Hoàn thiện công tác thẩm định dự án đầu tư tại Sở giao dịch NHTM CP Ngoại Thương VN - Pdf 11


DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT.

TMCP: thương mại cổ phần.
CĐT: chủ đầu tư.
DA ĐT: dự án đầu tư.
ĐBTV: đảm bảo tiền vay.
QHKH: quan hệ khách hàng.
CBTĐ: cán bộ thẩm định.
PGD: phòng giao dịch.
GĐ: giám đốc.
PGĐ: phó giám đốc.
NH: ngân hàng.
QHKH: quan hệ khách hàng.
XNK: xuất nhập khẩu.
CN: chi nhánh.

1
1

DANH MỤC SƠ ĐỒ - BẢNG - BIỂU.
Sơ đồ 1.1: Cơ cấu tổ chức của ngân hàng TMCP ngoại thương Hà Nội.
Sơ đồ 1.2: Vị trí của bước tổng hợp rủi ro của dự án trong thẩm định dự án xin vay vốn tại
NHTMCP ngoại thương chi nhánh Hà Nội.
Sơ đồ 1.3: Quy trình tổng quát về đánh giá rủi ro tại ngân hàng TMCP ngoại thương chi nhánh Hà
Nội.
Sơ đồ 2.1: Tổng hợp rủi ro của dự án đầu tư.
Sơ đồ 2.2: Mô hình ma trận SWTO.
Bảng 1.1: Trình độ nhân sự qua các năm.
Bảng 1.2: Thu nhập trung bình các cán bộ qua các năm.
Bảng 1. 3: Doanh thu qua các năm của chi nhánh.

Nhận thấy rằng, ngân hàng thương mại cổ phần ngoại thương Hà Nội có nhiều điều đáng học
hỏi, em đã chọn Ngân hàng là nơi thực tập tốt nghiệp của mình. Qua một thời gian thực tập tại
ngân hàng, em nhận thấy một vấn đề tuy không mới nhưng vẫn là một vấn đề khá khó đó là: đánh
giá rủi ro trong quá trình thẩm định dự án đầu tư. Vậy nên, em đã chọn đề tài: Rủi ro và đánh giá
rủi ro trong thẩm định dự án vay vốn tại ngân hàng TMCP ngoại thương Hà Nội.
Do hiểu biết còn hạn chế nên bài viết không tránh khỏi những thiếu xót, em rất mong nhận
được sự góp ý từ phía các thầy cô và các cán bộ phòng quan hệ khách hàng.
Ngoài lời mở đầu và kết luận, chuyên đề được chia làm 2 chương:
Chương 1: Thực trạng công tác đánh giá rủi ro dự án vay vốn tại ngân hàng thương mại cổ
phần Ngoại thương chi nhánh Hà Nội.
3
3
Chương 2: Một số giải pháp nhằm nâng cao chất lương công tác đánh giá rủi ro trong thẩm
định dự án vay vốn tại ngân hàng thương mại cổ phần Ngoại thương chi nhánh Hà Nội.
Cuối cùng, em xin chân thành cảm ơn các cán bộ phòng Quan hệ khách hàng và đặc biệt là cô
giáo: Ths.Nguyễn Thị Ái Liên đã tận tình giúp đỡ em hoàn thành chuyên đề này.
CHƯƠNG 1: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC ĐÁNH GIÁ RỦI RO TẠI
NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN NGOẠI THƯƠNG CHI
NHÁNH HÀ NỘI.
1.1 Giới thiệu khái quát về ngân hàng TMCP ngoại thương chi nhánh Hà Nội.
1.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của ngân hàng ngoại thương chi nhánh Hà
Nội.
1.1.1.1 Quá trình hình thành.
- Thành lập ngày 01/03/1985, là thành viên trong hệ thống Ngân hàng Ngoại thương Việt Nam,
được Nhà nước công nhận là doanh nghiệp hạng I.
- Năm 2004, Ngân hàng Ngoại thương Hà Nội vinh dự được Chủ tịch nước Cộng hoà Xã Hội Chủ
Nghĩa Việt Nam trao tặng Huân chương Lao động Hạng Ba.
- Được thành lập nhằm phục vụ hoạt động kinh doanh đối ngoại, thanh toán quốc tế, các
dịch vụ tài chính, ngân hàng quốc tế trên địa bàn Hà Nội. Ngoài trụ sở chính 344 Bà Triệu / 78
Nguyễn Du, Ngân hàng Ngoại thương Hà Nội hiện có 10 Phòng giao dịch và 01 quầy giao dịch tại

