Thiet ke mang LAN cho truong hoc - Pdf 11

LỜI NÓI ĐẦU
LỜI NÓI ĐẦU
Ngày nay, nền kinh tế của đất nước đang ngày một phát triển và
đang hoà nhập với nền kinh tế của khu vực còng nh của thế giới. Cùng với
sự phát triển đó mạng máy tính đã và đang trở nên rất quan trọng đối với
chúng ta trong mọi lĩnh vực như: Khoa học, quốc phòng, thương mại, giáo
dục…hiện nay ở nhiều nơi, mạng đã trở thành một nhu cầu không thể thiếu
được.
Mạng LAN (local Area Networks) là một mô hình hiện nay được sử
dụng phổ biến trong các doanh nghiệp vừa và nhỏ, trường học, công sở…
Tuy là mét mô hình mạng nhỏ nhưng để đáp ứng hầu hết mọi yêu cầu của
người sử dụng trong các ứng dụng mạng như chia sẻ thông tin, tài nguyên
trên mạng, làm việc trong môi trường tương tác…Với việc sử dụng mạng
LAN sẽ giảm đáng kể chi phí và thiết bị nhưng vẫn đảm bảo tính chính xác
và yêu cầu của công việc. Vì vậy em đã lùa chọn đề tài thực tập “Thiết kế
mạng LAN cho trường học” để nhà trường có thể quản lí công việc một
cách dễ dàng và có hiệu quả cao.
Qua quá trình học tập, nghiên cứu và tham khảo tài liệu, em đã
hoàn thành đề tài. Tuy nhiên do thời gian thực tập có hạn mà vốn kiến thức
của em còn hạn chế nên không tránh khỏi thiếu xót. Em rất mong sự đóng
góp ý kiến của các thầy cô giáo cùng các bạn sinh viên trong trường để
bản báo cáo thực tập môn học của em được hoàn thiện hơn.
Em xin chân thành cảm ơn sự hướng dẫn tận tình của các thầy, cô
giáo bộ môn Điện tử viễn thông, đặc biệt là thầy Phạm Văn Ngọc đã trực
tiếp hướng dẫn em hoàn thành đề tài này.
Chương 1
TỔNG QUAN VỀ MẠNG MÁY TÍNH
1.1.Giới thiệu chung về mạng máy tính
1.1.1. Khái niệm mạng máy tính
Mạng máy tính là hai hay nhiều máy tính được kết nối với nhau theo
một cách nào đó sao cho chúng có thể trao đổi thông tin qua lại với nhau.

thông và vệ tinh.
- WAN (Wide Area Network) – Mạng diện rộng, kết nối máy
tính trong nội bộ các quốc gia hay giữa các quốc gia trong cùng một châu
lục. Thông thường kết nối này được thực hiện thông qua mạng viễn thông.
- MAN (Metropolitan Area Network) kết nối các máy tính trong
phạm vi một thành phố. Kết nối này được thông qua các môi trường truyền
thông tốc độ cao ( 50 – 100 Mbit/s).
- LAN (Local Erea Network) – Mạng cục bộ, kết nối các máy
tính trong mét khu vực bán kính hẹp thông thường khoảng vài trăm mét.
Kết nối được thực hiện thông qua các môi trường truyền thông tốc độ cao.
Các LAN có thể được kết nối với nhau thành WAN.
 Phân loại mạng máy tính theo tôpô:
- Mạng dạng hình sao (Star Topology): ở dạng hình sao, tất cả
các trạm được nối vào một thiết bị trung tâm có nhiệm vụ nhận tín hiệu từ
các trạm và chuyển tín hiệu đến trạm đích với phương thức kết nối là
phương thức “điểm - điểm”.
- Mạng hình tuyến ( Bus Topology): Trong dạng hình tuyến, các
máy tính đều được nối vào một đường dây truyền chính (bus). Đường
truyền chính này được giới hạn hai đầu bởi một loại đầu nối đặc biệt goi là
Terminator (dùng để nhận biết là đầu cuối để kết thúc đường truyền tại
đây). Mỗi trạm được nối vào bus qua một đầu nối chữ T (T_connector)
hoặc một bộ thu phát (Transceiver).

H×nh 1.2 Topology h×nh sao


 

Terminator
H×nh 1.3 Topology h×nh tuyÕn

- Mạng kết hợp : Các máy tính thường được thiết lập theo
cả hai chức năng Client - Server và peer – to – peer.
1.1.3. Mô hình OSI
Mô hình OSI được chia thành 7 tầng, mỗi tầng bao gồm những hoạt
động, thiết bị và giao thức mạng khác nhau.
M¸y in
H×nh 1.7 S¬ ®å tiªu biÓu vÒ m¹ng ngang hµng
hahjhhkjjhhhfgfhµng
M¸y in
M¸y phôc vô
H×nh 1.6 S¬ ®å tiªu biÓu m¹ng dùa trªn m¸y phôc vô.

