Thương mại Việt Nam sau 3 năm gia nhập tổ chức thương mại thế giới( WTO)- Cơ hội và thách thức - Pdf 11


TRƯỜNG
ĐẠI
HỌC NGOẠI
THƯƠNG
KHOA
KINH TÉ VÀ KINH
DOANH
QUỐC TÉ
CHUYÊN NGÀNH
KINH TÉ ĐÓI NGOẠI
KHÓA
LUẬN
TÓT
NGHIỆP
Để
tài:
THƯƠNG
MẠI
VIỆT
NAM SAU BA NAM GIA
NHẬP
Tồ
CHÚC THƯƠNG
MẠI
THÊ GIỚI (WTO)
-
CO HỘI
ĩ
THU
V

THỤC
HIỆN
CÁC CAM KẾT VÈ
THƯƠNG
MẠI
HÀNG
HÓA KHI
GIA
NHẬP WTO 3
1.1.

lược quá trình
gia
nhập
WTO
của
Việt
Nam 3
1.1.1.
Vài nét tìm hiêu vê

chức Thương mại Thê giói
(VVTO)
3
1.1.1.1.
Chức
năng
4
1.1.1.2.


phương
11
1.1.2.2.
Đàm
phán song phương
12
1.2. Lộ trình
thục
hiện
các
cam
kết
về thưong mại hàng hóa của
Việt
Nam
khi gia
nhập
WTO 13
1.2.1.
Một
sớ
cam
kết chung
13
1.2.2.
Cam
kết
đới với
lĩnh
vực công

NAM SAU BA NĂM GIA NHẬP WTO 25
2.1.
Một vài nét về thương mại hàng hóa
Việt
Nam
trước
khi gia
nhập
WTO 25
2.1.1.
Tình hình
xuất
khẩu
25
2.1.2.
Tình hình
nhập
khâu
26
2.1.3.
Một
sớ nhận xét về tình hình
xuất
nhập
khấu hàng hóa cùa
Việt
Nam
trước
khi gia
nhập

2.2.1.2.
Một số
thị
truòng
xuất
khau
chính
32
2.1.1.3.
Một số mặt hàng
xuất
khấu
chủ yếu của
Việt
Nam
giai
đoạn
2007-2009
37
2.1.1.4.
Đánh giá tình hình
xuất
khâu hàng hóa của nước
ta
giai
đoạn
2007-2009
48
2.2.2.
Tình hình

Việt
Nam
giai
đoạn
2007-2009
63
2.3.
Co'
hội -
thách
thức
đôi vói thương mại hàng hóa
Việt
Nam
sau
ba năm
gia
nhậpVVTO
64
2.3.1.

hội
65
2.3.2.
Thách thúc
67
CHUÔNG
3:
MỘT SỐ
GIẢI

số
giải
pháp nhằm phát
triến
thương mại hàng hóa
quốc
tế
của
Việt
Nam
trong
thòi
gian
tói
72
3.2.1.
Nhóm
giải
pháp Vĩ
mô 72
3.2.1.1.
Đối
vói Nhà nước
72
3.2.1.2.
Đối
vói các
Hiệp
hội
ngành hàng

Bảng
1-2:
Cam
kết
giảm
thuế
nhập
khấu
đối
vói một
số
nhóm hàng nông
nghiệp
19
Bảng
1-3:
Cam
kết cắt
giảm
thuế
nhập
khấu
theo
một
số
nhóm mặt hàng nông
nghiệp
chính
20
Bảng

khâu của
Việt
Nam
giai
đoạn
2005-2009
29
Báng
2-4:
Kim
ngạch
xuất
nhập
khâu hàng hóa
giũa
Việt
Nam
và các nước
ASEAN 32
Báng
2-5:
Kim
ngạch
xuất
khâu hàng hóa
sang
thị
trường
Hoa
ki

xuất
khau
hàng hóa
của
Việt
Nam
sang
thị
triròng Đông Bắc
Á
36
Bảng
2-8:
Luông, kim
ngạch,
tóc độ tăng/giám
xuất
khâu thúy
sản
năm
2009
so
vói
năm 2008
45
Bảng
2-9:
Kim
ngạch
nhập

truòng
ASEAN
54
DANH
MỤC BIÊU ĐÒ
Biêu đô 2-1: Kim
ngạch
xuất
khấu
hàng hóa của
Việt
Nam
giai
đoạn 2000 -2006
26
Biêu đô
2-2:
Kim
ngạch
xuất
khâu hàng hóa
của
Việt
Nam
giai
đoạn 2000-2006
27
Biếu
đồ
2-3:

