ĐAMH : Kỹ thuật thi công & ATLĐ GVHD: PHẠM THỊ TRANG
PHẦN THỨ NHẤT
NHỮNG VẤN ĐỀ LIÊN QUAN ĐẾN CÔNG TRÌNH
I. GIỚI THIỆU CÔNG TRÌNH:
1. Đặc điểm công trình:
* Quy mô công trình:
- Công trình xây dựng là chung cư vận động viên, nằm trên đường Nguyễn
Tất Thành, TP. Đà Nẵng
- Chủ đầu tư là Sở Văn hóa - Thể thao - Du lịch thành phố Đà Nẵng.
- Công trình là khối nhà 6 tầng và 1 tầng mái.
- Chiều cao mỗi tầng là 3.6m và chiều cao tầng mái là 4.3m.
- Chiều cao tổng thể là 27.1m.
- Diện tích đất xây dựng là: 19.5 x 15.2 + 10.6 x 46.72 = 791.632 m
2
.
* Đặc tính kĩ thuật:
- Phần móng có 14 kiểu móng băng, được đổ toàn khối bằng phương pháp
đổ thủ công.
- Phần thân công trình có kích thước dầm 200x400 mm.
- Chiều dày sàn h
s
= 100 mm, có 3 loại cột với các kích thước 150x200,
150x250 và 200x250.
- Dầm sàn bê tông cốt thép đổ tại chổ.
2. Đặc điểm của khu đất xây dựng:
- Hướng Bắc :Giáp khối nhà 4 tầng với L = 3.8m.
- Hướng Tây Bắc :Giáp khối nhà 4 tầng với L = 2.8m
- Hướng Nam :Giáp đường Nguyễn Tất Thành, cách nhà bảo vệ với
L = 2.77m.
- Hướng Đông :Giáp hàng rào với L = 3.6m.
- Hướng Tây :Giáp sân thể thao với L = 3.4m.
- Hướng gió chính là hướng Đông Nam từ tháng 4 đến tháng 9.
- Bão khu vực Đà Nẵng thường xuất hiện từ tháng 9 đến tháng 11.
- Số cơn bão Đà Nẵng chiếm 24,4% tổng số cơn bão đổ bộ vào đất liền
từ vĩ tuyến 17 trở vào
+ Lượng mưa trung bình năm là 2.504,57mm/năm
PHẦN THỨ HAI
THIẾT KẾ THI CÔNG HỐ MÓNG VÀ PHẦN THÂN
A. THIẾT KẾ BIỆN PHÁP THI CÔNG CÔNG TÁC ĐẤT
SVTH: VÕ NGHĨA HẬU – LỚP 10KX1 – ĐỀ 19 Trang: 2
ĐAMH : Kỹ thuật thi công & ATLĐ GVHD: PHẠM THỊ TRANG
I. LƯU Ý KHI LỰA CHỌN BIỆN PHÁP THI CÔNG
Khi chọn biện pháp thi công cần lưu ý:
- Sử dụng cơ giới hóa tối đa, nhất là các khâu nặng nhọc, kết hợp tốt giữa cơ
giới và thủ công, giữa cơ giới bộ phận và cơ giới tổng hợp, giảm phát sinh
ngừng việc, áp dụng phương thức tổ chức lao động tiên tiến.
- Chọn biện pháp thi công sao cho số máy và loại máy phải huy động là ít nhất
nhằm đơn giản bớt công tác quản lý máy và lao động
- Kèm theo biện pháp thi công phải có biện pháp an toàn lao động.
- Kèm biện pháp thi công phải có biện pháp an toàn lao động.
- Toàn bộ hoạt động thi công phải được thực hiện sao cho không có gây trở
ngại, hư hỏng, tổn thất cho các công trình kỹ thuật hạ tầng ở các khu vực xây
dựng, mọi sự cố gây ra đơn vị thi công sẽ tự xử lý để không ảnh hưởng đến
tiến độ thi công.
