TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP HÀ NỘI
KHOA CÔNG NGHỆ THÔNG TIN
BÀI TẬP LỚN
PHÂN TÍCH THIẾT KẾ HỆ THỐNG
Đề tài: Xây dựng hệ thống quản lý khách sạn
Giảng viên hướng dẫn: GV. Vũ Đức Huy
Nhóm thực hiện: Nhóm 4
1. Phạm Văn Vương
2. Nguyễn thị Mến
3. Lê Thị Ngọc
4. Chu Đức Cường
5. Ngô Hoàng Việt Hà Nội, tháng 8 năm 2013
2
LỜI NÓI ĐẦU
Ngày nay khoa học kỹ thuật phát triển như vũ bão, lao động trí óc dần thay thế cho
lao động chân tay bằng những ứng dụng khoa học kỹ thuật. Góp phần đắc lực trong cuộc
cách mạng khoa học này phải kể đến lĩnh vực công nghệ thông tin. Công nghệ thông tin
được ứng dụng trong nhiều lĩnh vực, đặc biệt là trong ngành kinh tế, nó đóng góp một
phần đáng kể vào quá trình hội nhập.
Như chúng ta đã biết, việc quản lý của đa số các khách sạn vẫn tiến hành rất thủ
công, việc ghi chép thông qua sổ sách gặp rất nhiều trở ngại, gây khó khăn cho người
quản lý khi muốn xem xét tình trạng phòng trống hay không. Cũng như rất khó có thể
Phần 2. Phân tích chức năng của hệ thống. 11
I. Mô hình phân rã chức năng 11
1. Xác định chức năng của hệ thống: 11
2. Phân tích chức năng của hệ thống: 11
3. Phân rã chức năng của hệ thống: 12
4. Mô tả chức năng hệ thống: 17
II. Mô hình luồng dữ liệu 21
1. Mô hình luồng dữ liệu mức khung cảnh. 21
2. Mô hình luồng dữ liệu mức đỉnh. 22
3. Mô hình luồng dữ liệu mức dưới đỉnh. 23
Phần 3. Phân tích và thiết kế dữ liệu 29
I. Xây dựng mô hình thực thể liên kết. 29
1. Xác định các thực thể, định danh tương ứng. 29
2. Xác định liên kết giữa các thực thể. 29
3. Xác định các thuộc tính. 30
4. Tách liên kết n-n giữa PHÒNG – THIẾT BỊ, KHÁCH HÀNG – DỊCH VỤ. 31
5. Mô hình liên kết thực thể của hệ thống. 32
II. Chuyển mô hình thực thể liên kết thành các bản ghi logic. 33
III. Thiết kế CSDL vật lý. 33
4
1. Lập từ điển dữ liệu vật lý. 33
2. Mô hình dữ liệu vật lý. 39
Phần 4. Thiết kế giao diện 40
1. Các biểu mẫu điền dùng cho nhập dữ liêu. 40
2. Các biểu mẫu xử lý. 51
3. Thiết kế tài liệu xuất. 63
Phần 5. Thiết kế kiểm soát và chương trình. 70
1. Thiết kê kiểm soát. 70
2. Thiết kế chương trình. 73
nhân sự
Phòng
kế toán
Bộ
phận lễ
tân
Bộ
phận
tiếp thị
và bán
hàng
Bộ
phận
phục vụ
ăn uống
Bộ
phận
buồng
Bộ
phận an
ninh
Bộ
phận
giám
sát và
bảo
dưỡng
trang
thiết bị
6
Hình 1.2. Sơ đồ quản lý đặt phòng.
a.
Đón tiếp khách hàng
Xác nhận việc đặt phòng
Nhận yêu cầu thuê phòng
của khách hàng
Kiểm tra phòng trong khách
sạn
Trả lời khách hàng (Có
hoặc không)
Giới thiệu hoặc gợi ý cho
khách hàng
Khách hàng đồng ý (Có
hoặc không)
Từ chối cho thuê
Làm thủ tục đăng ký thuê
phòng
Giới thiệu các dịch vụ của
khách sạn
Bàn giao phòng cho khách
hàng
Xác nhận khả năng thanh
toán của khách hàng
Đưa khách đi nhận phòng
Hình 1.3. Sơ đồ quản lý dịch vụ.
3.3. Sơ đồ quản lý trả phòng:
Hình 1.4. Sơ đồ quản lý trả phòng.