Nam
giai
đoạn 2002-2009

41
Biêu đô
2-6:
Nhập khâu một sô mặt hàng chính năm
2009 so
với
năm
2008
52
Biếu
đồ
2-7:
Luông
nhập khau
ô tô
từ
tháng
Ì
đến tháng 12 năm
2009
61
LÒI
MỞ ĐẦU
Hội
nhập
toàn

giới
(WTO) kê
từ
ngày
11/01/2007.
Ba năm
qua, với
quãng
thời
gian
ngắn
ngủi
đó
chưa
thả
đánh
giá
được
một
cách toàn
diện
những

được
mát
của nước
ta.
Tuy
nhiên nhìn
một

tăng
nhanh
chóng
kim
ngạch
xuất
nhập
khấu.
Ngay
năm đâu
gia
nhập
WTO (năm
2007),
tông
kim
ngạch
xuất
khâu
của
nước
ta
đã
đạt
xấp xỉ 50
tỉ
USD
tăng
lo
tỉ

ta
giám
đôi
chút đạt
gân
57

USD. Bên
cạnh
đó, nước
ta
đã
tham
gia
đầy đủ các
định chế
kinh
tế
toàn
cầu,
mở
rộng
thị
trường hàng
hóa
dịch
vụ,
đầu tư
quốc
tế,

say mê tìm
hiảu,
nghiên
cứu về
tình hình phát
triản
cua
Việt
Nam
trong
bước
đâu
hội
nhập
em
xin
mạnh dạn
được
đưa
ra
đê tài đê
nghiên
cứu

tên
nhu'
sau:
"Thương
mại
Việt

hóa
quốc
tế
của
Việt
Nam sau
khi gia
nhập
WTO.
Từ
đó
giúp
bản
thân
cũng
như độc
giả

được thêm
kiến
thức
về nền
kinh
tế
Việt
Nam nói
chung

tình
hỉnh

nghiệp
chù yếu
giai
đoạn
2007
-
2009
và một
vài thị
trường
xuất
nhập
khấu
chính
của
Việt
Nam như:
ASEAN,
Đông Bắc Á, EƯ, Hoa
Kì,

Phương pháp nghiên cứu:
Bài viêt sử
dụng
phương pháp lý
luận
chung,
tông
hợp,
so sánh, phân

Nam và
lộ
trình
thực
hiện
các cam két
khi gia
nhập
WTO.
Chương
2:
Tình hình thương mại hàng hóa
quốc
tê của
Việt
Nam sau 3 năm
gia
nhập
WTO.
Chương
3:
Một sô
giải
pháp nhằm phát triên thương mại hàng hóa
quốc
tế
của
Việt
Nam
trong

hướng
dẫn
tận
tình
của
Thạc
sỹ
Phạm
Thanh

giảng
viên
khoa
Kinh tế

Kinh
doanh
quốc
tê trường
Đại
hừc
Ngoại
Thương Hà
Nội.
Em
xin gứi
lời
cảm ơn chân
thành
nhất

mong
thầy
cô và bạn đừc góp ý đế
bài
viết
được hoàn
thiện
hơn.
Chân thành cảm ơn!
Sinh
viên
Lê Thị
Mừng
2
CHƯƠNG 1:

LƯỢC
QUÁ
TRÌNH
GIA NHẬP WTO CỦA
VIỆT
NAM VÀ Lộ
TRÌNH
THỤC
HIỆN
CÁC CAM KÉT VỀ
THƯƠNG
MẠI
HÀNG
HÓA KHI GIA NHẬP WTO

thiết
phái
hội
nhập
kinh
tê khu vực
và quôc
tê với
tinh
thân
"sẵn
sàng
làm
bạn,
làm
đối
tác
tin
cậy
của tát
cả các
quốc
gia
trên toàn
thế
giới".
Trên
tinh
thần
đó

đang cùng
với
các
nước
ASEAN
triển
khai
khu
vực
thương mại
tụ
do ASEAN
(AFTA)

hợp tác
với
các nước ngoài khôi
như
Trung
Quốc,
Nhật
Bản,
Ấn
Độ

với
các
đối
tác
khác.

thế
giới
WTO
là một
điều
tất
yếu,
ngày
07/01/2007
Việt
Nam đã
chính
thức trở
thành thành viên của

chức
này
sau lộ
trình hơn 11
năm
tham
gia
đàm
phán
với
quốc
gia
trên
thế
giới.

chức
năng giám
sát
các
hiệp
định thương
mại giữa
các nước thành
viên
với
nhau
theo
các quy
tắc
thương
mại.
Hoạt
động của
WTO
nhằm
mục
đích
loại
bỏ
hay
giảm
thiêu các rào cản thương mại
đê
tiên
tới

thương mại
thế
giới
(WTO) có 5
chức
năng chính đó
là: [3]
Thứ
nhát,
hỗ
trợ
và giám sát
việc
thực
hiện
các
hiệp
định WTO (GATT,
GATS,
TRIPS,
TRIMS, TBT,
SPS ).
WTO
tạo
điều
kiện
thuận
lợi
cho
việc

đàn cho các
cuộc
đàm
phán thương
mại.
WTO là
diễn
đàn cho các
cuộc
đàm phán
giữa
các nước
thành viên vê
những
quan
hệ thương mại đa biên
trong
khuôn khô
những
quy
định
của WTO.
Đặng
thời
WTO là một
thiết
chế đê
thực
thi
các


thủ tục
điêu
chinh việc
giải
quyêt
tranh
chấp
giũa
các thành viên
(thoa
thuận
này được quy định
trong
Phụ
lục
2 của
hiệp
định thành
lập
WTO).
Thứ tư,
WTO sẽ
thi
hành cơ chế rà soát chính sách thương mại ( của các
nước
thành
viên),
cơ chế này được quy định
tại

quan
diêm
trong; việc tạo lập
các chính sách
kinh
tê toàn câu.
ỉ.1.1.2.
Co' cấu to
chúc
WTO có một cơ câu gôm ba
cấp: [3]
+ Cáp một là các cơ
quan
lãnh đạo chính
trị
có quyên ra
quyết
định
(decision-making
power)
bao gôm Hội
nghị
Bộ
trướng,
Đại
hội
đặng WTO,

quan
giải

đó và
cũng

quyền
quyết
định
về
tất
ca các vấn
đề
trong
khuôn khố
bất
kỳ
một
hiệp
định
đa
phương
nào cua WTO;
Đại
hội
đồng
WTO đảm
nhận
thực
hiện
các
chức
năng cờa Hội

trị;
Uy
ban
về các
hiệp
định thương mại khu
vực )
thực
hiện
các công
việc rồi trực
tiếp
báo cáo
lên Đại
hội
đồng. Ngoài
ra,
Đại
hội
đồng
WTO còn
thực
hiện
những
chức
năng khác được
trao trực
tiếp
theo
các

đồng
thời
là "cơ
quan
giải
quyết
tranh
chấp"
(DSB-Dispute
Settlement
Body)
khi
thực
hiện
các
chức
năng
giải
quyết
tranh
chấp


"cơ
quan
kiểm
điểm
chính
sách thương mại"
(TPRB-Trade

phương,
bao gồm
Hội đồng
GATT,
Hội đồng
GATS, và
Hội
đông TRIPS. Tất
ca các
nước thành viên
cua WTO đều có
quyền
tham
gia
vào
hoạt
động cờa
ba
hội
đồng này.
Ba
hội
đồng nói trên
báo cáo
trực
tiếp
các công
việc
cờa mình
lên

chức
năng
kỹ
thuật,
ví dụ như "Uy ban về
thâm
nhập
thị
trường",
"Uy ban về
trợ
giá nông
nghiệp"
và các
"Nhóm công tác"
(Working
group)
được thành lập
trên
cơ sở
tạm
thời
để
giải
quyết
những
vấn
đề cụ
thể,
ví dụ như các