II. THIẾT KẾ GIẢI PHÁP THI CÔNG HỐ MÓNG
*Công tác thi công hố móng bao gồm các bước:
+ Đào hố móng đến cos thiết kế và vận chuyển đất
+ Thi công ván khuôn móng
+ Đổ bê tông móng
+ Dưỡng hộ bê tông và đắp đất nền móng công trình
Công trình được xây dựng trên nền đất đắp bằng phẳng nên chúng ta không cần
Với:
• Bề rộng mái dốc khi đào cơ giới là : B
cg
= m.H
cg
= 0.68x1.6 =
1.088m
• Bề rộng mái dốc khi đào thủ công là : B
tc
= .m.H
tc
= 0.68x0.2=
0.136m
- Chọn bề rộng thi công của công nhân dưới hố móng là b
tc
= 0,5 m.
- Giả sử ta tiến hành đào hố móng theo mái dốc, do đó cần kiểm tra khoảng cách
từ đỉnh hố móng đến các công trình lân cận.
- Phía Bắc giáp với khối nhà 4 tầng với L
1
= 3.8m
=> S
1
= L
1
− ( B + b
tc
) = 3.8 – ( 1.224 + 0,5 ) = 2.076> 0,5 ( m ) => Có thể đào
hố móng theo mái dốc.
- Phía Tây Bắc giáp với khối nhà 4 tầng với L
SVTH: VÕ NGHĨA HẬU – LỚP 10KX1 – ĐỀ 19 Trang: 4
ĐAMH : Kỹ thuật thi công & ATLĐ GVHD: PHẠM THỊ TRANG
+ Nhưng với công trình được thi công trên nền đất đắp có tính chất cơ lý rất
tốt, khi đào đất không cần cừ gia cố thành vách. Mặt khác, công trình thi công bằng
móng băng giao thoa, ta nên lựa chọn phương án đào toàn bộvới mái dốc đã tính toán,
để dễ tiến hành thi công bằng máy, tiết kiệm được thời gian di chuyển và quay đầu
máy đào nhiều lần qua các rãnh hố móng, tiết kiệm chi phí nhân công, chi phí vật liệu
lắp đặt đường công tác cho máy đào và xe vận chuyển.
a. Kết luận chung:
Ta tiến hành đào toàn bộ nền đất theo 2 giai đoạn:
• Giai đoạn 1: Dùng máy đào đến độ sâu nhỏ hơn thiết kế 200 mm để tránh phá
hoại kết cấu dưới đáy móng, với độ sâu đào cơ giới là H
cg
= 1600 mm.
• Giai đoạn 2: Đào thủ công đất còn lại với H
tc
= 200 mm và tiến hành sửa chữa
hố móng, chuẩn bị cho việc thi công bê tông móng.
b. Tính khối lượng đào đất hố móng:
Khối lượng đất đào móng được tính theo công thức:
V = V
cg
+ V
tc
Với:
V
cg
: Thể tích khối đất đào bằng cơ giới.
V
tc :
= 1329.71 (m
3
).
Khối lượng đào đất thủ công:
Đối với việc đào thủ công, nhà thầu sẽ cho công nhân xuống khoang đào
đào thêm một lớp đất dày 20 cm vừa đúng đến cos thiết kế -2.3m. Ta tiến
hành lập bảng tính toán:
BẢNG TÍNH TOÁN KHỐI LƯỢNG ĐÀO ĐẤT BẰNG THỦ CÔNG
STT
Tên khoang
đào
Kích thước khoang đào
V
(m^3)
a(mm) b(mm) c(mm) d(mm) B(mm) H
tc
(mm)
1 Khoang 1 21828 26728 22100 27000 136 200 118.01
2 Khoang 2 27498 11528 27770 11800 136 200 64.47
TỔNG KHỐI LƯỢNG ĐÀO ĐẤT BẰNG THỦ CÔNG V
tc
182.48
Căn cứ vào bảng tính toán ta có thể tích đào đất thủ công là: V
tc
= 182.48 (m
3
).