Nhận yêu cầu trả
phòng
Xác định thông tin trả
- Tra cứu được danh sách khách hàng về các thông tin số CMND, mã số khách,…
- Tra cứu được thông tin phòng, ngày giờ khách thuê phòng hay đặt phòng.
- Tra cứu được thông tin về trạng thái của phòng: phòng trống, đang được sửa chữa,
đã được đặt trước hay đang cho thuê.
- Tra cứu được loại phòng, mã phòng, số tầng. số điện thoại,…
- Tổng kết doanh thu hàng tháng, hàng quý, hàng năm. Cung cấp thông tin, thanh
toán cho khách hàng, nhân viên.
- Có thể xóa bỏ, tìm kiếm, chỉnh sửa và in tất cả các thông tin.
- Phân quyền người dùng, nhân viên thực hiện một số chức năng nhất định, nhà quản
lý quản lý toàn bộ thông tin của khách sạn.
Các thông tin sử dụng trong hệ thống mới:
- Thông tin về khách hàng:
Họ tên khách, số CMND(Hộ chiếu), ngày sinh, giới tính, địa chỉ, email, điện thoại.
- Thông tin về nhân viên:
Họ tên, ngày sinh, quê quán, nố CMND, tuổi, giới tính, bằng cấp, địa chỉ, điện
thoại.
- Thông tin về phòng:
Tên phòng, đặc điểm của phòng, đơn giá phòng, số điện thoại của phòng.
- Thông tin khác:
Ngày giờ thuê phòng, ngày giờ trả phòng và thời gian thuê phòng.
10
MÔ TẢ BÀI TOÁN
1. Đăng ký phòng
Khách hàng đăng ký phòng trực tiếp tại quầy lễ tân hoặc khách hàng có thể gọi
điện đặt phòng hoặc đặt phòng qua trang web của khách sạn. Khi đăng ký phòng, khách
hàng phải đưa chứng minh thư nhân dân hoặc hộ chiếu. Nhân viên lễ tân tiếp nhận toàn
bộ thông tin cá nhân, yêu cầu của khách hàng (loại phòng, kiểu phòng, dịch vụ, số ngày
ở)và lưu vào hệ thống.
- Quản lý dịch vụ.
- Quản lý thiết bị.
- Quản lý nhân viên.
- Báo cáo thống kê.
2. Phân tích chức năng của hệ thống:
2.1. Quản lý hệ thống.
Quản lý phân quyền cho từng người dùng, quản lý đồng bộ vào sao lưu hệ thống tránh
trường hợp rủi ro xảy ra.
2.2. Quản lý khách hàng.
Quản lý danh sách khách hàng, quản lý phân loại khách hàng, quản lý thông tin khách đến
khách đi, có thể tìm kiếm, sửa đồi thông tin khách hàng khi cần thiết.
2.3. Quản lý phòng.
Quản lý thêm, sửa, xóa thông tin phòng, quản lý trạng thái của phòng, quản lý tiện nghi
trong phòng.
2.4. Quản lý đặt, thuê phòng.
Hệ thống nhận yêu cầu thuê phòng của khách, kiểm tra thông tin khách hàng, kiểm tra
yêu cầu của khách, thực hiện lập hóa đơn thuê phòng khi khách tới thuê, lập hóa đơn trả
phòng khi khách trả phòng.
2.5. Quản lý dịch vụ.
Quản lý thông tin dịch vụ, tình trạng của dịch vụ, lập danh sách dịch vụ (Giặt, là, ăn
uống,…). Thực hiện lập hóa đơn dịch vụ, tổng hợp lại thông tin sử dụng dịch vụ của
khách hàng.
2.6. Quản lý thiết bị.
Lập danh sách thiết bị, quản lý thêm, cập nhật thông tin thiết bị, quảjn lý tình trạng của
thiết bị. 12
2.7. Quản lý nhân viên
13
3.3. Quản lý phòng.
Hình 2.3. Chức năng “Quản lý phòng”.
3.4. Quản lý đặt, thuê phòng.
Quản lý
đặt,
thuê
phòng
Nhận
yêu cầu
thuê
phòng
Kiểm
trang
thông
tin
khách
hàng
Kiểm
tra yêu
cầu thuê
phòng.
Từ chối
và gợi ý
cho
khách
hàng.
Hình 2.4. Chức năng “Quản lý đặt, thuê phòng”.
3.5. Quản lý dịch vụ.
Hình 2.5. Chức năng “Quản lý dịch vụ”.
3.6. Quản lý thiết bị.
Hình 2.6. Chức năng “Quản lý thiết bị”.