5
thư ký rát quy mô, bao gồm
khoảng
500 viên
chức
và nhân viên
thuộc
biên
chế
chính
thức
cua WTO.
Đứng
đầu ban thư ký WTO là Tông giám dóc WTO.
Tỏng
giám đốc WTO do Hội
nghị
Bộ trưởng bô
nhiệm với nhiệm
kỳ 4 năm.
Ngoài
vai
trò điêu hành, Tông giám đốc của WTO còn có một
vai
trò chính
trị
rát
quan
trọng
trong

Mỹ và EU liên
quan
đến
việc
áp
dụng
các đạo
luật
Heims-Burton
và D'Amaton-Kennedy năm
1997).
1.1.1.3.
Nguyên
tắc hoạt
động
của
WTO
Các quy định của WTO
rữt
dài và
phức
tạp,
bởi
vì đó là
những
văn bản
pháp lý quy đinh
hoạt
động của
rữt nhiều lĩnh

thương mại đa
biên,
đó là:
a)
Thương mại không phân
biệt
đối
xử:
Nguyên tác này thê
hiện

hai
nguyên
tắc:
đối
xứ
tối
huệ
quốc

đối
xử
quốc
gia.
+ Nguyên
tắc đối
xử
tối
huệ
quốc

WTO phái đôi xử
với
các thành viên khác của WTO một cách công bàng như
những
đôi tác "ưu tiên
nhát".
Nêu một nước dành cho một
đối
tác thương mại
của
mình một hay một sô ưu đãi nào đó thì nước này
cũng
phai
đoi xứ tương
tự
như vậy
đối với
tữt
cả các thành viên còn
lại
của WTO, đê
tữt
cả các
quốc
6
gia
thành viên đều được "ưu tiên
nhất".
Và như
vậy, kết

Nam
cũng
được
hướng chính sách ưu đãi đó.
+ Nguyên
tắc đối
xử
quốc
gia (NT) (
bình đăng
giũa
sản phàm nuóc ngoài

sản
phàm
nội
địa)
Nội
dung
cỉa nguyên tác này là hàng hoa
nhập
khâu và hàng hoa tương
tự
sản xuất trong
nước
phai
được
đối
xử công
bằng,

đối
xử
ngang
băng (không kém ưu đãi hơn)
với
sản phàm tương tự được sán
xuất
trong
nước.
Ví dụ như hàng hóa
dịch
vụ cỉa nước A
khi xuất
khấu
sang
một
nước
X
(qua hải
quan,
đã
trả thuế
và các
chi
phí khác
tại
cửa khâu)
khi
đó
hàng hóa

thuế
nhập
khâu,
loại
bó các hàng rào
phi thuế
quan
(cấm,
hạn chế,
hạn
ngạch,
giây
phép ),
đó chính là
lịch
sử cỉa quá trình đàm phán cát
giảm
thuế
quan,
đàm phán dỡ bo các hàng rào
phi thuế
quan,
ròi dần dần mở
rộng
sang
đàm phán cả
những
lĩnh
vực mới như thương mại
dịch

quy định cho
phép các nước thành viên
từng
bước
thay
đôi chính sách thông qua
lộ
trình tự
do
hoa
từng
bước.
Sự nhượng bộ
trong
cắt giảm
thuê
quan,
dỡ bó các hàng
rào
phi
thuế
quan
được
thực hiện
thông qua đàm phán, ròi
trở
thành các cam
két đê
thực hiện.
c)

trình
thay
đôi chính sách,
nội
dung
các cam
kết
về
thuế,
phi
thuế
của
nước
chủ nhà đê
từ
đó
doanh
nghiệp
có thê dễ dàng
hoạch
định kê
hoạch
kinh
doanh,
đầu tư của mình mà không bị
đột
ngột thay
đôi chính sách làm tôn
hại
tới

