Bộ Y tế
báo cáo kết quả nghiên cứu Đề tài cấp Bộ
ánh giá thực trạng, các yếu tố liên quan
và ứng dụng giải pháp dự phòng vẹo cột sống
cho học sinh thành phố Hải Phòng
Chủ nhiệm đề tài: NGƯT. GS. TS. Nguyễn Hữu Chỉnh
Cơ quan chủ trì đề tài : Trờng Đại học Y Hải Phòng
M số đề tài : 3852/QĐ - BYT
6840
15/5/2008 Năm 2007
Bộ Y tế
- ThS. Trần Xuân Đình, Giám đốc Sở Giáo dục và Đào tạo Hải Phòng
4. Cơ quan chủ trì đề tài: Trờng Đại học Y Hải Phòng
5. Cơ quan quản lý đề tài: Bộ Y tế
6. Th ký đề tài:
- ThS. Vũ Văn Tuý
- ThS. Nguyễn Thị Minh Ngọc
7. Danh sách những ngời thực hiện chính:
- ThS. Thái Lan Anh
- ThS. Nguyễn Thị Thanh Bình
- BS. Bùi Thị Bích Ngọc
- BS. Đỗ Đào Vũ
- CN. Nguyễn Khánh Hng
8. Thời gian thực hiện đề tài: từ tháng 1 năm 2003 đến tháng 12 năm 2005
Những chữ viết tắt
AR%
: Nguy cơ qui thuộc phần trăm (Attributable Risk Percent)
BGH
: Ban Giám Hiệu
CBYT : Cán bộ y tế
CBYTHĐ : Cán bộ y tế học đờng
CS : Cộng sự
CSSKBĐ : Chăm sóc sức khoẻ ban đầu
HS : Học sinh
HSPT : Học sinh phổ thông
OR
: Tỷ suất chênh (Odd Ratio)
PAR%
: Nguy cơ qui thuộc quần thể phần trăm
(Population Attributable Risk Percent)
PHCN : Phục hồi chức năng
3.3.2. Chọn mẫu 29
3.3.3. Đối tợng 31
3.3.4. Phơng pháp nghiên cứu 31
3.3.5. Xử lý số liệu 37
3.3.6. Giải pháp khống chế sai số trong nghiên cứu 38
3.3.7. o c trong nghiờn cu 38
4. Kết quả nghiên cứu 39
4.1. Thực trạng vẹo cột sống ở học sinh 39
4.1.1. Đặc điểm chung đối tợng nghiên cứu 39
4.1.2. Tỷ lệ VCS 40
4.1.3. Hình thái VCS 41
4.1.4. Mức độ VCS 42
2
4.2. Các yếu tố nguy cơ gây vẹo cột sống 42
4.2.1. Điều kiện VSHĐ 42
4.2.2. T thế không đúng trong học tập 43
4.2.3. Kiến thức, thái độ, thực hành về VCS của HS, cha mẹ HS, thầy cô giáo, cán bộ
y tế học đờng 45
4.2.4. Mối liên quan giữa vẹo cột sống và các yếu tố nguy cơ 55
4.3. Xây dựng và thực nghiệm các giải pháp phòng ngừa và phục hồi chức năng vẹo
cột sống cho học sinh 60
4.3.1. Các giải pháp phòng ngừa 60
4.3.2. Kết quả thực nghiệm một số giải pháp 61
5. Bàn luận 65
5.1. Thực trạng vẹo cột sống ở học sinh Hải Phòng 65
5.2. Các yếu tố nguy cơ gây vẹo cột sống 67
5.3. Giải pháp can thiệp 75
cấp học, VCS ở TH, THCS, THPT lần lợt là: 5,08%, 4,38% và 6,19%. Khu vực
ngoại thành có tỷ lệ VCS cao nhất (6,29%), tiếp đến là hải đảo (4,73%) và nội thành
(3,83%).