Khối lượng đào đất:
Thể tích đào đất hố móng là:
V
+ V
cột ngầm
- V
giao thoa
Với:
- V
Di
: là thể tích của móng băng thứ i () (hình 2)
- V
giao thoa
: là phần thể tích của 2 móng băng cắt nhau tại vị trí giao thoa (hình
3)
- V
cột ngầm
:
là thể tích phần cột trên cổ móng
V1
500
a
400 5050
100
b 100
100
h1 h2
V2
V3
V4
(hình 2)
⇒ V
V3
tb
h
500
400
(hình 3)
Vì phần giao nhau giữa 2 móng băng có hình khối rất phức tạp, nên ta quy về mặt cắt
của 3 khối hình chữ nhật có kích thước trung bình lần lượt là:
- a
tb
=
- b
tb
=
- h
3
=
- h = h
2
+ h
3
⇒ V
giaothoa
= V
cổ móng giao thoa
+ V3 + V4
= (400.500.400.10
-9
) + (.h+ 100.(200+b
tb
(mm
)
Số
kh
ối
V
(m3)
a
(m
m)
b
(mm)
h1
(m
m)
h2
(mm
)
1 D1 400 1800 250 250
20000
0
2000
00
2210
0
1 24.86
2 D2 400 1800 250 250
20000
0
2000
(trục 1-4)
400 1800 250 250
20000
0
2000
00
1310
0
1 14.74
7
D5
(trục 4-6)
400 2600 250 250
28000
0
2000
00
1465
0
1 22.05
8 D6 400 1500 250 250
16000
0
2000
00
1465
0
1 14.25
9
D7
1 40.64
12 D8 400 2200 250 250
24000
0
2000
00
1350
0
1 17.75
13 D9 400 1800 250 250
20000
0
2000
00
2400 3 8.10
14 D10 400 1800 250 250
20000
0
2000
00
1180
0
5 66.38
15 D10a 400 1600 250 250
17000
0
2000
00
1180
0
-9
2 6.41
19 D13 400 2600
25
0
250
28000
0
20
00
00
11800 1 15.40
20 D14 400 2400
25
0
250
26000
0
20
00
00
28650 1 34.67
21 D15 400 2600
25
0
250
28000
0
20
00
Ghi chú: Móng D11 giống kích thước móng D12 nên gộp chung thành 2 khối để tính.
Bảng 2: Thể tích phần giao thoa giữa 2 móng
KÍCH THƯỚC CẤU KIỆN GIAO THOA
S
BT lót
(mm
2
)
V
cổ móng
(mm
3
)
V
1
khối
(m3)
SL
khối
V
giao thoa
(m3)
a
tb
(mm)
b
tb
(mm)
h
a
(mm)
b(mm) h(mm)
1 D1 500 400 700 0.14 3 0.42
600 400 700 0.168 2 0.336
2 D2 500 400 700 0.14 2 0.28
600 400 700 0.168 2 0.336
3 D3 500 400 700 0.14 4 0.56
600 400 700 0.168 3 0.504
4 D4 500 400 700 0.14 2 0.28
600 400 700 0.168 2 0.336
5 D5 500 400 700 0.14 4 0.56
400 600 700 0.168 1 0.168
350 600 700 0.147 1 0.147
6 D6 500 400 700 0.14 3 0.42
400 400 700 0.112 2 0.224
350 400 700 0.098 1 0.098
7 D7 500 400 700 0.14 4 0.56
400 300 700 0.084 2 0.168
500 300 700 0.105 3 0.315
8 D8 500 400 700 0.14 3 0.42
400 400 700 0.112 1 0.112
9 D10 550 400 700 0.154 5 0.77
600 400 700 0.168 5 0.84
400 400 700 0.112 5 0.56
10 D10a 550 400 700 0.154 2 0.308
600 400 700 0.168 2 0.336
400 400 700 0.112 2 0.224
11 D11 500 400 700 0.14 3 0.42
400 400 700 0.112 1 0.112
= 1512.19 – 483.1
= 1029.09 (m
3
)
3. Lựa chọn máy đào và số xe vận chuyển phục vụ cho công tác đào đất:
a. Phương án lựa chọn máy đào:
Với phương pháp đào đất bằng cơ giới, chúng ta có thể tạo ra năng suất làm việc cao
hơn đồng thời góp phần tiết kiệm chi phí và hạ giá thành công trình.
Để tiến hành đào hố móng, ta có thể chọn một trong hai phương án sau:
Phương án 1: Dùng máy đào gầu thuận
- Ưu điểm:
+ Máy đào gầu thuận có tay cần ngắn và xúc thuận nên đào rất khoẻ có thể
đào được những hố đào sâu và rộng với đất từ cấp I ÷ IV;
+ Máy đào gầu thuận thích hợp dùng để đổ đất lên xe chuyển đi. Kết hợp
với xe chuyển đất nên bố trí quan hệ giữa dung tích gầu và dung tích thùng xe hợp lý
sẽ cho năng suất cao, tránh rơi vãi lãng phí;
+ Nếu bố trí khoang đào thích hợp thì máy đào gầu thuận có năng suất cao
nhất trong các loại máy đào một gầu.