lực
của hệ thông
thương mại đa biên nhăm yêu cẩu các thành viên của WTO
tạo
ra một môi
trường
thương mại ôn
định,
minh bạch
và dễ dự đoán.
Nội
dung
của nguyên
tắc
này bao gồm
thỏa thuứn cắt
giảm
thuế
quan

các
biện
pháp
phi
thuê
quan.
+ về các
thoa thuứn
cắt
giảm

khi
đàm phán, mức thuê suât đã
thoa thuứn
sẽ được
ghi
vào một bản
danh
mục
thuê
quan.
Đây
gọi
là các mức thuê suât ràng
buộc.
Sau
khi
đã có cam
kết
thì
các nước không được phép tăng hay
thay
đôi
theo
chiêu hướng
bất
lợi
cho các
doanh
nghiệp
nước ngoài. Một nước có thê sửa

pháp sử
dụng
hạn
ngạch
hoặc
hạn
chê định lượng khác như
quản
lý hạn
ngạch.
Các
biện
pháp này dê làm
nảy sinh tệ
nạn
tham
nhũng,
lạm
dụng
quyền
hạn,
bóp méo thương
mại,
gây
khó khăn cho
doanh
nghiệp,
làm cho thương mại
thiếu
lành

minh
bạch
các cơ
chế,
chính sách,
biện
pháp quán lý
thương mại của mình.
Đồng
thời,
WTO có cơ
chế
giám sát chính sách thương
mại
của các nước thành viên thông qua Cơ chế rà soát chính sách thương
mại.
d)
Tạo ra môi trường
cạnh
tranh
ngày càng bình đăng hem
Trên
thực tế,
WTO
tập trung
vào thúc đấy mục tiêu tự do hoa thương
mại
song
trong rất nhiều
trường

tắc
này một
cách rõ ràng, WTO quy định trường hợp nào là
cạnh
tranh
bình đăng, trường
hợp
nào là không bình đắng từ đó được phép hay không được phép áp
dụng
các
biện
pháp như
trả đũa, tự vệ,
chống
bán phá giá
e)
Khuyến
khích phát triên và
cải
cách
kinh
tế
bang
cách dành ưu đãi
hơn cho các nước kém phát
triền
nhất
Hiện
nay sô thành viên của WTO là các nước đang phát
triển

xử
9
đặc
biệt
và khác
biệt
đê đàm bao sự
tham
gia
sâu
rộng
hơn cua các nước này
vào hệ thông thương mại đa
biên.
WTO dành cho các nước đane phát
triển,
các nước có nên
kinh
tê đang chuyên đôi
những
linh
hoạt
và ưu đãi nhát định
trong
việc thực hiện
các
hiệp
định cùa WTO. Chăng
hạn,
WTO cho phép các

cũng
quyêt định các nước kém phát triên được hưởng
những
hỗ
trợ
kồ
thuật
ngày một nhiêu hơn.
1.1.1.4.
Hệ
thống
văn
kiện
pháp
lý của
WTO
Các văn
kiện
pháp lý
của
WTO gồm
[3]:
-
Hiệp
định thành
lập
WTO, thường
gọi
tắt


hàng rào kồ
thuật
đối với
thương
mại, Hiệp
định về các
biện
pháp đầu tư liên
quan
đến thương
mại, Hiệp
định về xác định
trị
giá
hải
quan
v v).
-
Hiệp
định
chung
vê thương mại
dịch
vụ
(GATS),
chuyên điêu
chinh
thương
mại
dịch

dụng,
Hiệp
định về mua sắm chính
phủ).
10
Các nước
gia
nhập
WTO đều
phải
tuân thủ
theo
các quy định
trong
những
văn
kiện
này, mọi chế độ chính sách đãi ngộ
cũng
như
hỉnh
thức
giải
quyết
tranh
chấp
đều
phải
tuân
theo.

hội
tháo
hội
nghị
nhám làm rõ cho WTO về
những
tiêu chuân mà
Việt
Nam đã có được đê chính
thức
được
trờ
thành thành viên của WTO.
Trong
quá
trinh
đó ta đã
tiến
hành
rất
nhiêu
cuộc
đàm phán đa phương và
song
phương
với
những
dấu móc
quan
trọng sau.