Phân tích các yếu tố nguy cơ, các tác giả thấy rằng: các yếu tố nguy cơ gây
vẹo cột sống ở học sinh là t thế ngồi học không đúng (ngồi học lệch (OR=10), đầu
cúi thấp (OR=6,4) và bàn không phù hợp (OR=5,9)). Học sinh có càng nhiều t thế
không đúng có nguy cơ bị vẹo cột sống càng cao.
Trên cơ sở kết quả thực trạng về kiến thức và yếu tố nguy cơ VCS ở học sinh,
các tác giả đã triển khai tập huấn kiến thức về VCS cho HS, cha mẹ HS, thầy cô
giáo, cán bộ y tế học đờng và hớng dẫn phòng chống, phục hồi chức năng VCS
cho HS bằng phơng pháp thể dục. Sau khi đợc tập huấn bổ sung và nâng cao kiến
thức về VCS, 80-90% thầy cô giáo, CBYTHĐ biết về VCS (nguyên nhân, điều kiện
VSHĐ), khám, phát hiện và hớng dẫn cách phòng chống VCS, hớng dẫn tập
PHCN cho HS.
Trên cơ sở các kết quả thu đợc của điều tra VCS, các yếu tố nguy cơ, kiến
thức và thực hành của thầy cô giáo và HS, các tác giả đã xây dựng và áp dụng bài
tập phục hồi chức năng cho nhóm can thịêp. Tỷ lệ học sinh khỏi vẹo cột sống tăng
theo thời gian can thiệp (56,5% và 77,6% t
ơng ứng sau 6 tháng và 14 tháng).
4
Từ kết quả nghiên cứu và thực nghiệm, các tác giả đã đề xuất một số khuyến
nghị để phòng ngừa và làm giảm tỷ lệ vẹo cột sống ở học sinh:
1. Tập huấn cho cán bộ y tế học đờng, giáo viên thể chất, cha mẹ học sinh kiến
thức, cách phát hiện VCS, tập phục hồi chức năng cho học sinh.
2. Khám sàng lọc hàng năm để phát hiện sớm các trờng hợp VCS, tập phục hồi
chức năng cho các em bị vẹo cột sống.
3. Đảm bảo điều kiện vệ sinh học đờng theo quy định, nâng cấp thay thế bàn
cũng cần tìm hiểu các yếu tố nguy cơ để lựa chọn các giải pháp phòng ngừa VCS lâu
dài. Muốn vậy, phải có sự phối hợp của thầy thuốc chuyên ngành PHCN với nhà
trờng, các thầy cô giáo, cán bộ y tế học đờng (CBYTHĐ), cha mẹ học sinh. Vì
vậy, các bậc cha mẹ, HS, các thầy cô giáo, CBYTHĐ cần phải có kiến thức về VCS -
một tật thờng mắc ở học sinh.
Vẹo cột sống có thể là do hậu quả của bệnh tật (bại liệt, lao cột sống, tràn
dịch màng phổi gây dính, còi xơng, suy dinh dỡng) và còn do các nguyên nhân
mắc phải trong quá trình sinh hoạt, lao động và học tập của trẻ [
1][5]. Hầu hết
những học sinh (HS) VCS có thói quen ngồi học không đúng t thế, hoặc do lao
động nặng quá sớm, hoặc không phù hợp với sức chịu đựng của cơ thể. Ngoài ra,
6
kích thớc bàn ghế không phù hợp với tầm vóc HS, độ chiếu sáng lớp học không đủ
cũng là nguyên nhân gây nên t thế ngồi lệch lạc dẫn đến VCS.
ở Việt Nam, hiện có 27 triệu HS, sinh viên, chiếm 1/3 dân số. Do vậy, nhu
cầu chăm sóc sức khoẻ rất lớn và đa dạng. Việc chăm sóc sức khoẻ cần đợc quan
tâm dới nhiều hình thức khác nhau nh rèn luyện thể chất, giáo dục phòng ngừa
bệnh tật và trang bị lớp học, bàn ghế, ánh sáng theo đúng tiêu chuẩn vệ sinh
trờng học [19]. ở nớc ta, mới có 60% số trờng học có cán bộ hoặc giáo viên
kiêm nhiệm công tác y tế thực hiện khám sức khoẻ định kỳ, sơ cấp cứu, khám chữa
bệnh thông thờng. ở nhiều trờng lớp, ánh sáng, bàn ghế và vệ sinh môi trờng
còn cha chuẩn [19].