- Nhược điểm:
+ Khi đào đất máy đào phải đứng dưới khoang đào để thao tác, vì vậy mà
máy đào gầu thuận chỉ làm việc tốt ở những hố đào khô ráo không có nước ngầm;
+ Tốn công và chi phí làm đường cho máy đào và phương tiện vận chuyển
lên xuống khoang đào;
SVTH: VÕ NGHĨA HẬU – LỚP 10KX1 – ĐỀ 19 Trang: 12
ĐAMH : Kỹ thuật thi công & ATLĐ GVHD: PHẠM THỊ TRANG
Phương án 2: Dùng máy đào gầu nghịch
- Ưu điểm:
+ Máy đào gầu nghịch cũng có tay cần ngắn nên đào rất khoẻ, có thể đào
được đất từ cấp I ÷ IV.
+ Cũng như máy đào gầu thuận, máy đào gầu nghịch thích hợp để đào và đổ
ĐAMH : Kỹ thuật thi công & ATLĐ GVHD: PHẠM THỊ TRANG
3.1 Chọn phương án di chuyển của máy chủ đạo:
Đường đi của máy đào có ảnh hưởng rất lớn trong việc chọn chọn máy thi công,
do đó căn cứ vào mặt bằng thi công, ta đưa ra hai phương án:
♦ Phương án 1: Máy đào gầu nghịch di chuyển theo phương cạnh ngắn của hố
đào.
♦ Phương án 2: Máy đào gầu nghịch di chuyển theo phương cạnh dài của hố
đào.
Nhận xét:
Hố đào nơi thi công có kích thước hình chữ L đặc trưng, nên ta chia thành 2 hố
đào.
+ Hố đào 1: kích thước phương cạnh ngắn là 11.8m, phương cạnh dài là
27.77m.
+ Hố đào 2: kích thước phương cạnh ngắn là 22.1m, phương cạnh dài là
27m.
Theo phương án 1, do kích thước cạnh dài của 2 hố đào tương đố lớn nên nếu
đào theo phương án này sẽ chia làm nhiều khoang đào, máy đào sẽ di chuyển theo
nhiều đường rất phức tạp; nếu muốn chia ít khoang đào thì phải dùng máy có bán
kính đào rất lớn, huy động máy lớn như thế dẫn đến cồng kềnh, dễ gây ảnh hưởng
cho các công tác chuẩn bị trên công trường, không phù hợp.
Theo phương án 2, thì:
+ Với hố đào 1 ta đào theo 1 khoang đào thì ta chọn máy đào với bán kính
đào R
1
=5.9m
+ Với hố đào 2 thì ta chia làm 2 khoang đào với kích thước mỗi khoang là
11.05x27m thì chọn máy có R
2
= 5,6m, đường di chuyển đơn giản, tay
cần ngắn và máy gọn nhẹ hơn. Phù hợp với ý đồ bố trí khu vực đổ đất và
• Chiều cao đổ đất lớn nhất. H
đổ max
= 4,8 m
• Chu kỳ kỹ thuật t
ck
= 17 giây.
(Trang 27 – Sổ tay chọn máy thi công – Nhà xuất bản xây dựng – Tái bản 2008)
Năng suất lý thuyết của máy đào:
N
LT
= .q.K
s
.
Trong đó: T
ck
: Chu kì đào đất: T
ck
= t
ck
.K
vt
.K
quay
t
ck
= 17s : Thời gian của một chu kì khi góc quay là 90
o
.
K
vt
: Hệ số tơi xốp ban đầu của đất.Chọn
o
= 1,2.
=> Năng suất lý thuyết:
N
LT
= .q.K
s
. = .0,5.1,1. = 88.24 ( m
3
/h )
=> Năng suất thực tế của máy đào:
N
TT
= N
LT
.Z.K
tg
Với : Z: Số giờ làm việc trong 1 ca.Chọn Z =7 h.
K
tg
: Hệ số sử dụng thời gian.K
tg
=0,7.
