TRƯỜNG
ĐẠI
HỌC NGOẠI
THƯƠNG
KHOA
KINH
TẾ
VÀ KINH
DOANH
QUỐC
TẾ
CHUYÊN NGÀNH
KINH
TẾ
ĐỐI
NGOẠI
***
KHÓA
LUẬN
TỐT
NGHIỆP
&MjỄàù
GIẢI
PHÁP
ĐẨY
MẠNH
XUẤT KHẨU CHO
CÁC
DOANH
NGHIỆP
5
năm 2009
MỤC LỤC
DANH
MỤC CHỮ
VIẾT
TẮT i
DANH
MỤC BẢNG,
BIÊU
Đổ li
LỜI
NÓI
ĐẦU Ì
CHƯƠNG
ì:
KHÁI QUÁT
VỀ
TÌNH HÌNH
SUY
THOÁI
KINH TẾ
TOÀN
CẦU VÀ THỰC TRẠNG CỦA
DNNVV
VIỆT
NAM 4
ì.
KHÁI QUÁT
VỀ
thoái
tới
kinh
tế
toàn
cầu
9
3.1
Tác động
tiêu
cực
9
3.2
Tác động
tích
cực
14
n.
THỰC TRẠNG
PHÁT TRIạN
CỦA
DNNVV
VIỆT
NAM 16
l.Khái
niệm
16
2
Thực
trạng
21
3 Đánh
giá về
thực
trạng
phát
triển
của
DNVVN
23
3.1
Những đóng góp
đối với
sự
phát triển kinh
tế-
xã
hội
23
3.2
Những khó khăn
và yếu
kém
tồn tại
26
CHƯƠNG
li:
TÁC ĐỘNG CỦA SUY
THOÁI
KINH TẾ
thế
của
DNNVV
khi
tham
gia
xuất
khẩu
29
n. THỰC TRẠNG HOẠT
ĐỘNG
XUẤT KHAU CỦA DNNVV
VIỆT
NAM TRONG
THỜI
GIAN
QUA 32
1.
Môi trường
kinh
doanh
quốc
tê
và
cơ chê
chính sách
32
2.
Kim ngạch
xuất
THOÁI
KINH
TẾ
TOÀN
CẦU ĐẾN HOẠT
ĐỘNG
XUẤT KHẨU CỦA DNNVV
VIỆT
NAM 44
1.
Ảnh hưởng
tới
thị
trường
xuất
khẩu
48
2.
Ảnh hưởng đến
giá
hàng
xuất
khẩu
50
3.
Tác động
bởi
tỷ
giá
và bảo hộ tăng
THÁCH
THỨC,
KHÓ
KHĂN
VÀ cơ
HỘI
Đối
VỚI
HOẠT
ĐỘNG
XUẤT KHAU CỦA DNNVV
VIỆT
NAM TRONG
BÔI
CẢNH SUY
THOÁI
KINH
TẾ
HIỆN
NAY 59
1.
Thách
thức
và khó khăn
59
1.1
Môi
trường kinh
doanh quốc
tế
DNNVV
Việt
Nam 63
2.
Cơ
hội
67
n.
Giải
pháp đẩy
mạnh
xuất
khẩu cho
DNNVV
Việt
Nam
trong
bôi cảnh
suy
thoái
kinh
tế
hiện
nay
69
1.
Các
giải
pháp
vĩ
giải
pháp
thuộc
về
doanh
nghiệp
75
2.1
Doanh
nghiệp
cần
nghiên
cứu và
định
hướng
lại
sản
xuất kinh
doanh sao
cho
phù hợp
với bối
cảnh
thị
trường quốc tế.