Theo số liệu của Bộ Y tế, VCS ở học sinh phổ thông (HSPT) chiếm tỷ lệ
26,7%, trong đó tiểu học (TH) 17,1%, trung học cơ sở (THCS) 30%, trung học phổ
thông (THPT) 40,3%. ở thành phố, tỷ lệ vẹo chung là 18,5%, ở nông thôn là
28,9%[5]. Hiện nay, cả nớc cha có một chiến lợc khám phát hiện sớm và kiểm
soát VCS trong cộng đồng có hiệu quả, nhất là ở lứa tuổi đang đến trờng. Tại quận
Tân Bình - thành phố Hồ Chí Minh (2003), có hơn một phần hai trong tổng số 4000
HS bị VCS. Một điều tra khác của Trung tâm sức khỏe và môi trờng trên toàn
2. tổng quan Đề tài
2.1. Giải phẫu và chức năng cột sống
2.1.1. Giải phẫu cột sống
Cột sống là trục nâng đỡ phần thân của cơ thể đợc cấu tạo gồm 32-33 đốt
sống[43]. Cột sống nằm phía lng, các mỏm gai hớng ra phía sau lng. Cấu tạo của
đốt sống gồm thân đốt sống và cung đốt sống, giữa thân và cung đốt sống có lỗ ống
sống, các lỗ này tạo thành ống tuỷ trong chứa tuỷ sống và các nhánh thần kinh. Giữa
các đốt sống đợc ngăn cách bởi đĩa gian đốt. Đây là một đĩa đệm giữa hai thân đốt
sống ở giữa là một nhân keo, xung quanh là tổ chức xơ. Khớp giữa các thân đốt sống
là khớp bán động[6]. Đoạn cổ
Đoạn ngực
Đoạn thắt lng Đoạn cùng cụt
Hình 1a. Mặt trớc Hình 1b. Mặt sau
Hỡnh 1: Giải phẫu cột sống
Các khớp sống đợc sắp xếp ở từng đoạn của cột sống khác nhau, từ đó có
những cử động và hình thái khác nhau:
- Đoạn cổ: gồm 7 đốt sống.
- Gập và duỗi trong mặt phẳng đứng dọc giữa
- Nghiêng sang bên trong mặt phẳng đứng ngang
- Xoay quanh trục dọc
Khả năng cử động của các xơng sờn bị hạn chế bởi hàng loạt các dây
chằng. Cử động của xơng sờn là nâng lên hạ xuống trong chức năng hô hấp. Khi
nâng các xơng sờn lồng ngực sẽ tăng đờng kính ngang, khi hạ thấp đờng kính
10
ngang nµy nhá l¹i (sù më réng hay hÑp lång ngùc), trong c¸c ®éng t¸c hÝt vµo hay
thë ra.
Hình 3: H×nh th¸i cét sèng (nh×n th¼ng vµ nh×n nghiªng)
11
Khớp sờn
Xơng sờn đợc liên kết với đốt sống ngực bằng hai khớp [43] :
- Khớp đầu sau xơng sờn và thân 2 đốt sống liên tiếp.
- Khớp củ sờn và mỏm ngang đốt sống.
2.1.2. Chức năng cột sống
Cột sống là trụ của thân, có thể ví nh một cột buồm đợc dựng thẳng đứng
một cách cân bằng. Nhìn từ phía sau, cột sống tạo thành một đoạn thẳng, nếu nhìn từ
phía bên ta nhận thấy rõ một hình chữ S cong đúp. Cột sống đợc giữ bằng hệ thống
dây chằng và cơ. Nền tảng của cột sống là xơng chậu, một mặt thể hiện liên kết
khớp với chi dới, mặt khác quyết định hình dạng của cột sống trong mặt phẳng
đứng ngang và đứng dọc. Xơng chậu nghiêng về phía trớc nhiều làm cho nhịp
lăng sinh lý của cột sống sẽ tăng lên. Ngợc lại, nếu xơng chậu quá thẳng đứng
hoặc nghiêng ra sau và không thăng bằng ngang sẽ xuất hiện các hiện tợng cong
lệch sang bên.
hoặc khi đứng phần lớn trọng lợng dồn vào một bên chân làm cho cấu trúc ở
thân và chậu hông bị mất đối xứng.
