cho thấy chúng đóng vai trò khá
quan trọng. Nhng những quan trắc vệ tinh đợc hon thiện v nhất l sự hon thiện
rất lớn của kỹ thuật vệ tinh đã dẫn tới sự quan tâm đối với tầng bình lu, hon lu
phần giữa khí quyển đợc coi l những cố gắng tìm hiểu ảnh hởng của con ngời đối
với ôzon. Những nghiên cứu ny cho ta những lời cảnh báo nh sự tơng tác giữa hoá
học ôzôn v hon lu khối lợng ở phần giữa của khí quyển tầng bình lu v tầng khí
quyển giữa, vấn đề trọng tâm trong việc tìm hiểu ảnh hởng của con ngời đối với
ôzôn. Sự xuất hiện của lỗ hổng tầng ôzôn ở Nam Bán Cầu vo mùa xuân minh họa
ảnh hởng đó của con ngời. Ngy cng có nhiều ý kiến cho rằng sự thiếu hụt ôzôn
diễn ra trên quy mô ton cầu đã bắt đầu, điều đó có nghĩa l cần phải hiểu hon lu
tầng bình lu, sự vận chuyển ôzon v các chất xúc tác nh ôzon. Chơng 9 dnh để
giới thiệu hon lu tầng bình lu v ảnh hởng của nó đối với phân bố ôzôn.
Cuối cùng trong Chơng 10 ta quay trở lại xem xét riêng khí quyển của Trái Đất
chúng ta có thể hiểu hon lu của khí quyển Trái Đất nh l một trờng hợp riêng
của các trờng hợp đối với các hnh tinh khác của hệ thống Mặt Trời. Việc nghiên cứu
hon lu ton cầu bao giờ cũng xuất phát từ việc nghiên cứu hệ thống riêng lẻ. Bây giờ
một số mục đích một l giúp sinh viên phát triển sự hiểu biết về định tính cũng nh
định lợng của đối tợng. Hi vọng rằng các bi tập sẽ lm cho sinh viên có thói quen
thực hiện các tính toán nhỏ v ớc lợng khi có số liệu v các phơng trình liên quan,
bằng cách đó sinh viên có thể thấy đợc những vai trò tơng đối của các hiệu ứng khác
nhau, các trạng thái trong đó xảy ra các loại cân bằng khác nhau. Chức năng khác của
các bi tập l đa một số định hớng t duy, một số kết quả phụ thêm rút ra từ phần
viết chính. Những điều mở rộng ny chủ yếu sử dụng trong tơng lai. Cũng đáng bỏ
thời gian đẻ thực hiện các bi tập khi họ có thể nắm một cách vững vng v thực hiện
nó họ mới thực sự hiểu biết những phần trình by trong nội dung. Tất nhiên, bắt đầu
lm liền từng bi tập trong nhiều giờ sẽ gây sức ép đối với khối lợng đo tạo ngắn
hạn. Chính vì vậy chún
g tôi đã đa ra những trả lời cho các bi tập. Ngắn gọn nhng
rõ rng v không phải bao giờ cũng đạt đợc điều đó, tôi hi vọng rằng những gì viết ra
l những điều cần thiết nhất giúp sinh viên tìm ra những lời giải chi tiết.
Danh mục sách giúp bạn đọc tìm ra những cuốn sách trong mỗi chơng cho một số
trờng hợp, cho mỗi mục. Có rất nhiều ti liệu v hình vẽ đã đợc đa vo đây, tuy
nhiên những danh mục sách có ý nghĩa s phạm l chính. Tôi không có ý định hon
thiện trong lần xuất bản đầu tiên ny. Hơn nữa, các cuốn sách v bi báo đợc chọn ở
đây nhằm để giúp ích cho sinh viên, những ngời cần có lời giải thích chi tiết v đầy
đủ hơn cho các chủ đề riêng biệt. Một trong những hậu quả l các bi báo của các bạn
đồng nghiệp của tôi chứa phần lớn trong ti liệu tham khảo. Đây không phải l những
lời chỉ trích đối với các công trình của các tác giả bị bỏ qua; hơn nữa điều đó cũng
chứng tỏ rằng đã có một khối lợng công trình to lớn đề cập tới hon lu chung khí
quyển đã đợc công bố trong những năm gần đây.