75
2.2
Giải
pháp
vế
DANH
MỤC TỪ
VIẾT
TẮT
Ký
hiệu
Tiêng
Anh
Tiêng
Việt
ADB
Asian Developmení
Bank
Ngân hàng
Phát
triển
Châu
Á
APEC
Asia Paci/ic
Economic
Cooperatìon
Diễn
đàn Hợp
tác
Kinh
tế
Châu
Á -
Thái
Doanh
nghiệp
nhà
nước
DNNVV
NIA
Doanh
nghiệp
nhỏ
và vừa
ĐKKD
NIA
Đăng
kí
kinh
doanh
ĐTNN
NIA
Đầu tư
nước
ngoài
ECB
European
Central
Bank
Ngân hàng
Trung
ương
Châu
Âu
Labour
Organiiation
Tờ
chức
lao
động
quốc
tế
IMF
International Monetary
Fund Quỹ
tiền
tệ thế
giới
NBER
National Bureau
of Economic
Research
Cục Nghiên
cứu
kinh
tế
quốc
gia
Mỹ
NCKT
NIA Nghiên
cứu
kinh
tế
Thương
mại
và
Đầu
tư
của
Liên hợp
quốc
UNDP
United Nations Development
Programme
Cơ
quan
Phát
triển
Liên hợp
quốc
WB
World
Bank
Ngân hàng
thế
giới
WTO
World Trade Organisatìon
Tờ
chức
thương
mại
thế
1.3
Tổng
kết
các
tiêu
chí
phân
loại
doanh
nghiệp
vừa
và nhỏ
của
mốt
số
nước
17
1.4
Tỷ
lệ
doanh
nghiệp theo
hình
thức
sở
hữu
20
1.5
Doanh
nghiêp phân
Mức đô
quan
tâm
tới
vển
đề
đổi
mới công nghê của
DNNVV
44
2.4
Dự báo tăng
trưởng
kinh
tế
của
Việt
Nam
năm
2009
45
Biểu
đổ
LI
Tác động
của khủng hoảng tài
chính
toan
cầu (2007-2009)
5
lao
động và vốn
19
2.1
Các
yếu
tố
ảnh hưởng
đến
xuểt
khẩu
28
2.2
Kim ngạch
xuểt
khẩu
hàng hóa phân
theo
khu vực
kinh tế
36
2.3
Tỷ
lệ
các
DNNVV
đã áp
dụng
các hệ
thống
kết
đơn
giản trong
sản
xuểt
hàng hóa
85
3.2
Mô hình
chuỗi
liên
kết trong
sản
xuểt
hàng hóa
86
LỜI
NÓI ĐẦU
1.
Tính cấp
thiết
của
đề tài
DNNVV
đã được được
thừa
nhận
là
đóng
vai trò
Nam, sự phát
triển
của
khu vực
doanh
nghiệp
này đã đang ngày
càng
thể hiện vai
trò chủ đạo
của
mình
đối với
sự
nghiệp
phát
triển
kinh tế
—
xã
hội.
DNNVV
cũng
là
nguản
lực
chính giúp hoàn thành
mục
tiêu tăng
trưởng
kém
của
hệ
thống
tài
chính
Mỹ
đã
lan
rộng,
đẩy
nhiều
nền
kinh tế
rơi vào
hoặc
suy thoái
hoặc
suy
giảm
tăng trưởng
kinh tế.
Tình
trạng
thất
nghiệp,
phá
sản, sản xuất
đình
trệ diễn ra
xuất
khẩu,
trong
đó có
Việt
Nam.
Đối
tượng
bị tác
động
mạnh
nhất
trong
nền kinh tế
chính
là
các
DNNVV,
các
DNNVV
hiện
đang
phải đối
mặt
với rất
nhiều
thách
thức
do
suy
vốn là
lực
lượng
chủ
lực của
công
cuộc
đẩy
mạnh
xuất
khẩu
nói riêng và phát
triển
kinh
tế
nói
chung,
vì
thế
nếu thành
phần
này suy yếu sẽ
có
nhiều
hệ
lụy
nghiêm
trọng
đến
kinh
Việt
Nam
tìm
ra
những
giải
pháp
nhanh
chóng
kịp
thời
ở
phạm
vi
nhà
nước,
cấp
bộ
ngành,
hiệp hội
và
ở
phạm
vi
từng
doanh
Ì
nghiệp,
để giúp
doanh
thế,
sinh
viên đã
chọn
đề
tài
nghiên cứu
"Giải
pháp đẩy mạnh
xuất khẩu cho các doanh
nghiệp
nhỏ và vừa
Việt
Nam
trong
bối
cảnh suy
thoái kinh
tế
toàn
cầu"
2.