=> N
TT
= N
LT
.Z.K
tg
• Tck: Thời gian một chu kỳ hoạt động của ôtô vận chuyển.
T
ck
= t
cx
+t
ql
+t
ch.x
+t
dđ
+t
g
Với: + t
cx
: Thời gian chạy xe t
cx
=2.Lx.
L
x
: quãng đường xe chạy đến bãi đỗ đất cách công trường thi công 2,5
km
V: vận tốc xe chạy, giả định: V=30 km/h.
=> t
cx
=2.2,5. = 10 (phút). Chọn t
cx
= 10 ( phút).
+ t
ql
ch.x
=13.20,35=264.55 s =
4.41( phút ),chọn t
ch.x
=5 (phút )
+ t
g
: Thời gian đổi số, tăng tốc,chọn t
g
= 1 phút.
Vậy T
ck
= t
cx
+ t
ql
+ t
ch.x
+ t
dđ
+ t
g
= 10 + 2 + 5 + 2 + 1= 20 (phút ).
Kết luận: Năng suất ôtô là:
W
ôtô
= 7 = 7 = 73.5 (m3/ca ).
Sau khi tính toán năng suất của ô tô ta tiến hành lựa chọn số xe dựa vào 2 nguyên
tắc sau đây:
Nguyên tắc 1: Tổng năng suất các ô tô phục vụ cho một máy đào phải lớn
2
) = 6 xe, suy ra số ôtô vận chuyển phục vụ công tác
đào đất là 6 xe.
=> Số chuyến xe : n= =14,7 (chuyến). Chọn 15 chuyến.
Thời gian vận chuyển nếu dung 1 xe:
T
vc
= 483.1/73,5=6,57 ca. Chọn 7 ca.
Thời gian vận chuyển nếu dùng tổ hợp 6 xe:
T
vc
= 6/7 = 0.86 ca. Chọn 1 ca.
=> Tổng thời gian thi công : T
tc
= 4 + 1 = 5 ca.
Phương án 2: Chọn máy đào gầu nghịch E-652B của Liên Xô cũ, có các
thông số kỹ thuật sau:
Dung tích gầu : q = 0,65 m
3
.
Bán kính đào lớn nhất. R
đào max
= 9,2 m.
Chiều sâu đào lớn nhất. H
đào max
= 5,8 m.
Chiều cao đổ đất lớn nhất. H
đổ max
= 5,3 m.
Chu kỳ kỹ thuật t
khi đổ đất lên thùng xe.
K
quay
là hệ số phụ thuộc vào góc quay của cần với.Chọn
K
quay
=1.
=> T
ck
= t
ck
.K
vt
.K
quay
= 20.1,1.1 = 22 (s ).
q: là dung tích gầu. ta có q= 0,65 m
3
.
K
s
: là Hệ số vơi đầy đất đào.Chọn K
s
=1,1.
o
: Hệ số tơi xốp ban đầu của đất.Chọn
o
= 1,2.
=> Năng suất lý thuyết:
/ca )
⇒ Số ca cần đào liên tục : n = 1329,71/477.75 = 2.78(ca). Chọn n = 3 ca.
d. Chọn ôtô vận chuyển phục vụ công tác đào đất:
Bố trí xe vận chuyển đất dư đến vị trí cách công trình đang thi công 2.5
km
Chọn ôtô vận chuyển xe tải tự đỗ DA110D của hang Toyota Motors
với các thông số kỹ thuật:
• Công suất tải : 6T.
• Trọng lượng : 5.13T.
• Vận tốc di chuyển : 80 km/h.
(Trang 94 – Sổ tay chọn máy thi công – Nhà xuất bản xây dựng – Tái bản 2008)
-Năng suất vận chuyển của ôtô:
W
ôtô
= 7
Trong đó:
• Q là tải trọng ôtô Q = 6T.
• K
tg
: Hệ số sử dụng thời gian ôtô, chọn K
tg
= 0,7.
• K
tt
: Hệ số sử dụng trọng tải của xe,chọn K
tt
=1.
• Tck: Thời gian một chu kỳ hoạt động của ôtô vận chuyển.
T
ck
+ t
dđ
: Thời gian dỡ đất xuống xe,chọn t
dđ
= 2 phút.