Quản lý
dịch vụ
Cập nhật
thông tin
dịch vụ.
Nhận yêu
cầu sử
dụng dịch
vụ.
Trả lời yêu
cầu sử
dụng dịch
vụ.
Lập hóa
đơn sử
dụng dịch
vụ.
Xóa dịch
vụ
Quản lý
thiết bị.
Thêm
thông tin
nhân viên.
Thêm
thông tin
nhân viên.
Cập nhật
thông tin
nhân viên.
Xóa thông
tin nhân
viên.
Tìm kiếm
thông tin
nhân viên.
16
MÔ HÌNH PHÂN RÃ CHỨC NĂNG
Hình 2.9. Mô hình phân cấp chức năng của hệ thống.
QUẢN LÝ KHÁCH SẠN
quản lý
hệ thống
Phân
quyền
người
dùng.
Đồng bộ
vào sao
lưu.
Quản lý
khách
Nhận yêu
cầu của
khách
hàng
Kiểm tra
TT khách
hàng.
Kiểm tra
yêu cầu
của
khách
hàng.
Từ chối
và gợi ý
cho
khách
hàng.
Lập hóa
đơn đặt,
thuê
phòng.
Kiểm tra
phòng.
Lập hóa
đơn trả
phòng.
Nhận yêu
cầu trả
phòng.
Quản lý
viên
Thêm
thông tin
nhân
viên
Cập nhật
thông tin
nhân
viên.
Xóa
thông tin
nhân
viên.
Tìm
kiếm
thông tin
nhân
viên.
Báo cáo
thống kê
Thống kê
danh
sách
khách
hàng.
Báo cáo
doanh
thu dịch
vụ.
Báo cáo
- Chức năng “thêm thông tin phòng”: Khi khách sạn có thêm phòng mới thì nhân
viên sẽ thêm mới các thông tin về phòng vào sổ sách.
- Chức năng “cập nhật thông tin phòng”: Thông tin phòng có thể được thay đổi khi
thông tin phòng thay đổi người ta lấy sổ quản lý thông tin phòng và tìm kiếm
phong có thông tin thay đổi và tiến hành thay đổi thông tin cho phù hợp.
- Chức năng “quản lý tình trạng phòng”: Các phòng sẽ được quản lý về tình trạng
như là đã được đặt phòng, đang cho thuê hay phòng còn trống. Khi phòng không
có ai ở và cũng chưa có ai đặt phòng thì phòng đang trong tình trạng trống, khi có
khách hàng đặt phòng trước thì người ta sẽ kiểm tra phòng và lấy sổ sách quản lý
phòng ra thay đổi thông tin tình trạng phòng trống sang phòng đã được đặt, khi
khách hàng thuê phòng thì thông tin sẽ được thay đổi sang tình trạng đang được
thuê, khi khách hàng trả phòng thì tình trạng phòng được nhân viên sửa đổi về
trạng thái phòng trống.
18
- Chức năng “quản lý tiện nghi”: Các phòng trong khách sạn được quản lý tiện nghi
và được phân loại theo tiện nghi, người ta dựa vào yêu cầu về tiện nghi phòng của
khách sẽ tìm kiếm và thông báo cho khách hàng.
- Chức năng “xóa phòng”: Khi một phòng đang không được sử dụng nữa, hoặc
được chuyển đổi sang mục đích sử dụng khác thì người ta tiến hành mở sổ sách và
tìm đến phòng không được sử dụng hoặc bị chuyển đổi mục đích sử dụng và tiến
hành xóa phòng.
4.4. Quản lý đặt, thuê phòng:
- Chức năng “nhận yêu cầu của khách”: Khi có yêu cầu thuê hay đặt phòng từ khách
hàng nhân viên lễ tân sẽ nhận yêu cầu của khách hàng và ghi lại các thông tin của
khách hàng như tên, tuôi, CMND, địa chỉ, điện thoại, email, các yêu cầu về phòng
đặt ghi vào sổ đặt, thuê phòng phòng.
- Chức năng “kiểm tra thông tin khách hàng”: Nhân viên lễ tân sẽ mở sổ quản lý
khách hàng ra và tìm kiếm xem thông tin khách hàng đã có trong sổ khách hàng
chưa? Nếu chưa có thì tiến hành thêm mới thông tin khách hàng, nếu có rồi thì
về mặt thông tin thì nhân viên sẽ mở sổ dịch vụ và tìm thông tin dịch vụ cũ sau đó
thay đổi thông tin của dịch vụ.