Mục đích nghiên
cứu
Mục đích nghiên cứu
của
đề
tài là
nghiên cứu
từ
khẩu
nói
riêng,
có
thể
phàn tích
nhắng
tác động chủ
yếu của suy
thoái
kinh
tế
đến
hoạt
động
xuất
khẩu của
DNNVV
Việt
Nam,
từ
đó tìm
ra
các
giải
pháp phù hợp để
tháo gỡ khó khăn
trước
mắt cho
hoạt
hoạt
động
xuất
khẩu
của
DNNVV
Việt
Nam.
Phạm
vi
nghiên
cứu là
trên
thế
giới
và
tại
Việt
Nam.
4. Phương pháp nghiên cứu
Người
viết
sử
dụng
phương pháp nghiên cứu như
tổng
hợp,
phân tích,
thống kê,
diễn
thế
giới,
thư
viện
trường
Đại
học
Ngoại
Thương và các
nguồn từ
Internet.
Tuy nhiên
nguồn
tài
liệu
về đề tài còn khá hạn
chế,
do
suy thoái
kinh
tế
toàn cầu vẫn
đang
diễn
ra
tại
thời
điểm
khóa
luận
mục
tài
liệu
tham
khảo,
Danh
mục
bảng
biểu,
Danh mục
chữ
viết tắt,
khóa
luận
được
kết cấu
thành
3
chương:
Chương
ì:
Khái quát
về
tình hình suy thoái
kinh tế
toàn cầu
và
Thực
trạng
phát
Nam
trong bối
cảnh
suy
thoái
kinh tế
toàn
cầu
Qua
đây,
em
xin
được
gửi lời
cảm ơn
chân
thành
đến
TS.
Bùi Thị Lý,
người
đã
trực tiếp hướng
dẩn,
giúp
đỡ em hoàn
thành khóa luận
này.
Mặc
dù đã
kiến
đóng
góp,
những
chỉ
dẫn quý báu để hoàn
thiện
hơn
nữa
hiểu biết
của
mình
về
đề
tài
này.
3
CHƯƠNG
ĩ
KHÁI
QUÁT VỀ
TÌNH
HÌNH SUY
THOÁI
KINH
TÊ
TOÀN CẦU
VÀ
THỰC
TRẠNG
suy
giảm
của
Tổng
sản phẩm
quốc
nội thực
(GDP)
trong
thời
gian hai
hoặc
hơn
hai
quý liên
tiếp
trong
năm, hay nói cách khác là
tốc
độ tăng trưởng âm liên
tục hai
quý.
Theo
định
nghĩa của
cơ
quan
kinh
tế
quốc
ngoài GDP, để
nhận
định một
cuộc
suy thoái
kinh
tế
như
việc
làm, đầu
tư, thu nhập
và
lợi
nhuận doanh
nghiệp. [25]
Một số
nhà
kinh
tế
thì
lại
sậ
dụng chỉ
tiêu
thất
nghiệp
để
nhận
định về
suy
nhận
định
một cuộc suy
thoái toàn
cầu,
nhưng một cách khái
quát,
theo tổ
chức này,
khi
nền
kinh tế
thế
giới
tăng trưởng 3%
hoặc
thấp
hơn
thì
có
nghĩa là
kinh
tế
toàn
cầu
đang
rơi
vào
suy
thoái.
cuối
thập
niên
2000(Late-2000s
recession)
để phân
biệt
với
các
cuộc
suy thoái khác
trong lịch
sậ.
4
Từ
giữa
năm
2008,
từ
nước
Mỹ," bóng đen"
khủng
hoảng
tài
chính
lan
rộng
khắp
các châu
lục,
mởnh
và
tiến
sát
bờ
vực suy
thoái.
Biểu
đồ
1.1:
Tác động của khủng hoảng
tài
chính toàn cầu
(2007-2009)
I Nền
kinh
tế
đã
bị suy
thoái
(gồm 2
quý I Nền
kinh
tế
bị sụt
giảm
hơn
Ì
,0%
tăng
tiếp)
HỆ Nền
kinh
tế
vẫn
tăng
trưởng
ị Nguồn: httv.llen. wikipedia.ora/wiki/)
Hình 1.1 cho
ta thấy
bức
tranh
toàn
cảnh
về mức độ nghiêm
trọng
của
suy
thoái
kinh tế hiện
nay.