- Mức 1: Mức vật lý (Physical Layer)
Thực chất của mức này là thực hiện nối kết các phần tử của mạng
thành một hệ thống bằng các phương pháp vật lý, ở mức này sẽ có các thủ
tục đảm bảo các yêu cầu về chuyển mạch hoạt động nhằm tạo ra các đường
truyền thực cho các chuỗi bit thông tin.
- Mức 2: Mức liên kết dữ liệu (Data Link Layer)
Nhiệm vụ của mức này là tiến hành chuyển đổi thông tin dưới dạng
chuỗi các bít ở mức mạng thành từng đoạn thông tin gọi là Frame. Sau đó
đảm bảo truyền liên tiếp các Freme tới mức vật lý, đồng thời xử lí các
thông báo từ trạm thu gửi trả lại. Nhiệm vụ chính của mức này là khởi tạo
và tổ chức các Frame còng nh xử lí các thông tin liên quan tới nó.
- Mức 3: Mức mạng ( Network Layer)
Mức mạng nhằm bảo đảm tảo đổi thông tin giữa các mạng con trong
một mạng lớn, mức này còn đựơc gọi là mức thông tin giữa các mạng con
với nhau. Trong mức mạng các gói dữ liệu có thể truyền đi theo từng
đường khác nhau để tới đích. Do vậy ở mức này phải chỉ ra được con
7 Application
6 Presentation

với nhau Mức này nhân các thông tin từ các mức tiếp xúc, phân chia thành
các đơn vị dữ liệu nhỏ hơn và chuyển chúng tới mức mạng.
- Mức 5: Mức tiếp xúc (Session Layer)
Mức này cho phép người sử dụng tiếp xúc với nhau qua mạng. Nhờ
mức tiếp xúc những người sử dụng lập được các đường nối với nhau, khi
cuộc hội thoại được thành lập thì mức này có thể quản lí cuộc hội thoại đó
theo yêu cầu của người sử dụng. Một đường nối giữa những người sử dụng
được gọi là một cuộc tiếp xúc. Cuộc tiếp xúc cho phép người sử dụng được
đăng ký vào một hệ thống phân chia thời gian từ xa hoặc chuyển một file
giữa 2 máy.
- Mức 6: Mức tiếp nhận (Presentation Layer)
Mức này giải quyết các thủ tục tiếp nhận dữ liệu một cách chính quy
vào mạng, nhiệm vụ của mức này là lùa chọn cách tiếp nhận dữ liệu, biến
đổi các ký tự, chữ số của mã ASCII hay các mã khác và các ký tự điều
khiển thành một kiểu mã nhị phân thống nhất để các loịa máy khác nhau
đều có thể thâm nhập vào hệ thống mạng.
- Mức 7: Mức ứng dông (Application Layer)
Mức này có nhiệm vụ phục vụ trực tiếp cho người sử dụng, cung cấp
tất cả các yêu cầu phối ghép cần thiết cho người sử dụng, yêu cầu phục vô
chung như chuyển các File, sử dụng các Terminal của hệ thống,…mức sử
dụng bảo đảm tự động hoá quá trình thông tin, giúp cho người sử dụng khai
thác mạng tốt nhất.
1.2. Mạng LAN
1.2.1. Khái niệm
Mạng LAN là mạng máy tính mà khoảng cách tối đa của 2
node bất kỳ trong mạng không vượt quá vài km, và thông thường
mạng LAN cục bộ được xây dựng và cài đặt trong các cơ quan, xí
nghiệp… trên phạm vi tương đối hẹp.
1.2.2. Mô hình mạng LAN
Hình 1.9 Mô hình mạng LAN