nhằm đa dạng hoá hoạt động nghiệp vụ và đa dạng hoá khách hàng.
1.1.2 Cơ cấu tổ chức của ngân hàng ngoại thương chi nhánh Hà Nội.
Sơ đồ 1.1: Cơ cấu tổ chức của ngân hàng TMCP ngoại thương Hà Nội.
5
5
Nguồn: Phòng hành chính nhân sự.
*Chức năng, nhiệm vụ của các phòng ban:
+ Phòng quan hệ khách hàng:
GĐ phụ trách
chung và phụ
trách NH bán
buôn.
QHKH
Tổng hợp
Thanh toán
XNK
Tổ chức
cán bộ
Kiểm tra
nội bộ
PGĐ phụ trách
NH bán lẻ
Dịch vụ NH
Thanh toán
thẻ.
Tín dụng thể nhân
PGĐ phụ trách
quản trị rủi ro.
Quản lý rủi ro. Tín dụng
Xây dựng

Chức năng:
Phòng tín dụng thể nhân là phòng nghiệp vụ có chức năng triển khai nghiệp vụ cấp tín
dụng đối với đối tượng khách hàng là thể nhân gồm: cho vay, bảo lãnh (trừ hình thức ký quỹ
100%) theo đúng các quy định, quy chế về cho vay hiện hành của NHTMCPNT.
Phòng Tín dụng thể nhân là đầu mối trong việc triển khai các chính sách và sản phẩm dịch
vụ NH bán lẻ của NHTMCPNT Việt Nam tại chi nhánh Hà Nội.
+ Phòng tổng hợp:
Chức năng:
Phòng Tổng hợp là phòng nghiệp vụ có chức năng tham mưu và giúp Ban giám đốc Chi
nhánh Ngân hàng TMCP Ngoại thương Hà Nội trong việc thực hiện tổng hợp, phân tích và xây
dựng các kế hoạch kinh doanh; quản trị, điều hành vốn, lãi suất và kinh doanh ngoại tệ; công tác
thông tin tuyên truyền, phát triển mạng lưới của chi nhánh Ngân hàng TMCP Ngoại thương Hà Nội
theo đúng quy định và chế độ của NHNN VN và NHTMCP NTVN
+ Phòng kiểm soát nội bộ:
Chức năng:
Là phòng chuyên môn có chức năng tham mưu và giúp Ban giám đốc trong việc kiểm tra,
giám sát việc thực hiện các văn bản của Pháp luật, quy chế của NHNN Việt Nam, quy định của
NHTMCP NT Việt Nam nhằm hạn chế rủi ro trong hoạt động kinh doanh tiền tệ, tín dụng của Chi
7
7
nhánh nhằm bảo vệ lợi ích của Nhà Nước, lợi ích của Ngân hàng và khách hàng tại Chi nhánh
Ngân hàng TMCP Ngoại thương Hà Nội; kiến nghị bổ sung, chỉnh sửa các văn bản quy định của
NHTMCP Ngoại thương VN và Chi nhánh khi phát hiện sơ hở, bất hợp lý dẫn đến không an toàn
cho hoạt động kinh doanh của Chi nhánh.
+ Phòng thanh toán xuất nhập khẩu:
Chức năng:
Là phòng chuyên môn có chức năng thực hiện nghiệp vụ thanh toán quốc tế và bảo lãnh
theo đúng các quy định, quy chế và quy trình nghiệp vụ hiện hành của Nhà nước, NHNN VN,
NHTMCP NT VN đồng thời tuân thủ các quy ước quốc tế về nghiệp vụ thanh toán quốc tế.
+ Phòng ngân quỹ:

+Phòng kế toán tài chính:
Chức năng:
Tham mưu giúp Ban giám đốc trong việc triển khai thực hiện chế độ kế toán – tài chính,
chế độ báo cáo kế toán và hạch toán kế toán tại Chi nhánh theo đúng Luật kế toán, thống kê của
Nhà Nước, quy định của Bộ tài chính, của NHNN và của NH TMCP NT Việt Nam. Phòng kế toán
tài chính còn có chức năng phục vụ các đối tượng khách hàng là tổ chức (cư trú và không cư trú) có
quan hệ giao dịch với Chi nhánh theo đúng quy định, quy chế về hạch toán, kế toán thanh toán và
quy trình nghiệp vụ của Nhà Nước, NHNN và NH TMCP NT Việt Nam
+Các phòng giao dịch:
Mặc dù quy mô hoạt động là khác nhau song Giám đốc Chi nhánh Ngân hàng thương mại
cổ phần Ngoại thương Hà Nội quy định chức năng nhiệm vụ chung cho các phòng Giao dịch số 1,
2, 3, 4, 5, 7, Yết Kiêu và Bát Đàn chung như sau:
Chức năng:
Các phòng Giao dịch thuộc Chi nhánh Ngân hàng thương mại cổ phần Ngoại
thương Hà Nội gồm 1, 2, 3, 4, 5, 7, Yết Kiêu và Bát Đàn có chức năng huy động vốn; Cho
vay cầm cố, thế chấp tài sản đối với các doanh nghiệp vừa và nhỏ, hộ gia đình và cá nhân;
Các dịch vụ về ngân hàng tại Chi nhánh
1.1.3 Các sản phẩm dịch vụ của ngân hàng ngoại thương chi nhánh Hà Nội.
Với mong muốn xây dựng ngân hàng ngoại thương thành một trong những ngân hàng hàng
đầu trong khu vực, bên cạnh đó là không ngừng đáp ứng nhu cầu ngày càng đa dạng của
9
9
khách hàng, Ngân hàng ngoại thương chi nhánh Hà Nội luôn xứng đáng là sự lựa chọn tin
cậy của khách hàng. Các sản phẩm, dịch vụ của ngân hàng bao gồm:
Thanh toán, tiết kiệm
- Tiền gửi tiết kiệm: ngân hàng ngoại thương chi nhánh Hà Nội cung cấp nhiều loại hình
tiết kiệm với nhiều kỳ hạn khác nhau để khách hàng có thể lựa chon.
- Tiền gửi thanh toán: thông qua việc mở tài khoản tại ngân hàng
ngoaị thương, khách hàng có thể sử dịch vụ tiện ích khác của ngân hàng .
Bảo lãnh:

gần đây.
1.1.4 .1 Tình hình huy động
Biểu đồ 1.1: Tổng vốn huy động qua các năm.
Tổng vốn huy động
6413
8260
9673
9700
6742
7800
0
2000
4000
6000
8000
10000
12000
1 2 3 4 5 6
Tỷ đồng
( Nguồn: phòng quan hệ khách hàng)
Trong hoạt động của các ngân hàng thuơng mại nói chung và ngân hàng ngoại thương nói riêng,
vốn được coi là linh hồn của mọi hoạt động.
Nhìn vào biểu đồ ta thấy:
Năm 2005, ngân hàng ngoại thương chi nhánh Hà nội đã hoàn thành xuất sắc chỉ tiêu của ngân
hàng ngoại thương Việt Nam giao cho, đạt 8260 tỷ đồng tăng 28,8% so với năm 2004.
Năm 2006, mặc dù phải đối mặt với sự cạnh tranh gay gắt trong hoạt động ngân hàng, nhưng ngân
hàng ngoại thương chi nhánh Hà Nội vẫn hoàn thành tốt các chỉ tiêu mà ngân hàng ngoại thương
Việt Nam giao cho. Tính đến cuối năm 2006, tổng nguồn vốn huy động của ngân hàng đạt 9673 tỷ
đồng, tăng 31% so với năm 2005.
Năm 2007, có thể nói là một năm thành công của công tác huy động vốn của ngân hàng ngoại Hà

- Hiện nay số lượng cán bộ của chi nhánh là 345 người với 93% trình độ đại học, còn lại là trình
độ thạc sĩ và tiến sĩ.
- Bên cạnh việc chú trọng khâu tuyển dụng nhân sự thì Chi nhánh còn tích cực tạo điều kiện cho
cán bộ đi học nâng cao trình độ, tổ chức các buổi hội thảo, tập huấn nâng cao trình độ chuyên môn
cũng như trao đổi kinh nghiệm làm việc.
1.1.4.2.2. Hoạt động xây dựng.
- Nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho việc kinh doanh, hàng năm Chi nhánh chú trọng việc xây
dưng, cải tạo cơ sở làm việc cũng như phát triển mạng lưới.
- Năm 2004:
12
12
+ Sửa chữa cải tạo , xây dựng cơ sở vật chất thành lập chi nhánh cấp 2 Ba đình.
+ Tham gia thiết kế nhà đặt máy ATM tai khu đô thị Linh Đàm, Sài đồng, Hàng Bài, 14
Trần Bình Trọng.
- Năm 2005, tập trung cải tạo, sửa chữa tòa nhà 344 Bà Triệu, dự kiến Quý I năm 2006 sẽ đưa vào
hoạt động. Cải tạo chi nhánh cấp 2 Thành công và Ba Đình, chuẩn bị cơ sở vật chất cho Phòng
giao dịch Linh Đàm.
- Năm 2006, công tác xây dựng cơ bản đang được triển khai gấp rút về thi công công trình 344 Bà
Triệu và triển khai kỹ thuật thi công Dự án xây dựng VCB Hà Nội tại 78 Nguyễn Du, triển khai
sửa chữa nhà 14 Yết Kiêu, Phòng Giao dịch 434 Trần Khát Chân.
- Năm 2007, công tác xây dựng cơ bản tại 344 Bà Triệu được hoàn tất và chính thức hoạt động
giao dịch từ 16/07/2007, triển khai lập hồ sơ kỹ thuật thi công Dự án xây dựng VCB Hà Nội tại 78
Nguyễn Du.
- Năm 2008, Công tác xây dựng cơ bản đang được hoàn tất những khâu cuối cùng về thanh quyết
toán các Hợp đồng kinh tế tại 344 Bà Triệu và thực hiện các nội dung công việc để hoàn thiện
thiết kế bản vẽ thi công dự án 78 Nguyễn Du, trình TW phê duyệt ; quyết toán công trình cải tạo
sửa chữa ngôi nhà 14 Yết Kiêu để phục vụ giao dịch và làm việc của các Phòng.
- Năm 2009, sửa chữa cải tạo các phòng giao dịch, toà nhà 344 Bà Triệu.
1.1.4.2.3 Hoạt động mua sắm máy móc trang thiết bị .
- Nhằm cao chất lượng dịch vụ cũng như điều kiện làm việc cho các cán bộ, hàng năm Chi Nhánh