Hầu
hết
các nền
kinh tế lớn
và các nền
kinh
tế
đang phát
triển
trưởng.
Có
thể thấy
cuộc suy
thoái
này
diễn ra với tốc
độ
lan tỏa hết
sức nhanh
chóng và trên quy mô
rộng
lớn,
hầu
hết
các nền
kinh tế
thời
gian
qua đều ít
5
nhiều
bị
tác động và
sẽ
còn
nhiều
quốc
gia
nữa
Bản và EU- đây
cũng
là
lần
đầu tiên 3 nền
kinh
tế lớn
nhất thế
giới
này cùng suy thoái kể
từ
1945 đến
nay;
tâng trưởng
tại
các nền
kinh
tế
mới
nổi
như
Trung
Quốc (Quýl/08:
10,6%;
Quý
2/08:
10,1%;
Quý
3/08:
9,0%),
đang
tiếp
tục
gây ảnh hưởng
nặng
nề
cho
nhiều
quốc
gia
trong
năm
2009
và
theo
dự báo của Giáo sư
Paul
Krugman,
người vừa đoạt
giải
Nobel
kinh tế
năm 2008
thì
sự
đình
trệ
của
nền
kinh
Lin
của WB, chuyên
gia
kinh
tế
của đại
học
tổng
hợp New
York -
Nouriel
Roubini
thì đây là
cuộc
suy thoái
tồi
tệ
nhất
của
kinh tế thế
giới
từ
sau
Đại
khủng
hoảng
1930.[27]
Kinh tế thế
giới
năm 2009 vấn chưa thể
té
Dự
báo
của
IMF
Dụ
báo
của
WB
Dự
báo
của
OECD
Nước/khu
vục
Thúc
té
11/2008
1/2009
31
2009
121
2008
3/
2009
li/
2008
31
2009
31
phát
triển
2,7
1,0
-0,3
1,6
-2,0
1,1
-3 -0,1
-2
-0,4 -4,3
Mỹ
2,0
1,1
-0,7 1,5
-1,6
1,6
-2,5
-0,5
-2,4
-0,9
Mỹ
2,0
1,1
-0,7 1,5
-1,6
1,6
-2,5
-0,5
-2,4
nổi
8,3 6,3
5,1
6,2 3,3
5,0
1,5-
2,5
4,5
2,1
Nga
8,1 6,2 3,5 4,5 -0,7
1,3
3,0 -5,6
Trung
Quốc
13 9,0
7,1
9,5 6,7 8,0
7,5 6.5 7,5 6,5
Ấn
Độ
9,3 7,3 6,3 6,8
5,1
6,5 5,8
ASEAN
6,3
5,4
4,2
5,4 2,7
4,1
chức là
kinh tế thế
giới
năm
2009
sẽ
giảm
mạnh,
xuống
dưới
ngưỡng
suy
thoái
của
IMF, trong
đó
hầu
hết
các nước
phát
triển
đều
được
cảnh
báo
là sẽ
tăng
trưụng
âm,
còn
trước
tháng
3
đều khả quan
hơn
kinh
tế thế
giới
tuy
đều
sụt
giảm xuống
ngưỡng
suy
thoái,
song
đều dương,
khả
quan
nhất
là
2,2%
theo
báo cáo tháng
11/2008
của
IMF - mức này đã
được
chính
IMF
tăng trưởng
mức 4.5% -
5,1%,
đều
tương
đối
cao so
với
những
dự báo sau
đấy.
Theo
báo cáo
tháng
3/2009
của
IMF,
WB và
OECD
toàn
bộ
nền
kinh
tế thế
giới
sẽ bị
thu
hẹp ở
mức
khả quan là
triển
và
mới
nổi
chỉ
tăng trưởng
1,5% -
2,5%,
mức có
thể coi
là
suy thoái nghiêm
trọng
với
khu vực này.
