| TỔNG QUAN & NGHIÊN CỨU |
Tạp chí Y tế Công cộng, 9.2006, Số 6 (6) 47
1. Đặt vấn đề
Vẹo cột sống (VCS) là bệnh khá phổ biến ở học
sinh. Vẹo cột sống thường tiến triển âm thầm, kéo
dài trong nhiều năm, gây ra các biến dạng về giải
phẫu, ảnh hưởng nhiều đến sự phát triển của trẻ
em, là nguyên nhân dẫn đến tình trạng bệnh lý của
bộ máy hô hấp, tuần hoàn, vận động. Đặc biệt VCS
ở trẻ em gái có thể làm khung chậu lệch, ảnh hưởng
đến chức năng sinh đẻ sau này
1,4
. So với học sinh
bình thường, học sinh VCS thường có thể lực kém
hơn. Tai hại nhất là chứng VCS ảnh hưởng đến
tương lai của trẻ vì chúng không thể theo những
ngành đòi hỏi phải có thân hình cân đối và phát
triển tốt (như phi công, vũ công, vận động viên,
người mẫu, người dẫn chương trình).
Muốn phục hồi chức năng (PHCN) có hiệu quả
và rẻ tiền thì trẻ em bò VCS nhất thiết phải được
phát hiện sớm bằng khám đònh kỳ. Đồng thời cũng
cần thiết tìm hiểu các yếu tố nguy cơ để lựa chọn
các biện pháp phòng ngừa. Muốn làm giảm tỷ lệ
VCS, mức độ nặng của VCS ,ngoài sự can thiệp của
các thầy thuốc chuyên ngành PHCN còn có sự phối
hợp của nhà trường, các thầy cô giáo, cán bộ y tế
học đường (CBYTHĐ), cha mẹ học sinh (HS) và
chính họ là người trực tiếp và thường xuyên giúp đỡ
các em trong suốt thời gian PHCN, giúp cho cột
sống có thể trở về trạng thái bình thường. Vì vậy,
| TỔNG QUAN & NGHIÊN CỨU |
2.2. Thiết kế nghiên cứu: Nghiên cứu can thiệp
trên cộng đồng với thiết kế nghiên cứu ngẫu nhiên
và có nhóm đối chứng.
2.3. Phạm vi nghiên cứu:
Đề tài được nghiên cứu trên phạm vi toàn thành
phố Hải Phòng, lấy mẫu là 3 quận/huyện đại diện
cho 3 vùng: nội thành (Lê Chân), ngoại thành (Vónh
Bảo) và hải đảo (Cát Hải).
2.4. Phương pháp chọn mẫu:
Bằng phương pháp chọn mẫu ngẫu nhiên đơn,
chúng tôi chọn ra mỗi vùng 1 trường TH, 1 trường
THCS cho nhóm can thiệp và nhóm đối chứng từ
danh sách 11 trường (tính cả trường còn chung TH
và THCS) trên đòa bàn thành phố Hải Phòng.
2.5. Phương pháp tiến hành
Chúng tôi tiến hành điều tra kiến thức-thái độ-
thực hành của thầy cô giáo, CBYTHĐ về biện pháp
phòng chống, cách phát hiện sớm VCS, và hướng
dẫn các bài tập phòng chống VCS cho HS.
- Nhóm nghiên cứu: gồm 2 giải pháp
+ Nâng cao kiến thức cho thầy cô giáo,
CBYTHĐ: biện pháp phòng chống, cách phát hiện
sớm VCS, và hướng dẫn các bài tập phòng chống
VCS cho HS.
+ Phục hồi chức năng cho HS bò VCS.