Rất nhiều bạn bè đồng nghiệp đã giúp tôi chuẩn bị cuốn sách ny. Họ đã giúp tôi
một cách tận tình bằng việc đọc viết v thảo luận có liên quan đến đề ti của tôi. Đặc
biệt, tôi muốn cám ơn đến Dr. Raymond Hide ngời đã giới thiệu tôi nghiên cứu hon
lu khí quyển v tới Giáo s Brian Hoskins & Robert Pear, ngời đã tạo môi trờng
khích lệ tôi
tại Trờng Tổng hợp Reading nơi tôi đã học v lm việc theo đề ti hon
trờng Tổng hợp phơng Tây học về khí quyển, nhng không có khả năng ti chính để
thực hiện những ớc muốn đó. Tôi hy vọng cuốn sách ny sẽ giúp họ trong nghiên cứu.
Điều đó thật đáng tiếc, tôi hy vọng rằng các bạn sẽ tìm thấy những điều hữu ích trong
những giải thích của tôi về hon lu khí quyển.
Ian James
Bracknell
Tháng 2/1993 - 14 -
ký hiệu
A Mật độ sóng hoạt động phơng trình (6.32)
a Bán kính hnh tinh (6,371 x 10
6
m đối với Trái Đất)
c
p
Nhiệt dung riêng đẳng áp
c
v
Nhiệt dung riêng đẳng tích
c
D
Hệ số cản, Hệ số ma sát
c
gx
, c
gy
Dòng Eliassen-Palm, phơng trình (6.68)
f Thông số Coriolis
f
0
Thông số Coriolis tại vĩ độ nhất định
F Lực ma sát cho đơn vị khối lợng
g Gia tốc trọng trờng (9,81 ms
-2
đối với Trái Đất)
H Độ cao theo qui mô khí áp, RT/g
h(p)
Tỷ số của
p/
v
, phơng trình (1.54) v (5.23)
h
0
Độ dy tơng đơng, phơng trình (7.4)
i (-1)
1/2
K 1-Hệ số khuếch tán
2- Động năng cho đơn vị khối lợng
3- Số sóng tổng cộng (k
2
+ l
2
)
2
'
m Số sóng theo chiều thẳng đứng
n 1- Tần số Brunt-Vaisala
2- Trung bình của
''
vu
P Tốc độ giáng thủy
p Khí áp
p
R
Khí áp chuẩn (thờng lấy l 1000hPa đối với Trái Đất)
p
s
Khí áp bề mặt
Q 1- Nhiệt thêm vo một đơn vị khối lợng đối với một phần tử khí
2- Biến vô hớng tùy ý
Q D
/Dt do đốt nóng
Q Phơng trình ômega tác động, phơng trình (1.77) & (1.78)
q Xoáy thế tựa địa chuyển, phơng trình (1.75)
q
s 1- Thông số ổn định tĩnh, phơng trình (1.72)
2- Entropy riêng, phơng trình (3.13)
T Nhiệt độ
t Thời gian
- 16 -
U 1- Nội năng cho một đơn vị khối lợng
2- Qui mô tốc độ đặc trng
u Thnh phần vĩ hớng của gió
u
a
Thnh phần vĩ hớng phi địa chuyển của gió
u
g
Thnh phần vĩ hớng địa chuyển của gió
u
Vectơ tốc độ (u, v, w)
v Thnh phần kinh hớng của gió
v
a
Thnh phần kinh hớng phi địa chuyển của gió
v
g
Thnh phần kinh hớng địa chuyển của gió
v
Thnh phần ngang của vectơ tốc độ (u, v, 0)
w Thnh phần thẳng đứng của gió
W Công cho đơn vị khối lợng sinh ra bởi một phần tử khí
x Tọa độ vĩ hớng
Y Độ rộng của vòng hon lu Hadley trong lý thuyết Held-Hou,
E
Nhiệt độ thế vị cân bằng bức xạ
Thế vận tốc
Sự dịch chuyển của phần tử khí theo chiều kinh hớng
Mật độ
R
(z) Mật độ của khí quyển chuẩn
Biên độ của sóng hm dòng
- 17 -
Hm dòng
g
Hm dòng địa chuyển
Địa thế vị
Vĩ độ
1- Kinh độ
2- Bớc sóng
Thnh phần thẳng đứng của xoáy tơng đối
g
Xoáy địa chuyển
Vectơ xoáy tơng đối
Thnh phần thẳng đứng của xoáy tơng đối
Vectơ xoáy tuyệt đối
1- Tọa độ thẳng đứng, p/p
s
Định luật thứ nhất có thể đợc diễn tả định tính một cách đơn giản nh sau: nhiệt
l một dạng năng lợng. Sự chuyển hoá nhiệt năng dới các dạng khác nhau của cơ
năng l một quá trình điều khiển hon lu khí quyển ton cầu v l nguyên nhân
hình thnh các hệ thống thời tiết m hệ quả nhiều năm của nó l qui định đặc điểm
khí hậu của từng khu vực. Sự chuyển hoá nhiệt năng ny sẽ đợc đề cập một cách chi
tiết hơn trong Chơng 3. Trong mục ny, sẽ trình by cách biểu diễn định luật thứ
nhất dới dạng biểu thức toán. Tuy nhiên, trớc hết ta cần xem xét các đặc tính nhiệt
động lực của chất khí cấu tạo nên khí quyển.