Trong
các
nền
kinh
tế
phát
triển,
thì
có vẻ như
kinh
tế
Nhật
Bản
sẽ bị suy thoái nghiêm
trọng
của
kinh
tế thế
giới,
như
vậy
rõ
ràng suy thoái
kinh
tế
đang
trở
nên nghiêm
trọng
hơn
nhiều
so
với
thời
gian
trước
đó
bất
chấp
hàng nghìn
tỷ
đôla
đã
được
các
được
chứng minh
qua
nhận
định
của
giám
đốc
IMF
Strauss-Kahn
vào
3/2009
là
thế
giới
đã
rơi
vào
đỉi
suy
thoái
và
sẽ
kéo dài
đến
năm 2010
chừng
nào các
chính sách
giải
phục
hồi
trước
năm
2010:
- Theo
Tổng
giám đốc
Quỹ
tiền
tệ
quốc
tế
(IMF),
mặc dù
toàn
bộ
kinh
tế
thế
giới
sẽ
tiếp
tục
suy
thoái
và
nhưng tăng trưởng
kinh
tế sẽ
thì
kinh
tế thế
giới
sẽ
phục
hồi
ở mức
1,5-2,5%
vào năm
2010 (Bảng 1.1).
-
WB
cũng
đưa
ra
dự
báo tương
tự
trong
báo cáo
triển
vọng
kinh tế
toàn
cầu
3/2009.
Dự
kiến
tăng trưởng 2010 là
nghiệp
quốc
tế (BMI)
tại
hội
thảo
"
Rủi
ro
Khủng
hoảng
Kinh
tế
Thế
giới
đối với
Châu Á"
cũng
đưa
ra
dự báo
kinh
tế
thế
giới
chỉ
phục hồi
vào quý 2/2010
khi kinh
tế
và
1,1%
trong
năm
2010,
còn EU tăng trưởng -3,0%
trong
năm
2009
và
chỉ
tăng nhẹ 0,2%
trong
năm
2010.
BMI dùng
chỉ số
Dow
Jones/giá vàng
là
chỉ
số
BMI cho
là
tin
cậy
nhất
để dự báo
suy
thoái
tịch
ECB
Jean-Claude
Trichet
khẳng
định
kinh tế thế
giới
sẽ phục
hồi với tốc
độ
"vừa
phải"
vào năm
2010,
cùng
với
đó,
các chính
phủ,
công
ty
và
người
tiêu dùng
cũng sẽ
dần
lấy
lại
được lòng
cầu:
3.1
Tác động
tiêu
cực:
Thương mại
toàn
cầu
sụt
giảm mạnh: Do nhu
cầu
tiêu
thụ
nhìn
chung
ở các
thị
trường
lớn
đều
giảm
mạnh, đặc
biệt
là ở
thị
trường Mầ vốn là
thị
trường
xuất
khẩu lớn
nhất
thế
giới
-
trong
tháng
11/2008
đã
giảm
kỷ
lục
10,8%,
còn
tại
Nhật Bản,
kim
ngạch
xuất
khẩu
của nước này
giảm
đến mức nghiêm
trọng
35%, Trung
Quốc - công
xuồng
của
thế
giới
-
tại
các nền
kinh tế
phát
triển
có
thể
đặc
biệt
khốc
liệt
hơn
với xuất
khẩu
giảm
10%
trong
năm
nay,
còn
xuất
khẩu
tại
các
quốc
gia
đang phát
triển
có
thể
dịch
vụ và
tiêu dùng
khiến
nhủng
nước dựa chính
xuất
khẩu
có
nguy
cơ
sụt
giảm
kinh
tế
sâu
hơn.
Giá cả hàng hóa và nguyên
vật
liệu
thô
giảm:
sự tăng trưởng chậm
lại
ở các nước công
nghiệp
đặc
biệt
ở
hai
gia
đã gây
sức
ép
giảm
giá các mặt hàng
khác.
Điều
này
tất
yếu
tác động tiêu cực
tới
doanh
thu của
các hàng hóa và
sản
phẩm
của
các nước nghèo
tụt
dốc.
Bảng
1.2:
Diễn
biên giá cả một sô hàng hóa
thế giới
(Từ
12/9/2008
đến
-108,30
-23,68
Giá
cao
su
420,00
228,25
-191,75
-45,65
Giá
đường
376,20
339,10
-37,10
-9,86
Giá Ga
118,64
58,20
-60,44 -50,94
Giá phân Urê
770,00
215,00
-555,00
-72,08
Giá gạo
700
540,00
-160
-22,86
Cà phê
quốc
(UNCTAD)
nhận
định
do
ảnh
hưởng
của khủng hoảng tài
chính
và
kinh
tế
toàn
cầu,
luồng
vốn
đầu tư
trực
tiếp
nước ngoài
(FDI)
trên toàn
cầu
đã
giảm
khoảng
21%
trong
năm
2008
toàn cẩu
đã làm
khả năng
đầu
tư
của
các
công
ty
bị
giảm
sút
do
khả
năng
tài
chính
cũng
như
lợi
nhuận
của
các công
ty sụt
giảm.