Argentina,
Australia,
Brazil,
Brunei,
Canada,
Chile,
Trung
Quốc, Cuba, Ai Cập, HongKong,
Iceland,
Croatia,
Ấn
Độ,
Indonesia,
Nhật
Bản,
Hàn Quốc,
Malaysia,
Maroc,
Myanmar,
Nevv
Zealand,
Na Uy, Panama,
Paragoay,
Philippines,
Rumani,
Singapore,
Thụy
Sỹ, Đài
Loan,
Thái Lan, Thô Nhĩ Kỉ, Hoa Kì,

lục
vê chế độ
ngoại
thương
của Việt
Nam,
giới
thiệu
tông
quan
vê nên
kinh tê,
các chính sách
kinh tế

mô,
cơ sớ
hoạch
định và
thực
thi
chính sách, thông
tin chi
tiết
về chính sách
liên
quan
tới
thương mại hàng hóa,
dịch

theo
các
biểu
mẫu do WTO quy định về hỗ
trợ
trong
công
nghiệp, trợ
cáp
trong
nông
nghiệp,
hệ
thống
tiêu
chuẩn
kỹ
thuật,
thủ tục
hái
quan
Từ năm 1998 đến năm
2000,
ta
đã
tiến
hành bôn phiên họp đa phương
với
Ban công tác về
minh

song
phương Hoa Kì -
Việt
Nam
(gọi tắt
là BTA), đến tháng
12-2001
hiệp
định
này chính
thức

hiệu
lực.
Tháng
4-2002,
Việt
Nam
tiến
hành phiên họp đa phương
thứ
5
với
Ban
công
tác.
Việt
Nam đưa ra Bán chào đầu tiên về Hàns hóa và Dịch
vụ.
Song

đặt
lợi
ích quôc
gia
lên hàng
đẩu,
kiên
trì
bên
bi
điểu
chỉnh
lại
hệ thông cơ chê chính sách cho phù hợp
với
trình độ nước
ta.
Tính đèn tháng
6-2004,
Việt
Nam đã
tiến
hành
khoờng
20 phiên đàm
phán
song
phương
với
17 thành viên WTO,

đạt
được
thoai
thuận
song
phương về
việc
gia
nhập
WTO của
Việt
Nam.
Hiệp
định
song
phương
Việt
Nam - EU
cũng
bao gôm một
"Hiệp
định
thu
hoạch
sớm" có
hiệu
lực
bát đầu
12
từ

thúc vào tháng
5/2006.
đánh dâu
một
bước
ngoặt
lớn
trong
tiến
trình đàm phán
gia
nhập
WTO của
Việt
Nam.
Ngày
26/10/2006,
Ban Công tác chính
thức
thông qua toàn bộ hô sơ
gia
nhập
WTO của
Việt
Nam. Tông
cộng
đã có 14 phiên họp đa phương
từ
tháng
7-1998

ra
giai
đoạn phát
triữn
mới
trong
quan
hệ
kinh
tế
quốc
tế.
1.2.
Lộ trình
thục
hiện
các cam
kết
về
thu'0'ng
mại hàng hóa của
Việt
Nam
khi gia
nhập
WTO
1.2.1.
Một số cam
kết
chung

thực
hiện
chuyến
đôi một sô cam
kết
có liên
quan
đến thuê tiêu
thụ
đặc
biệt,
trợ
cấp cho
phi
nông
nghiệp,
quyên
kinh
doanh

cụ thê như
sau:
a) Kinh te phi thị
trường
Việt
Nam
chấp
nhận
bị
coi

"phi thị
trường"
đối
với
nước
ta.
Chế độ
"phi thị
trường" chỉ có ý
nghĩa
trong
các vụ
kiện
13
chống
bán phá
giá.
Các thành viên WTO không có quyên áp
dụng
cơ chê tự
vệ
đặc thù
đối với
hàng
xuất
khẩu
nước
ta