* Do co rút khớp háng.
* Do kích thích rễ thần kinh. Hình 4a
VCS thấy đợc ở t thế đứng
Hình 4b
Cột sống đợc nắn chỉnh thẳng khi cúi
Hỡnh 4: VCS không cấu trúc
2.2.1.2. Vẹo cột sống cấu trúc
- Là VCS kèm theo thay đổi cấu trúc và các đốt sống bị xoay gây ra biến dạng và
không nắn chỉnh thẳng hàng đợc khi bệnh nhân nghiêng cột sống về phía đỉnh
của đờng cong trên lâm sàng và Xquang.
- Nguyên nhân
* Bẩm sinh: đốt sống hình chêm, dính nhiều đốt sống, các xơng sờn một bên
dính vào nhau.
* Còi xơng: cột sống mềm do còi xơng, nếu kèm theo các tổn thơng khác
do chịu tải quá sớm nh: mang xách một tay, kể cả gù khi ngồi cũng là mầm
mống của VCS.
13
* Tự phát: ngời ta không nhận biết đợc nguyên nhân nhng có thể do thói
quen định hình nghiêng lệch cột sống nh: cắp, xách một bên, chịu sức nặng
một bên, chơi đàn violon.
* Bệnh lý cơ, thần kinh, do chấn thơng làm thay đổi cấu trúc đốt sống.
14
2.2.3. Chẩn đoán VCS
2.2.3.1. Quan sát, đánh dấu [8][10]
2.2.3.2. Đo chiều dài chân, chiều cao cơ thể, độ xoay của cột sống bằng thớc
Scoliometer [14][39][50].
2.2.3.3. Đo góc vẹo trên phim Xquang
Có hai phơng pháp đo độ vẹo trên phim Xquang [28][32][42].
- Phơng pháp Cobb
- Phơng pháp Ferguson
a. Đo độ VCS trên phim X quang theo phơng pháp Cobb:
Nguyên tắc:
- Xác định vùng VCS.
- Xác định đốt sống trên và dới nghiêng nhiều về phía đỉnh của đờng cong nhất
- Kẻ các đờng tiếp tuyến với mặt trên của đốt sống trên và mặt dới của đốt sống
dới
- Giao điểm của hai đờng cắt nhau này là góc của VCS.
Hình 6: Đo độ VCS trên phim X quang theo phơng pháp Cobb
15
b. Đo độ xoay của các cuống đốt sống trên film Xquang
Nguyên tắc:
Bình thờng các cuống của đốt sống nằm ở 2 bên của thân đốt sống. Khi cột
sống bị vẹo kéo theo sự xoay của các đốt sống, trên phim Xquang ta thấy các cuống
đốt sống không còn cân đối ở 2 bên của trục thân đốt sống nữa [8][41]. Mức độ
xoay của thân đốt sống đợc chia thành 5 cấp độ:
0
.
Độ xoay trên 8
0
tơng ứng với độ VCS
> 30
0
, độ xoay
trên 20
0
tơng ứng với
độ VCS
> 60
0
.
Độ 0
Độ 1 Độ 2
Độ 3
Độ 4 16
CT multislide
c. CT multislide dng hình không gian ba chiều (3D): ứng dụng CT
multislide là phơng pháp cho hình ảnh VCS rõ ràng thuyết phục nhng giá
thành hiện nay vẫn còn cao.