Thêm
nữa,
triển
vọng
kinh tế
FDI
năm
2008
ước
giảm
khoảng 33%, chủ yếu
do
khủng hoảng
hụ
thống
tài
chính
tại
đây gây
ra sự
đổ
vỡ của
hàng
loạt
các
tập
đoàn,
các
định
chế tài
chính
lớn
như
Ngân hàng
đầu
UFJ,
Sumitomo
Mitsui (Nhật) khiến
các
nhà
đầu
tư
ồ
ạt
thoái
lui.
Theo
UNCTAD,
trong
năm
2008,
FDI
vào Anh
giảm
xuống khoảng 109,4 tỷ
USD,
so
với
224
tỷ
USD năm
2007,
luồng
vốn đầu
tư
FDI
chảy
vào các
nước đang phát
triển
tuy
thấp
hơn
năm
2007
những
vẫn
đạt
trung
bình
khoảng khoảng
4%. Tuy
nhiên,
FDI
vào
Inđônêxia,
Xingapo
và
Thái
Lan đều
giảm
đáng
kể,
theo
thứ tự giảm
chứng
khoán.
Dưới
tác động của
khủng hoảng
tài chính
và
suy thoái
kinh
tế
toàn
cầu, thị
trường
chứng
khoán trên toàn
thế
giới
đều
bị
suy
giảm,
chỉ
số
chứng
khoán của
hầu
hết
các nền
kinh
tế
với
khu vực
châu.
Biểu
đồ
1.2:
Biểu
đồ tăng
giảm
của
một sô
chỉ
sô
chứng
khoán tiêu
biểu
năm
2008
to
Nguồn:
ước
tính
tổng
mức
thiệt
hại
của
thị
trưẹng
gia
tăng
mạnh:
Kinh tế
suy
thoái,
sản
xuất
đình
trệ
tất
yếu dẫn sự
gia
tăng số
ngưẹi
thất
nghiệp.
Nhiều
công
ty
và hãng
lớn
trên
thế
giới
đã
phải
công bố
cắt
giảm
nhất.
Thị trưẹng
lao
động
vốn
rất
linh
hoạt
ở Mỹ đã mất
đi 5.1
triệu
việc
làm
từ
khi
kinh
tế
bắt
đầu
đi
xuống
tháng
12/2007,
riêng
trong
3 tháng đầu năm
2009,
mỗi tháng có
600000
ngưẹi
số
này
cũng
gia
tăng,
Campuchia
mất
30.000
việc
làm
trong
ngành may mặc,
ở ấn
Độ,
hơn nửa
triệu
việc
làm
biến
mất
trong
ba tháng
cuối
năm
2008,
trong
các
lĩnh
vực như đá
quý,
dự báo sẽ
có thêm 53
triệu
người
rơi
xuống
dưới
ngưỡng đói nghèo, còn Tổ
chức lao
động
quốc
tế
ILO
thì
đưa
ra
cẩnh
báo
là
hơn
140
triệu
người
ỏ châu Á có
thể
bị
đẩy vào tình
trạng
cực kỳ nghèo đói
trong
Ý mm
Anh
mm
•••• Sớ
ri
h
,'t
í
Nhát
mmm
Nam
Nguồn:
Thời
báo
kinh
tế
Sài
Gòn - số13/2009
tr
60
ILO
cũng
dự báo
rằng,
khủng
hoẩng
kinh tế
có
thể
làm tăng thêm 51
yếu
dẫn đến
những
bất
ổn
về
mặt xã
hội.