ta


biện
pháp
trả
đũa
nhất
định. Ngoài ra thành viên WTO
cũng
sẽ không được áp
dụng
tự
vệ đặc
biệt
đối với
hàng
dệt
may cừa nước
ta.
c) Trọ'
cáp
phi
nông
nghiệp
Nước
ta
đông ý bãi bó hoàn toàn các
loại
trợ
cấp bị cấm
theo

d) Trọ' cấp
nông
nghiệp
Việt
Nam cam két sẽ không áp
dụng
trợ
cấp
xuất
khấu
đối với
nông
sản từ
thời
điếm
gia
nhập.
Tuy nhiên nước
ta
bào lưu
quyền
được hướng một
số
quy định riêng cừa WTO dành cho nước đang phát
triển
trong
lĩnh
vực này.
Đôi
với

trợ
cấp
phục
vụ
phát triên nông
nghiệp
được WTO cho phép nên
Việt
Nam được áp
dụng
không hạn
chế.
e)
Quyền
kinh
doanh
(xuât
nhập
khâu hàng hóa)
Tuân
thừ
quy định WTO, nước
ta
đồng ý cho
doanh
nghiệp
và cá nhân
nước
ngoài được quyên
xuất

thời
gian
chuyên đôi (như gạo và
dược
phàm).
Nước
ta
đông ý cho phép
doanh
nghiệp
và cá nhân nước ngoài không có
hiện
diện
tại
Việt
Nam được đăng ký
quyền
xuất
nhập
khâu
tại
Việt
Nam.
Quyền
xuất
khẩu
chỉ

quyền
đứng tên trên

của ta trong việc
đưa
ra
các
quy
định đê
quản

dịch
vụ phân
phối,
đặc
biệt
đối với
sản phàm
nhạy
cảm
như dược phàm, xăng
dâu,
báo
- tạp
chí
f)
Một
số biện
pháp hạn che
nhập
khâu
Nước
ta

Nhà nước được
quyền
nhập
khâu toàn bộ
thuốc

điếu
và xì gà. Mức thuê
nhập
khẩu
mà nước
ta
đàm phán được cho
hai
mặt hàng này

rất
cao. Với
ô
tô cũ
ta
cho phép
nhập
khâu các
loại
xe đã
qua sử
dụng
không quá 5 năm.
g)

hiện
hành (thuê suât MFN) của
Biếu
thuế (từ
17,4% xuống còn 13.4%)
[6j.
Tuy
nhiên,
do là một nước đang phát
triển
nên nước
ta sẽ
có một
thời
»ian đế
thặc hiện
lộ
trình này
từ
5 đèn 7 năm.
Trong
toàn bộ
Biếu
cam
kết
nước
ta
sẽ
cắt
giám

(chiếm
30% số dòng của
Biếu thuế)
[6],
chủ yếu là
đối với
các nhóm hàng
như xăng
dâu,
kim
loại,
hoa
chất,
một
số
phương
tiện
vận
tải.
Một
sô mặt hàng có
thuế suất
cao
từ
trên
20%,
30% đã được
cất giảm
thuê
ngay khi gia nhập.

Nam
phải từng
bước
tiên hành mở cờa
thị
trường
trong
nước thông qua các cam
kết cắt
giảm
thuê
nhập
khâu. Bên
cạnh
đó, nước ta còn
phải
tuân
thủ
các nguyên tác
thương mại quôc

vê không phân
biệt
đối
xứ,

ràng,
minh bạch
đối với
các

thời
diêm
gia
nhập

16,1%,
và mức
cắt
giảm
cuối
cùng
sẽ

12,6%.
So sánh
với
mức
thuế
MFN bình quân
của
hàng công
nghiệp hiện
nay là
16,6% thì
mức cát
giảm
đi
sẽ
là 23,9%