+ t
ch.x
: Thời gian chờ xúc: t
ch.x
=µ.T
ckđào
Với: µ là số gàu làm đầy xe µ =
o
: Hệ số tơi xốp ban đầu của đất.Chọn
o
= 1,2.
đ
: Trọng lượng riêng của đất, chọn
đ
=1,8 (T/m
3
).
SVTH: VÕ NGHĨA HẬU – LỚP 10KX1 – ĐỀ 19 Trang: 18
ĐAMH : Kỹ thuật thi công & ATLĐ GVHD: PHẠM THỊ TRANG
=>µ = = = 8.08 gàu, chọn µ = 9 gàu.
Ta có T
ckđào
= 20,35(s ) nên suy ra t
ch.x
≥ N
máy đào.
=> N
1
≥ = = 6.39 ( xe), chọn N
1
= 7 xe.
Nguyên tắc 2: Số lượng ô tô phải đảm bảo máy đào làm việc liên tục
không chờ xe.
N2.(t
ql
+ t
ch.x
) ≥ t
cx
+ t
dđ
+ t
g
=> N
2
≥ = = 2.167 ( xe), chọn N
2
=3 xe.
Vậy chọn số xe là N=Max( N
1
;N
2
) = 7 xe, suy ra số ôtô vận chuyển phục vụ công tác
đào đất là 7 xe.
Vậy khi di chuyển máy phải cách hố đào ít nhất 3,75 m để đảm bảo an toàn.
Tại mỗi vị trí khoang đào, máy đào sẽ đào xuống đến cốt đã định, xe vận
chuyển đất chờ sẵn bên cạnh, cứ mỗi lần đầy gầu thì máy đào quay sang đổ lên xe
vận chuyển. Chu kỳ làm việc của máy đào và ôtô vận chuyển được tính toán như trên
là hợp lý để tránh lãng phí thời gian các xe vận chuyển phải chờ nhau.
Khi sửa móng bằng thủ công chú ý là phải đào để tạo rãnh thu nước và hố thu nước
ở mỗi móng nhằm đề phòng khi thi công gặp mưa cần phải bơm nước hố móng.
Đồng thời trước khi thi công bêtông lót móng cần nghiệm thu cos đáy móng cho
chính xác.
Vấn đề an toàn thi công đất cũng cần phải hết sức chặt chẽ. Công nhân làm việc
phải được trang bị đầy đủ bảo hộ lao động, lên xuống hố móng phải làm thang lên
xuống, khi trời mưa bão phải ngừng ngay việc thi công để tránh sạt lở đất. Cần chú ý
đến khoảng cách an toàn giữa công nhân và máy đào để đảm bảo an toàn cho công
nhân.
Tuyến đào thủ công phải thiết kế rõ ràng, đảm bảo thuận lợi khi thi công, thuận lợi
khi di chuyển đất, giảm tối thiểu quãng đường di chuyển giữa hai lần đào. Có thể sẽ
bố trí công nhân đào đất thủ công tại các vị trí mà máy đào vừa đào xong.
Sơ đồ di chuyển của máy và ô tô được bố trí như hình 5.
SVTH: VÕ NGHĨA HẬU – LỚP 10KX1 – ĐỀ 19 Trang: 20
ĐAMH : Kỹ thuật thi công & ATLĐ GVHD: PHẠM THỊ TRANG
(hình 5)
200
-2.200
1600
1105011050
-2.400
ÐA`O дT CO GIO´I
ÐA`O дT THU? CÔNG
27770
-0.600
+ Khi vận chuyển, trục lên, hạ xuống phải làm nhẹ nhàng, tránh va chạm làm
cho ván khuôn bị biến dạng.
+ Khi đặt ván khuôn phải căn cứ vào các mốc trắc đạt trên mặt đất (cho vị trí
và độ cao). Đồng thời dựa vào bản vẽ thi công để đảm bảo kích thước vị trí của công
trình. Đối với các bộ phận quan trọng phải thêm các điểm khống chế để dễ dàng trong
việc kiểm tra đối chiếu.
SVTH: VÕ NGHĨA HẬU – LỚP 10KX1 – ĐỀ 19 Trang: 22
ĐAMH : Kỹ thuật thi công & ATLĐ GVHD: PHẠM THỊ TRANG
+ Mặt tiếp xúc giữa ván khuôn và nền đi hoặc khối bê tông đã đổ trước và
khe hở giữa các ván khuôn phải thật kín không cho nước xi măng chảy ra ngoài.