- Chức năng “nhận yêu cầu sử dụng dịch vụ”: khách hàng có yêu cầu sử dụng dịch
vụ, nhân viên sẽ mở sổ dịch vụ ra và tìm kiếm thông tin về dịch vụ mà khách hàng
yêu cầu xem có hay không? Rồi trả lời yêu cầu cho khách hàng.
- Chức năng “trả lời yêu cầu sử dụng dịch vụ”: sau khi kiểm tra yêu cầu dịch vụ cho
khách hàng, nếu dịch vụ mà khách hàng yêu cầu tiến hàng lập hóa đơn sử dụng
dịch vụ cho khách hàng, nếu không có dịch vụ mà khách hàng yêu cầu thì nhân
viên sẽ thông báo cho khách hàng biết và từ chối yêu cầu dịch vụ của khách hàng.
- Chức năng “lập danh sách sử dụng dịch vụ ”: khi yêu cầu của khách hàng được
thỏa mãn nhân viên tiến hành lập hóa đơn sử dụng dịch vụ, nhân viên sẽ mở sổ hóa
đơn dịch vụ kiểm tra xem khách hàng đã sử dụng dịch vụ này chưa, nếu có thì tiến
hành thày đổi thông tin về số lần sử dụng dịch vụ cho khách, nếu không thì thêm
mới thông tin dịch vụ cho khách hàng, sau đó những thông tin về sử dụng dịch vụ
sẽ được chuyển tới phòng lễ tân để nhân viên lễ tân tổng hợp lại và tiến hành ghi
vào hóa đơn thanh toán cho khách hàng.
- Chức năng “xóa dịch vụ”: Khi một dịch vụ không còn được sử dụng nữa thì nhân
viên sẽ mở sổ quản lý dịch vụ ra và tìm kiếm thông tin về dịch vụ mà không còn sử
dụng nữa và tiến hành xóa thông tin về dịch vụ đó.
4.6. Quản lý thiết bị:
- Chức năng “thêm thông tin thiết bị”: các thông tin của thiết bị được quản lý trong
sổ thiết bị, khi có một thiết bị mới thì nhân viên sẽ tiến hành mở số thiết bị ra và
thêm mới thông tin của thiết bị vào sổ quản lý thiết bị.
20
- Chức năng “cập nhật thông tin thiết bị”: Khi thông tin của thiết bị được thay đổi
nhân viên tiến hành mở sổ thiết bị ra tìm kiếm thông tin của thiết bị sẽ được thay
đổi và thay đổi thông tin của thiết bị vào sổ.
- Chức năng “xóa thiết bị”: Khi một thiết bị không còn được sử dụng nữa thì nhân
viên tiến hành mở sổ sách và tìm kiếm thông tin của thiết bị không còn được sử
- Chức năng “thống kê danh sách nhân viên”: sau mỗi tháng, mỗi quý hoặc mỗi năm
danh sách nhân viên trong khách sạn sẽ được thống kê và báo cáo lên nhà quản lý
khách sạn.
II. Mô hình luồng dữ liệu.
1. Mô hình luồng dữ liệu mức khung cảnh.
TT: Thông tin
Hình 2.10. Mô hình luồng dữ liệu mức khung cảnh.
QUẢN LÝ KHÁCH
SẠN
NHÂN VIÊN
KHÁCH HÀNG
Danh sách nhân viên
Doanh thu phòng
Doanh
thu dịch vuDanh sách khách hàng
22
2. Mô hình luồng dữ liệu mức đỉnh.
Dịch vụ sử dụng
Nhân viên
Hóa đơn phòng
TT Nhân viên bị xóa
TT Nhân viên thay đổi
TT Nhân viên mới
TT Dịch vụ mới
TT Thiết bị mới
Dịch vụ
23
3. Mô hình luồng dữ liệu mức dưới đỉnh.
3.1. Mô hình luồng dữ liệu mức dưới đỉnh của chức năng “Quản lý hệ
thống”. Hình 2.12. Mô hình luồng dữ liệu mức dưới đỉnh của chức năng “Quản lý hệ thống”.
3.2. Mô hình luồng dữ liệu mức dưới đỉnh của chức năng “Quản lý khách
hàng”.
Cập nhật TT
khách hàng
24
3.3. Mô hình luồng dữ liệu mức dưới đỉnh của chức năng “Quản lý phòng”.
phòng
Thiết bị
25
3.4. Mô hình luồng dữ liệu mức dưới đỉnh của chức năng “Quản lý đặt, thuê phòng”.
Dịch vụ sử dụng