Hình 9. Lắp đặt thiết bị Moiré Topography
trong khám sàng lọc phát hiện vẹo cột sống
H
ình 10: Đo VCS theo CT multislide d
n
g
hình khôn
g
g
ian ba chiều
(
3D
)
18
2.2.4. Phòng ngừa và điều trị VCS
0
.
19
* Khái quát các phơng pháp
o Bài tập thể dục
Từ nhiều năm nay, ngời ta đã đa ra phơng pháp điều trị VCS chỉ bằng các bài
tập [27][29]. Mặc dù theo truyền thống, luyện tập nhằm kéo dãn thân, cơ vùng
hông, làm tăng sức mạnh cơ vùng thân. Nhng chỉ luyện tập cũng không thể
chữa đợc VCS vừa và nặng.
- Mục tiêu của các bài tập là: Làm tăng sức mạnh và khả năng kiểm soát t thế
của các cơ vùng thân. Làm tăng độ linh hoạt của tất cả các cấu trúc bị co cứng
gây bất cân xứng ở vùng thân. Sửa lại một cách toàn diện về t thế đúng cho cơ
thể.
- Các bài tập cụ thể có tác dụng: Làm mạnh các cơ bụng và cơ duỗi thân, làm
dài các cấu trúc phía bên lõm của đờng cong, làm mạnh các cơ lng phía bên
lồi của đờng cong, kéo dãn các cơ gập hông gây co rút, các cơ dựng sống gây
tăng ỡn sống, hớng dẫn t thế đúng.
o Bó bột
Giáp bột có khoá đã ra đời và đợc áp dụng vào đầu những năm 1930 [9]. Sau đó
Risser đã tạo ra giáp bột định vị dùng đệm ép lên các đỉnh của đờng cong. Đây
là hình thức kéo dãn đầu, chậu hông và chỉnh một cách thụ động chứng VCS.
o Kéo dãn
Chữa VCS thụ động bằng kéo dãn [39][42] đòi hỏi phải chỉnh t thế lâu dài,
thờng phải nằm ngửa trên một khung và trong trờng hợp vẹo mức trung bình
cũng ít hiệu quả khả quan hơn biện pháp nẹp.
o áo nẹp chỉnh hình
Boston
H
ình 11: N
ẹp
Milwaskee
21
o Kích thích điện
Một bớc tiến bộ mới trong việc điều trị VCS vừa và nhẹ không cần phẫu thuật là
dùng điện kích thích các cơ bên thân phía lồi của đờng cong[8][9]. Khi bị kích
thích điện, các cơ bên thân sẽ co lại, các xơng sờn dịch chuyển về gần nhau,
do các xơng sờn đợc khớp với đốt sống do đó lực tác dụng sẽ đợc truyền tới
cột sống và làm thẳng cột sống.
b. Điều trị VCS bằng ngoại khoa
Đợc áp dụng cho các trờng hợp vẹo lớn hơn 50
0
[8][9][37][42]. Các trờng
hợp điều trị bảo tồn mà VCS vẫn tiếp tục tăng lên, ảnh hởng đến thẩm mỹ. Gồm
các cách sau:
- Làm cứng đốt sống dùng hoặc không dùng gậy Harrington
- Dùng dây buộc lá Luque cũng đôi khi đợc áp dụng
2.3. Tình hình nghiên cứu ở nớc ngoài
2.3.1. Tỷ lệ và hình thái vẹo cột sống
Vẹo cột sống đã đợc phát hiện và điều trị từ rất sớm trong lịch sử phát triển
y học. Hypocrates, một trong những tác giả đầu tiên nghiên cứu về VCS và đặt tên
Scoliosis cho VCS. Ông cũng mô tả việc sử dụng các thiết bị làm giảm tiến triển
VCS [39]. Sau những nỗ lực của Hypocrates, các tác giả khác cũng tiếp tục nghiên
cứu về VCS và tìm các giải pháp làm giảm biến dạng của cột sống bằng các dụng cụ
bên ngoài cơ thể.
Tới thế kỷ XVIII - XIX, các nhà nghiên cứu đã tìm ra nguyên nhân, bệnh