Trạng thái nhiệt động lực của một phần tử khí đợc xác định bằng một số đặc
trng nh: thnh phần cấu tạo, áp suất, mật độ, nhiệt độ, Thực tế, các đặc trng ny
không hon ton độc lập với nhau, chúng có mối liên hệ với nhau bằng phơng trình
trạng thái của chất khí.
Giả thiết chỉ có một thnh phần của không khí biến đổi đáng kể, đó l hơi nớc.
Các chất khí còn lại cấu tạo nên khí quyển đều có một tỷ lệ không đổi, có thể duy trì
đến độ cao rất lớn. Thnh phần khí chủ yếu l nitơ v ôxy, argon v khí cacbonic
chiếm tỷ lệ nhỏ hơn. Các khí khác chỉ chiếm một lợng rất nhỏ trong khí quyển; một
số chất khí rất quan trọng qui định tính trong suốt của khí quyển đối với các tần số
khác nhau của bức xạ điện từ, một số chất khí khác đóng vai trò quan trọng đối với các
đặc tính hoá học của khí quyển. Tuy nhiên với mục đích nghiên cứu ny chúng sẽ đợc
bỏ qua. Bảng 1.1 tổng kết các thnh phần cơ bản của không khí khô.
Bảng 1.1 Các thành phần của không khí khô
Chất khí Tỷ hỗn hợp theo thể tích
Nitơ (N
2
)
Ôxi (O
2
)
Argon (Ar)
Cacbonic (CO
l có thể xác định đợc trạng thái nhiệt động lực của không khí. Đôi
khi thuận tiện hơn ngời ta thờng sử dụng thể tích riêng
= 1/ (l thể tích chiếm
bởi một đơn vị khối lợng không khí) hơn l sử dụng mật độ
.
Nhiệt độ không khí l thớc đo nội năng của không khí, tức l năng lợng qui
định bởi chuyển động ngẫu nhiên của các phân tử v sự quay, sự chuyển động bên
trong. Nếu hai khối khí đợc trộn lẫn vo nhau thì nội năng của chúng nhanh chóng
trao đổi với nhau v nhiệt độ của chúng sẽ bằng nhau. Khi nhiệt độ của chúng không
bằng nhau, dòng nhiệt có hớng từ khu vực nóng sang khu vực lạnh. Biến đổi vi phân
của nội năng U của một đơn vị khối lợng không khí khô quan hệ với nhiệt độ bằng
biểu thức
dTcdU
v
(1.3)
trong đó c
v
l nhiệt dung đẳng tích.
Nếu một lợng nhiệt dQ đợc thêm vo phần tử khí thì nó sẽ lm tăng nội năng
của phần tử hoặc lm biến đổi cơ năng hoặc cả hai. Tuy nhiên, sự biến đổi nội năng
cộng với công sinh ra phải cân bằng với lợng nhiệt thêm vo. Đây l biểu thức toán
học của định luật thứ nhất của nhiệt động lực học
dWdUdQ
(1.4)
Công sinh ra bởi phần tử khí khi nó dãn nở chống lại khí áp của không khí xung
- 20 -
Một quá trình nhiệt động lực l một sự biến đổi chậm của trạng thái nhiệt động
lực của một phần tử khí; nó có thể đợc mô tả bằng một đờng cong trên đồ thị nhiệt
động lực, trên đồ thị ny vẽ hai đờng biến đổi trạng thái. Quá trình nhiệt động lực
quan trọng nhất l quá trình đoạn nhiệt, trong đó phần tử khí không nhận nhiệt hay
mất nhiệt vo môi trờng xung quanh. Từ phơng trình (1.7), trong quá trình đoạn
nhiệt ta có
dpdTc
p
(1.8)
hay lấy tích phân đợc
pR
c/R,)p/p(T
(1.9)
trong đó
l một hằng số tích phân, đó l nhiệt độ ở áp suất p
R
trong quá trình đoạn
nhiệt;
thờng đợc gọi l nhiệt độ thế vị v p
R
thờng đợc lấy l 100kPa
1
. Mặt
cho trớc l khi đó hiệu số giữa đạo hm Euler v đạo hm Lagrange l tốc độ
biến đổi do quá trình bình lu
.u
. Do vậy
Q
.u
t
(1.12)
Lợng ẩm trong không khí có thể đợc xác định bằng tỷ hỗn hợp khối lợng của
hơi nớc r =
v
/
d
,
v
l lợng hơi nớc trong một đơn vị thể tích v
d
l lợng không
khí khô trong cùng đơn vị thể tích đó. Tỷ lệ hỗn hợp bão ho r
s
l một hm của nhiệt
độ v áp suất không khí, có thể đạt giá trị 0,030 ở các khu vực nóng miền nhiệt đới.