Nguy cơ
gia
tăng bảo hộ mậu dịch
trên
thế
giói:
Toàn cầu hóa vốn
được
coi
là động
lực
phát
triển
của
nền
kinh tế thế
giới
trong
suốt
thế
kỷ 20,
nay
tế này,
chính phủ
nhiều
nước đưa
ra
những
chính sách bảo hộ khác
nhau,
nhằm bảo vệ nền sản
xuất
trong
nước đồng
thời
tẩo
rào
cản
cho các nước đang phát
triển
muốn
xuất
khẩu
hàng hóa vào
thị
trường của
mình.
Điển
hình là
tẩi
Mỹ
:
nào
nếu
không sử
dụng
toàn bộ
sắt
thép hay hàng hóa được
sản xuất
trong
nước
.
Tẩi
Pháp,
tổng
thống
Nicolas
Sarkozy
đề
nghị
gói hỗ
trợ
5
tỷ
cho các nhà sản
xuất
ô tô
với
điều
kiện
chỉ
việc
cho
người
bản
địa,
hay
tẩi
Indonesia
- nền
kinh
tế lớn
nhất
Đông Nam
á,
chính
quyền
đã yêu
cầu
người
dán tiêu tiêu dùng
thực
phẩm, giày dép, và
nhiều
sản phẩm khác sản
xuất
trong
nước,
đồng
thời
ban hành
biệt
là tác động tiêu
cực
tới
kinh
tế các
nước nghèo dựa
nhiều
vào
xuất
khẩu.
Hơn
hết,
bảo hộ
kinh
tế
có
thể khiến
tình hình suy thoái toàn cầu
trở
nền
trầm
trọng
hơn,
điều
này
đã được
lịch
sử
ghi
quả nghiêm
trọng,
suy
thoái chính
là
cơ
hội tái
xây
dựng
một
nền tảng
phát
triển
bền
vững
14
Mặc dù suy thoái
kinh tế hiện
gây ra tình
trạng
thất
nghiệp
nghiêm
trọng,
thị
ưường
tài
chính
sụt
giảm,
bất
động
sản xảy
ra
ở Mỹ và
vấn
đề
yếu
kém
của
một nền
kinh tế
sẽ
được
thanh lọc
và nền
kinh tế
sẽ
lại
có một cái nền
vững chủc
để tăng
trưởng.
Điều
này được
ví
với
một
bệnh
nhân đi khám răng,
trường
chứng
khoán
trong
thời
kỳ suy thoái
mang
đến
những
cơ
hội
mới cho các nhà đầu
tư.
Thị trường
chứng
khoán là một
trong
những
hàn
thử
biểu
về sức
khỏe
của nền
kinh
tế,
do đó
những
thời
kỳ suy
rất
thấp.
Ví dụ như gần đây trên
TTCK
Mỹ, cổ
phiếu
nhóm
ngành công
nghệ bị
bán
ra
hàng
loạt
và cổ
phiếu
của
nhiều
công
ty
danh
tiếng
hiện
đang được
giao
dịch
tại
mức giá cực
rẻ
so
với
tiềm
năng phát
triển tốt.
Khi
cổ
phiếu
của
họ đang
hạ
như
hiện nay,
đó
là
cơ
hội
mua vào
những
cổ
phiếu
tốt
cho
nhà đầu tư.
Suy
thoái
cũng
là
thời
kỳ mà giá cả hàng hóa đều
giảm,
kể cả giá các
lượng
sản
phẩm. Sự
cải
thiện
về công
nghệ
sẽ giúp nâng cao nàng
lực
cạnh
tranh,
do đó
phần
nào
góp
phần
giải
quyết
tình hình khó khăn trước
mủt,
mặt khác về lâu dài
khi
nền
kinh
tế
phục
hồi,
giúp các nước này
bủt
kịp
của
rất
nhiều
quốc
gia,
ngay cả
nước Mỹ,
quốc
gia nổi
tiếng
vói
các
tập
đoàn
kinh
tế
khổng lồ
thì các
doanh
nghiệp
nhỏ
cũng
được
coi
là
nguồn
đỡng
lực
liên
tục
thống nhất
về
DNNVV,
và
ngay
trong
mỡt
nước,
sự phân
loại
cũng
khác
nhau
tuy theo từng
thời
kỳ, từng
ngành
nghề
và
vùng lãnh
thổ.