- Nhóm đối chứng: 1 giải pháp
+ Nâng cao kiến thức cho thầy cô giáo,
CBYTHĐ: biện pháp phòng chống, cách phát hiện
sớm VCS, và hướng dẫn các bài tập phòng chống
Trước can thiệp
(n=120)
Sau can thiệp
(n=110)
Kiến thức đúng về VCS
n
Tỷ lệ %
n
Tỷ lệ %
p
Quan niệm về VCS
81
67,5
106
96,4
< 0,0001
Nguyên nhân VCS
115
95,8
109
99,1
> 0,05
Tuổi dễ biến dạng CS
98
81,7
101
91,8
< 0,01
Tiêu chuẩn ánh sáng đảm bảo
81
67,5
92
83,6
< 0,0001
Độ chiếu sáng tự nhiên
49
40,8
99
90,0
< 0,0001
Độ chiếu sáng nhân tạo
57
47,5
83
76,1
< 0,001
Tiêu chuẩn số học sinh
79
65,8
75
68,2
> 0,05
Trước can thiệp
(n=120)
Sau can thiệp
(n=110)
Thái độ về VCS
Thực hành
về VCS
n
Tỷ lệ %
n
Tỷ lệ %
p
Khám VCS
7
5,8
88
82,2
< 0,0001
Phát hiện VCS
33
27,5
94
85,5
< 0,0001
Hướng dẫn cách
phòng ngừa VCS
109
90,1
107
99,1
< 0,01
Hướng dẫn PHCN
VCS bằng thể dục
18
n
tỷ lệ %
n
tỷ lệ %
p
Không còn VCS
104
56,5
41
24,4
Đỡ
29
15,8
33
19,6
VCS
Không thay đổi
30
16,3
64
38,1
Nặng lên
21
11,4
30
17,9
< 0,0001
| TỔNG QUAN & NGHIÊN CỨU |
(85,4%) cao nhất, đến hải đảo (79,2%), thấp nhất
nội thành (62,5%) (p < 0,05, test c2).
4. Bàn luận
80-90% thầy cô giáo, CBYTHĐ biết về VCS
(nguyên nhân, tiêu chuẩn vệ sinh học đường),
khám, phát hiện và hướng dẫn cách phòng chống
VCS, hướng dẫn cho học sinh PHCN bằng phương
pháp thể dục.
Sau 6 tháng can thiệp, tỷ lệ học sinh VCS khỏi
là 56,5%, sau 14 tháng tăng lên 77,6% cao hơn hẳn
nhóm đối chứng 24,4% và 49,6% (p <0,0001).
Tỷ lệ HS ngoại thành khỏi chiếm cao nhất
(85,4%), đến hải đảo (79,2%), thấp nhất nội thành
(62,5%) (p < 0,05).
Nhóm can thiệp
(n=183)
Nhóm đối chứng
(n=137)
Kết quả PHCN
nn
ttûû llƯƯ
%
n
tỷ lệ %
p
Không còn VCS
142
p
Trước can thiệp
4,0 (3,0-4,0)
3,0 (3,0-4,0)
> 0,05
Sau 6 tháng
0,0 (0,0-3,0)
3,0 (1,5-4,0)
< 0,0001
Sau 12 tháng
0,0 (0,0-0,0)
2,0 (0,0-4,0)
< 0,0001
KKhh««nngg VVCCSS
VVCCSS
nn
ttûû llƯƯ %%
nn
ttûû llƯƯ %%
pp
Nam
61
75,3
20
24,7
Giíi
N÷
81
79,4
74,7
25
25,3
> 0,05
Tác giả:
Ths.Bs. Thái Lan Anh, Giảng viên Bộ môn Điều dưỡng -
Trường Đại học Y Hải Phòng. Đòa chỉ: 213 Trần Quốc Toản,
Ngô Quyền, Hải Phòng.
Email:
Tài liệu tham khảo:
1. Nguyễn Kỳ Anh, 1999. "Vệ sinh trường học, Tập huấn
công tác Y tế trường học", Vụ y tế dự phòng, Bộ Y tế.
2. Báo Người lao động "Cảnh giác với chứng vẹo cột sống ở
học sinh", (2003), khoẻ.
3. Bộ môn Phục hồi chức năng, Trường Đại học Y Hà Nội,
1996. "Vật lý trò liệu-phục hồi chức năng", Nhà xuất bản y
học, Hà Nội, tr. 235-243.
4. Lưu Ngọc Hoạt, 2000. "Dòch tễ và thống kê ứng dụng
trong nghiên cứu khoa học", Khoa Y tế công cộng, Đại học
Y Hà Nội.
5.Đào Ngọc Phong,1997. "Vệ sinh trường học", Vệ sinh môi
trường dòch tễ, Nhà xuất bản y học, 1, tr 157-175.