biến đổi dung lợng ẩm l lợng ẩn nhiệt ngng kết của hơi nớc lớn hơn rất nhiều so
với hiệu ứng nhiệt của thực thể bất kỳ no khác, điều đó có nghĩa l một lợng nhiệt
rất lớn đợc giải phóng khi nớc ngng kết. Lợng nhiệt ny cung cấp cho quá trình
bốc hơi tạo hơi nớc. Lợng nhiệt
LdrdQ
(1.14)
đợc giải phóng khi tỷ lệ hỗn hợp giảm do ngng kết, trong đó L l ẩn nhiệt ngng
kết. Vì vậy nếu với 10mm nớc ma trong thời gian 24h thì giải phóng ẩn nhiệt l
289Wm
2
, lợng nhiệt ny tơng đơng với lợng bức xạ trên một đơn vị diện tích.
Phơng trình mô tả sự biến đổi của tỷ lệ hỗn hợp tơng tự với phơng trình bảo ton
năng lợng. Phơng trình ny chỉ dựa trên giả thuyết l sự biến đổi bất kỳ của dung
lợng ẩm của phần tử khí do tốc độ bốc hơi E xâm nhập vo phần tử khí hay lợng
ngng kết P lấy hơi nớc từ phần tử khí. Một lợng nớc nhỏ đợc tạo nên hay bị mất
đi do phản ứng hoá học nói chung có thể bỏ qua. Với mục đích của chúng ta thờng chỉ
cần giả thiết l lợng nớc ngng kết bất kỳ rơi từ không khí l ma. Thông qua một
số mô hình phức tạp sử dụng dung lợng nớc trong không khí dới dạng nớc v
dạng rắn. Khi đó
PEr.u
t
r
(1.18)
trong đó đã sử dụng lý thuyết phân kỳ. Vì biểu thức ny phải thoả mãn với một thể
tích bất kỳ nên hai số hạng trong tích phân theo thể tích phải bằng nhau, nghĩa l
0)u.(
t
(1.19)
- 22 -
Đây l dạng đầy đủ của phơng trình liên tục. Nó có thể đợc đơn giản hoá nếu
mật độ đợc tách thnh hai phần: phần
R biểu thị mật độ trung bình ở độ cao bất kỳ
v chỉ phụ thuộc vo độ cao;
A l phần dao động so với giá trị mật độ trung bình. Đối
với dòng khí trong khí quyển hnh tinh thì sự biến đổi mật độ theo phơng thẳng
đứng lớn hơn rất nhiều so với sự biến đổi theo phơng ngang. Khi đó phân tích qui mô
cho thấy
)u.(
t
F
Dt
uD
(1.22)
Ngời ta thờng gọi đây l phơng trình chuyển động hay phơng trình động
lợng. Các lực tác động ta cần xem xét trong khí quyển l
i, Trọng lực: Ta xem trọng lực l một vectơ không đổi
g
hớng vo tâm của Trái
Đất. Nó có thể đợc biểu diễn nh l gradien của địa thế vị trọng trờng
.
ii, Lực gradien khí áp: Hình 1.1 biểu diễn hai mặt đẳng áp cách nhau một khoảng
s. Xét một thể tích không khí nhỏ, diện tích mặt cắt vuông góc giữa hai mặt đẳng áp
l
A. Khối lợng của không khí trong thể tích ny l As v lực sinh ra do sự tác
động của khí áp của không khí xung quanh l
As
s
p
As
s
p
pAp
00
hình hon lu ton cầu. Nhìn chung, ta gọi đây l lực ma sát F v lu ý rằng nó
thờng tác động theo hớng lm giảm tốc độ gió. Một biểu thức tham số hoá ma sát
- 23 -
dạng tuyến tính đợc dùng trong các trờng hợp cần tính đến ảnh hởng ma sát có
dạng
D
v
F
(1.25)
trong đó
D l qui mô thời gian suy giảm. Số hạng ny biểu thị sự suy giảm của vận
tốc theo qui luật hm mũ v bằng không khi không có lực tác động no khác. Đôi khi
ngời ta gọi ma sát loại ny l ma sát Rayleigh. Thời gian suy giảm trung bình trên
qui mô ton cầu đối với khí quyển Trái Đất l khoảng 5 ngy.