Nhìn
chung thì
có
hai
nhóm
tiêu
thức
phổ
biến
thị
trường,
chuyên môn hoa
thấp,
số đầu mối
quản
lý ít.mức đỡ
quản
lý
thấp
sử
dụng
tiêu chí này có ưu
thế
là phản
ánh
đúng bản
chất
của vấn
để
nhưng
lại
khó xác định trên
thực
tế,vì
thế
chỉ
áp
dụng
nhuận.
Trong
đó:
-
Số
lao
đỡng có
thể
là
lao
đỡng
trang
bình
trong
danh
sách
lao
đỡng
thường
xuyên,
lao
đỡng
thực
tế,
-
Tài
sản hoặc vốn
có
thể
dùng
16
Bảng
1.3:
Tổng
kết
các tiêu chí phân
loại
doanh
nghiệp
vừa và nhỏ
của
một sô nước
w Ị
Phàn Mạ,
1
So
lao
don.
1
Doanh,*
Nhật Bản
Chế tác
1-300
300
triệu
Yên
Nhật Bản
Bán buôn
1-100
0-100
v.tải
0-300
Không quan
trọng
Không quan
trọng
Hàn
Quốc
Xây dựng
0-200
Không quan
trọng
Không quan
trọng
Hàn
Quốc
TM
vàDV
Không quan
trọng
Không quan
trọng
Đài Loan Chế tác
0-200
80
triệu
CNJ
Không quan
trọng
Đài Loan
ÁP ÉC
Theo
Nghị định số 90/2001/NĐ-CP về
trợ
giúp phát
triển
DNNVV do
chính phủ
Việt
Nam
ban hành,
DNNVV
được
xác
định
như
sau:
"Doanh
nghiệp
vừa và
nhỏ
là
những
cơ
sở
sản
xuất, kinh
doanh độc
lập,
đã
kinh
doanh
cả
thể,
các
doanh
nghiệp
trong
nước,
kể cả khu vặc
kinh tế
Nhà
nước,
khu vặc
kinh tế
tư nhân,
và
kinh tế tập
thể
đáp
ứng
các yêu
cầu của Nghị định
trên.
Tuy
nhiên định
nghĩa
này của
Việt
Nam
nghiệp
đối với
các ngành
và
lĩnh
vặc khác
nhau.
Việc
sử
dụng
một
trong
2
tiêu chí là vốn
đăng
ký
và bình quân
lao
động
khiến
cho
việc
xác định một
doanh
nghiệp
có
phải
là DNNVV
hay
khổng
năm, đây là tiêu chí có tính động
lớn
do
hiện
tượng
lao
động
theo
mùa vụ
ở
Việt
Nam
rất
phổ
biến
và
số
lao
động này
thay đổi
công
việc
thường xuyên
nên càng gây khó khăn hơn
trong việc
xác định một
doanh
nghiệp
có
phải
một nước đang phát
triển,
có mật độ dân
số cao, lực
lượng
lao
động tăng
nhanh,
quy
mô
vốn tích
lũy nhỏ,
vì vậy có
thể thấy rằng
phát
triển
doanh
nghiệp vừa
và nhỏ
là
một
lựa
chọn
đúng đắn trên con đường công
nghiệp hóa,
hiện
đại
hóa
đất
nước.
lớn lao
động xã
hội,
kể
cả
ở
vùng
sâu,
vùng
xa.
Năng
lực
sản
xuất
hàng hóa của thành
phần
này
tăng
mạnh,
đóng góp đáng kể vào
GDP
nước
ta.
Sự tăng trưởng
này
là thành quả của sự
thay đổi
sâu
sắc
trong
nhiều
rào
cản gia
nhập
thị
trường chính
thức
cho
các
doanh
nghiệp,
trong
đó, nhiều
giấy
phép
kinh
doanh
do các Bộ ngành
ban
hành đã được
bãi bỏ,
giúp
cho
việc
thành
lập
doanh
nghiệp
mới
trở
định 236/2006/QĐ-TTg
của thủ
tưởng chính
phủ.
Kế
hoạch
này đã
xác định
nhậng
mục
tiêu
quan
trọng,
định hướng cho các
hoạt
động phát
triển
DNNVV
với lộ
trình cụ
thể
nhằm
tiếp
tục tạo lập
môi trường
kinh
doanh
thuận
lợi,
nâng cao năng