63,2%
so
với
MFN,
sau
đó là cá và các
sản
phàm cá
(giảm 38,4%);
ngành
gỗ, giấy (giảm 32,8%);
máy móc
thiết
bị điện
(giám
23,6%); da,
cao su
(giảm
21,5%);
nông
sản
(giảm 10,6%) thấp nhất

ngành khoáng
san
cắt
giảm
2%
so
với

(ITA),
dệt
may và
thiết
bị y
tế.
Những ngành mà
Việt
Nam
tham gia
một
phần

thiết
bị máy
bay,
hoa
chất

thiết
bị xây
dựng.
Thời
16
gian
đê
thực hiện
cam két
giảm
thuê

thoại
di
động;
máy
ghi
hình, máy-ảnh kỹ
thuật
số
sẽ đều có
thuế suất
0%,
thực hiện
sau
3- 5 năm,
tối
đa
là sau
7 năm.
Việc
tham
gia
Hiệp
định
dệt
may
(thực hiện
đa phương hoa mức
thuế
đã cam
kết

nghiệp,
Việt
Nam cam két xóa bỏ
từ
thời
diêm
gia
nhập
các
khoản
trợ
cấp như
trợ
cấp
xuất
khấu,
trợ
cấp
thay
thế
hàng
nhập
khấu;
những khoản
trợ
cáp
chi
trực
tiếp
từ

MNF
(%)
Thuê suât
khi
gia
nhập
(%)
Thuê suât
cưỡi
cùng
(%)
Thời
hạn
thực
hiên
(năm)
Xăng dâu
(t/s
bình quân)
0-10
38,7 38.7
Sát thép
(t/s
bình quân)
7,5
17.7
13
5-7
Xi
măng

38 25
4
Dệt
may
37.3
13.7
13.7
\
Ì
Thực
hiện
ngay
năm
đầu
Giày dép
50
40 30
5
Xe
ô tô con
Xe từ 250ŨCC
trờ
lên
chạy
xăng
90
90
52
12
Xe

Loại
khác có
t/s
hiện
hành 80%
80
80
70
7
Loại
khác có
t/s
hiện
hành 80%
60 60
50
5
Phụ
tùng ô tô
26,9
24,3
20,5
3-5
Xa máy
Loại từ
800cc
trở
lên
100 100
40

yếu vào các mợt hàng máy móc
thiết
bị,
nguyên
liệu
cao
su, thủy
tinh,
máy móc
thiết
bị,

trong
nước chưa sản
xuất
được cần
nhập
khâu đê đáp
ứng
nhu cầu
nội địa.
Những mức
cắt
giảm
rất thấp
này một
phần
nào
cũng
nhằm bảo hộ các nhà sản

khẩu
do không còn bị phân
biệt
đối
xử
tại
thị
trường
các nước thành viên khác cua WTO. Mợt khác,
thị
trường
trong
nước
của
Việt
Nam
cũng
phải đối
mợt
với
sự
cạnh
tranh
của hàng hóa và
dịch
vụ từ
các nước thành viên khác của WTO, do
Việt
Nam
thực hiện

cùng. So sánh
với
mức
thuê MFN bình quân
đối với
lĩnh
vực nông
nghiệp
hiện
nay là 23,5% thì mức
cát
giảm
sẽ là 10%.
Việt
Nam sẽ được áp
dụng
cơ chế hạn
ngạch
thuế
quan
đôi
với
bốn mặt hàng gồm:
trứng,
đường,
thuốc
lá,
muối.
Đối
với

ngạch
[6].
Bảng
1-2:
Cam
kết giảm
thuế
nhập khấu
đối
với
một số nhóm hàng nông
nghiệp
Mức
thuế suất
Cam
két
với
WTO
Thuế
suất
thời
Thuế
suất
cam
Thời gian thực
Ngành hàng
diêm
gia
nhập
kết

2011
Cao
su
Mu
tự
nhiên
hoặc
chưa lưu
5
-
hóa
10
5
2009
Các
sản
phẩm khác
Hạt
điêu
40
35 2012
Chè các
loại
40
Chưa
cát
giảm
(Nguồn: Biểu
cam
kết


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status