được sử dụng để kéo dài cáp mạng. Nó không thể sử dụng để nối các mạng
có công nghệ khác nhau.
Repeater hoạt động tại tầng vật lí, nó tiếp nhận tín hiệu từ một đoạn
mạch tái tạo và truyền đến đoạn mạng kế tiếp. Muốn chuyển gói dữ liệu
qua bộ phát lặp từ đoạn mạng này sang đoạn mạng kế tiếp, gói dữ liệu và
giao thức Logical Link Control (LLC) phải giống nhau trên mỗi đoạn
mạng. Bộ phát lặp không dịch hoặc lọc bất kì tín hiệu nào, để thiết bị này
có thể hoạt động, cả hai đoạn mạng nối bộ chuyển tiếp phải có cùng
phương pháp truy cập.
Hiện nay có hai loại Repeater đang được sử dụng là Repeater điện và
Repeater điện quang.
- Repeater điện: nối với đường dây điện ở cả hai phía của nó, nó
nhận tín hiệu điện từ một phía và phát lại về phía kia. Khi một mạng sử
dụng Repeater điện để nối các phần của mạng lại thì có thể làm tăng
khoảng cách của mạng, nhưng khoảng cách đó luôn bị hạn chế bởi một
khoảng cách tối đa do độ trễ của tín hiệu.
Ví dụ: với mạng sử dụng cáp đồng trục 50 thì khoảng cách tối đa là
2.8km, khoảng cách đó không thể kéo thêm cho dù sử dụng thêm Repeater.
- Repeater điện quang: liên kết với một đầu cáp quang và một đầu là
cáp điện, nó chuyển một tín hiệu điện từ cáp điện ra tín hiệu quang để phát
trên cáp quang và ngược lại. Việc sử dụng Repeater điện quang cũng làm
tăng thêm chiều dài của mạng.
Việc sử dụng Repeater không thay đổi nội dung các tín hiệu đi qua
nên nó chỉ được dùng để nối hai mạng có cùng giao thức truyền thông và
không thể nối hai mạng có giao thức truyền thông khác nhau. Repeater
không làm thay đổi khối lượng chuyển vận trên mạng nên việc sử dụng
không tính toán nó trên mạng lớn sẽ hạn chế hiệu năng của mạng. Khi lùa
chọn sử dụng Repeater cần chú ý lùa chọn loại có tốc độ chuyển vận phù
hợp với tốc độ của mạng.
1.1.5.Bridge ( Cầu nối)

cáp rẻ, dễ cài đặt tuy nhiên nó dễ bị ảnh hưởng của môi trường.
Cáp đồng trục
Hiện nay có cáp đồng trục sau:
1. RG – 58,50 ohm: dùng cho mạng Thin Ethernet
2. RG - 59,75 ohm: dùng cho truyền hình cáp
Các mạng cục bộ thường sử dụng cáp đồng trục có dải thông từ 2,5 –
10 Mb/s, cáp đồng trục có độ suy hao Ýt hơn so với các loại cáp đồng trục
khác vì nó có líp vỏ bọc bên ngoài, độ dài thông thường của một đoạn cáp
nối trong mạng là 200m, thường sử dụng trong dạng Bus.
Cáp sợi quang (Fiber Optic Cable)
Cáp sợi quang bao gồm một dây dẫn trung tâm ( là một hoặc một bó
sợi thuỷ tinh có thể truyền dẫn tín hiệu quang) được bọc một líp vỏ bọc có
tác dụng phản xạ các tín hiệu trở lại để giảm sự mất mát tín hiệu. Bên ngoài
cùng là líp vỏ Plastic để bảo vệ cáp. Như vậy cáp sợi quang không truyền
dẫn các tín hiệu điện mà chỉ truyền các tín hiệu quang (các tín hiệu dữ liệu
phải được chuyển đổi thành các tín hiệu quang và khi nhận chúng sẽ lại
được chuyển đổi thành các tín hiệu quang và khi nhận chúng sẽ lại được
chuyển đổi trở lại thành tín hiệu điện). Cáp quang có đường kính từ 8,3 –
100 micron. Do đường kính lõi sợi thuỷ tinh có kích thước rất nhỏ nên rất
khó khăn cho việc đấu nối. Nó cần công nghệ đặc biệt với kỹ thuật cao đòi
hỏi chi phí cao. Dải thông của cáp quang có thể lên tới hàng Gbps và cho
phép khoảng cách đi cáp khá xa do đọ suy hao tín hiệu trên cáp rất thấp.
Ngoài ra, vì cáp sợi quang không dùng tín hiệu điện tử để truyền dữ liệu
nên nó hoàn toàn không bị ảnh hưởng của nhiễu điện từ và tín hiệu truyền
không thể bị phát hiện và thu trộm bởi các thiết bị điện tử của người khác.
1.4. Các mô hình mạng
1.4.1. Mô hình ngang hàng
Mô hình này cho phép người sử dụng có thể tự điều khiển việc chia
sẻ và quản lí dữ liệu, do đó nó có tính linh hoạt đối với người sử dụng hơn.
Người sử dụng không bị phụ thuộc vào các tài nguyên có sẵn trên server.