Hình 1.1 Lực gradien khí áp
Phơng trình (1.22) biểu diễn gia tốc của phần tử khí trong hệ toạ độ quán tính, nghĩa
l hệ toạ độ không có gia tốc v do đó không quay. Thông thờng ngời ta mô tả
chuyển động của khí quyển liên quan tới hệ toạ độ phi quán tính gắn liền với sự quay
của Trái Đất. Thiết lập mối quan hệ giữa gia tốc trong hệ quán tính, kí hiệu l I v
trong hệ quay đồng nhất, kí hiệu l R, ta đợc
R
2
R
R
(1.26)
Hình 1.2 Hệ toạ độ quay đồng nhất
Hình 1.2 minh hoạ điều ny.
l
u
l vận tốc trong hệ toạ độ quán tính v
R
u
l vận tốc
trong hệ toạ độ quay. Trong các phần sau, các thnh phần vận tốc v đạo hm của nó
sẽ không kí hiệu chỉ số v ta hiểu l nó đợc xác định trong hệ toạ độ Trái Đất quay.
Số hạng thứ hai vế phải của phơng trình (1.26) l gia tốc hớng tâm. Vì đây l
gradien của đại lợng vô hớng do đó không có sự biến đổi về cấu trúc trong phơng
- 24 -
trình chuyển động, thnh phần ny sẽ không còn khi sử dụng định nghĩa của địa thế
vị trọng trờng. Gia tốc hớng tâm ny có sự hiệu chỉnh rất nhỏ đối với thnh phần
2/u
. Chuyển động kiểu nh vậy đợc
gọi l chuyển động quán tính.
Hình 1.3 Hệ toạ độ dùng để mô tả chuyển động của khí quyển gắn liền với hình cầu Trái Đất.
1.4 Các hệ toạ độ
Nhìn chung, các phơng trình mô tả hon lu khí quyển thờng đợc biểu diễn
dới dạng kí hiệu vectơ tổng quát. Tuy nhiên, chúng có thể đợc viết dới dạng các
thnh phần của vectơ vận tốc theo các hớng trực giao. Do vậy cần xem xét tính bất
đối xứng giữa hớng thẳng đứng v hớng ngang v do đó có đợc các phơng trình
dùng trong tính toán.
Trái Đất có dạng gần hình cầu v do đó đơng nhiên ta dùng toạ độ cầu với
(vĩ
độ),
(kinh độ) v r (khoảng cách tới tâm của Trái Đất). Thực tế, có thể chỉ ra rằng
dạng hơi dẹt của Trái Đất có thể bỏ qua v hiệu ứng ny có thể đợc biểu diễn bằng sự
biến đổi nhỏ của gia tốc trọng trờng
g
theo vĩ độ nếu cần thiết. Bề dy của khí quyển
rất nhỏ so với bán kính Trái Đất a, ta có thể viết
r = a+z, với z << a (1.28)
- 25 -
trong đó z l độ cao trên mực biển trung bình. Ba thnh phần vận tốc đợc kí hiệu l u
(theo vĩ hớng), v (theo kinh hớng) v w (theo chiều thẳng đứng) tơng ứng nh trên
Hình 1.3.
Các phơng trình chuyển động đợc biểu diễn trong hệ toạ độ cong theo phơng
pháp chuẩn của động lực chất lỏng (VD: Batchelor, 1967). Các kết quả đợc trích dẫn
nh sau:
(1.29a)
2
2
F
p
a
1
sinu2
a
vw
tan
a
u
z
v
w
a
vvv
cosa
1
gcosu2
a
vu
z
w
w
a
wvw
cosa
u
t
w
(1.30)
Phơng trình nhiệt động lực
Q
z
w
a
v
cosa
u
t
(1.31)
Nếu phạm vi của chuyển động kinh hớng bị giới hạn, để thuận tiện ta sử dụng hệ
toạ độ Đêcac địa phơng (x, y, z) trong đó y = a(
- o) l khoảng cách theo hớng cực
tại vĩ độ no đó v x = a