+ Khi ván khuôn đã dựng xong cần kiểm tra và nghiệm thu theo các điểm sau:
Độ chính xác của ván khuôn so với thiết kế, độ chính xác của các bộ phận đặt sẵn, độ
kín kẽ giữa các tấm ván khuôn và giữa ván khuôn với nền, sự vững chắc của ván
khuôn và đà giáo (chú ý các chỗ nối, chỗ tựa).
* Quy trình lắp dựng ván khuôn và cốt thép
* Lắp đặt ván khuôn móng :
- Liên kết các tấm ván khuôn định hình lại với nhau.
- Lắp ghép các tấm ván khuôn bao quanh các mặt của đài móng cố định chắc
chắn bằng hệ chống thành ván khuôn.
- Kiểm tra độ thẳng đứng của ván khuôn.
- Kiểm tra sửa chữa và hoàn chỉnh lần cuối cùng trước khi lắp cốt thép.
* Lắp đặt cốt thép :
- Cốt thép sau khi gia công được đặt vào ván khuôn.
- Đảm bảo đúng vị trí và độ dày lớp bảo vệ.
- Ở móng nếu dùng từng thanh một để lắp đặt thì tốc độ thi công sẽ chậm nên
người ta thường dùng dạng lưới thép cho nhanh.
2.2.4 Giới thiệu, lựa chọn, thiết kế và kiểm tra khả năng làm việc của ván khuôn
phục vụ thi công công tác bêtông móng
2.2.4.1 Giới thiệu các loại ván khuôn hiện có, ưu nhược điểm của từng loại:
Công tác ván khuôn tuy không phải là thành phần tạo nên công trình nhưng nó
- Phạm vi sử dụng: Ván khuôn thép định hình được sử dụng phổ biến, nhất là
dùng cho các công trình lớn.
c. Ván khuôn bê tông cốt thép:
- Được chế tạo bằng bê tông lưới thép, trong đó một bề mặt ván khuôn đã được
hoàn thiện (mài granite, ốp đá…), đổ bê tông xong để luôn trong công trình làm lớp
trang trí bề mặt.
- Để tăng cường khả năng chịu lực và tăng nhịp, đồng thời giảm Mác bê tông có
thể sử dụng các loại tấm copha bê tông ứng suất trước hoặc dùng vật liệu nhẹ làm lõi
của kết cấu nhằm làm giảm trọng lượng của công trình và giảm giá thành xây dựng
- Phạm vi sử dụng: Loại này ở Việt Nam hiện nay ít sử dụng, nó thường hay sử
dụng cho các công trình lớn và thi công trong điều kiện mặt bằng rất chật hẹp, không
có điều kiện gia công ván khuôn, cốt thép.
d. Ván khuôn nhựa:
- Được chế tạo từ nhựa cao cấp, có tính chịu lực và đàn hồi cao.
- Ưu điểm:
+ Đây là loại ván khuôn có nhiều ưu điểm nhất trong các loại ván khuôn,
tấm ván khuôn rất nhẹ, không bị cong vênh, không bị biến dạng khi va
đập, dính bám ximăng ít, dễ cọ rửa, rất thuận lợi trong quá trình thi công.
+ Sử dụng được nhiều lần, độ luân chuyển cao.
- Nhược điểm:
SVTH: VÕ NGHĨA HẬU – LỚP 10KX1 – ĐỀ 19 Trang: 24
ĐAMH : Kỹ thuật thi công & ATLĐ GVHD: PHẠM THỊ TRANG
+ Ván khuôn này phải sử dụng theo số liệu của nhà sản xuất ( ở Việt Nam
chủ yếu là do nhà sản xuất Phú Vinh, chỉ có loại có chiều dài 1m, xà gồ
đỡ ván khuôn phải tuân theo chỉ định của nhà sản xuất), nên không chủ
không chủ động tính toán trong sử dụng.
+ Sử dụng ván khuôn nhựa phức tạp hơn ván khuôn thép trong việc tính
toán chịu lực của ván khuôn khi thi công bê tông.
- Phạm vi sử dụng: Không thông dụng bằng ván khuôn thép, thường sử dụng ở
các công trình thi công bêtông toàn khối lớn.