mỗi mạng.
Líp D Dùng để gửi các IP datagram tới một nhóm các host trên một
mạng.
Líp E dự phòng và dùng trong tương lai.
Ví dô
128.3.2.3 Líp B (Netid = 128.3; hostid = 2.3 ) Líp A
Líp B
Líp C
Líp D
1 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 0 1 1 0 0 0 0 0 0 1 0 0 0 0 0 0 0 1 1
Chương 2
THIẾT KẾ HỆ THỐNG MẠNG LAN CHO TRƯỜNG HỌC
2.1. Phân tích
2.1.1. Những yêu cầu chung của việc thiết kế mạng
Để thiết kế cho một mạng máy tính có rất nhiều giải pháp thiết kế
nhưng việc thiết kế đó phải đạt được những yêu cầu chung sau:
- Khả năng vận hành: Tiêu chí đầu tiên là mạng phải hoạt động, mạng
phải đáp ứng các yêu cầu về công việc của người sử dụng, phải cung cấp
khả năng kết nối giữa những người dùng với nhau, giữa người dùng với
ứng dụng với một tốc độ và độ tin cậy chấp nhận được.
- Khả năng mở rộng: Mạng phải được mở rộng, thiết kế ban đầu phải
được mở rộng mà không gây ra một sự thay đổi lớn nào trong thiết kế tổng
thể.
- Khả năng tương thích: Mạng phải được thiết kế với một cặp mặt
luôn hướng về các công nghệ mới và phải đảm bảo rằng không ngăn cản
việc đưa vào các công nghệ mới trong tương lai.
- Có thể quản lí được: Mạng phải được thiết kế sao cho dễ dàng trong

thì rất khó, đặc biệt khi truy cập Internet…
Thứ hai: Nhà trường phải thường xuyên cập nhật các thông tin để đổi
mới phương pháp giảng dạy phục vụ cho công tác dạy và học của học sinh
và giáo viên trong nhà trường. Cập nhật các chủ trương chính sách mới của
nhà nước một cách chủ động, nhanh chóng và có hiệu quả.
2.2. Phương án thiết kế mạng LAN cho trường PTDT Nội trú huyện Na
Hang
*) Phương án thiết kế
Thiết kế mạng là chọn ra một cấu hình đúng cho một phương án cụ
thể, phải thoả mãn được mục đích và nhu cầu của người sử dụng, đồng thời
thỏa mãn các ràng buộc của hệ thống . Thiết kế mạng bao gồm các tiến
trình sau:
- Thu thập các nhu cầu, các thông tin về mạng:
Số lượng người dùng của từng ứng dụng, kiểu ứng dụng. Các thông
tin này sẽ được xem xét khi lùa chọn thiết kế phân đoạn mạng, cấu hình
của các thiết bị.
Xác định nhu cầu về truyền tin của từng trạm, mối quan hệ giữa các
trạm. Khi đó xác định những nhóm người sử dụng.
Xem xét khoảng cách vật lí giữa các trạm trong mạng. Tuỳ thuộc vào
khoảng cách thực tế mà quyết định phân đoạn mạng bằng cầu, chuyển
mạch.
- Các thông tin phục vụ cho bản vẽ chi tiết:
+ Sè lượng các trạm, vị trí ổ cắm
+ Vị trí, kích thước của tủ đấu dây
+ Độ dài các đoạn cáp giữa các thiết bị
+ Trạng thái nhà cửa, văn phòng.
- Sự phát triển của mạng trong tương lai
* Thiết kế chi tiết:
- Bản vẽ chi tiết về cách mắc dây của mạng: kiến trúc mạng, cấu
hình các thiết bị trên mạng.

Switch

Switch

Switch
 Phòng 1 ( Phòng hiệu trưởng): rộng 30m
2
, đặt 1 máy tính tại bàn
làm việc gần cửa ra vào để quản lí cán bộ, giáo viên và học sinh.
 Phòng 2 ( Phòng thư viện): rộng 45m
2
, đặt 1 máy tính trên bàn
làm việc để quản lí sách, tài liệu, đồ dùng dạy học…của nhà trường.
 Phòng 3 ( Phòng tài vụ): rộng 30m
2
, đặt 1 máy tính trên bàn làm
việc của kế toán để quản lí tiền lương của giáo viên, tiền ăn hàng tháng của
học sinh ở nội trú.
 Phòng 4 (Phòng dành cho ban quản lí kí túc): rộng 25m
2
, đặt 1
máy tính trên bàn làm việc để quản lí số lượng học sinh trong kí túc.
 Phòng 5 (Phòng phó hiệu trưởng): rộng 30m
2
, đặt 1 máy tính trên
bàn làm việc để quản lí công tác vệ sinh, lao động của toàn trường và một
số nhiệm vụ khác.
 Tổng số máy cho dãy nhà 1 tầng là 5 máy Client
 Dãy nhà 2 tầng có 18 phòng: 15 phòng học, 1 phòng thí nghiệm, 1
phòng máy, 1 phòng chứa các thiết bị mạng.

a) Các máy tính
Máy Pentum4
Server cài Window server 2003
Các Client cài Window XP.
b) Các thiết bị mạng
- Router
planet ADSL w/4 Port Ethernet /firewall
- Card mạng
D-Link NIC
- Modem ADSL
D-Link 56k/v92 External/USB
- Switch(D-Link)
3 Switch quang 8 port
3 switch 8 port
4switch 28 port
- Back up
- Kết nối Internet bằng ADSL
class="bi x0 y0 w1 h1"
class="bi x0 y0 w1 h1"


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status