- Thu nhập trung bình của cán bộ,công nhân viên cũng ngày một tăng cao:
Bảng 1.2: Thu nhập trung bình các cán bộ qua các năm
Đơn vị: trđ
Năm 2004 2005 2006 2007 2008 2009
Thu nhập
trung bình
5 5,2 6 6,3 6,5 7
(Nguồn: Phòng hành chính nhân sự)
- Đời sống các cán bộ được cải thiện, các phúc lợi xã hội được đảm bảo: hàng năm chi
nhánh tiến hành mua đầy đủ bảo hiểm nhân thọ, bảo hiểm y tế cho tất cả các cán bộ chi
nhánh, tổ chức những kì nghỉ, tổ chức các cuộc thi nấu ăn, ca hát…
- Doanh thu của chi nhánh tăng dần qua các năm:
Bảng 1. 3: Doanh thu qua các năm của chi nhánh
Đơn vị: tỷ đồng
Năm 2004 2005 2006 2007 2008 2009
Doanh thu 20,3 35,4 40,1 43,2 45,5 50,2
( Nguồn: phòng kế toán tài chính.)
- Các sản phẩm dịch vụ ngàycàng đa dạng, đáp ứng nhu cầu của khách hàng cũng như tăng sức
cạnh tranh.
Bên cạnh những kết quả trên, thì vẫn còn một số tồn tại:
- Công tác xây dựng cơ bản còn gặp nhiều khó khăn.
- Việc mua sắm máy móc thiết bị đôi khi còn gặp nhiều vướng mắc.
14
14
- Các trang thiết bị một số không phát huy hết tác dụng.
1.2 Thực trạng công tác đánh giá rủi ro trong thẩm định dự án vay vốn của ngân hàng
ngoại thương chi nhánh Hà Nội.
1.2.1 Sự cần thiết phải đánh giá rủi ro.
- Trong nền kinh tế thị trường, mọi hoạt động kinh doanh và đầu tư đều tiềm ẩn rủi ro. Rủi ro trong
hoạt động kinh doanh ngân hàng là không thể tránh khỏi.

Sau khi đã xem xét và đánh giá khả năng thực hiện của dự án, các cán bộ sẽ xem xét hiệu quả về
mặt tài chính và khả năng trả nợ của dự án.
Hoạt động cho vay luôn tiềm ẩn nhiều rủi ro, do vậy để phòng ngừa rủi ro, ngân hàng áp dụng các
biện pháp bảo đảm tiền vay, có thể là bằng tài sản đảm bảo hoặc là không.
Thẩm định khía cạnh kinh tế
Thẩm định khía cạnh kỹ thuật.
Đánh giá hiệu quả về mặt tài chính và khả
năng trả nợ của dự án.
Phân tích đánh giá rủi ro có thể xảy ra của
dự án
Lập báo cáo thẩm định và đánh giá rủi ro
của dự án.
16
16
Sau khi đánh giá rủi ro của dự án, các cán bộ thẩm định sẽ tiến hành đánh giá rủi ro của các biện
pháp đảm bảo tiền vay. Đây là điều rất cần thiết, vì nó sẽ là cơ sở đánh giá khả năng trả nợ của dự
án, bổ sung cho nguồn thứ nhất ( hiệu quả sản xuất kinh doanh của dự án) thiếu vững chắc.
Cuối cùng, các cán bộ thẩm định sẽ lập báo cáo thẩm định và đánh giá rủi ro trình trưởng phòng
quan hệ khách hàng để duyệt và phán quyết cho vay.
Kết luận: nếu nói thẩm định là 1 lần nữa ta đi xem xét đánh giá lại tất cả các khía cạnh của một dự
án đã có, thì đánh giá rủi ro là tổng hợp lại tất cả các rủi ro có thể gặp phải trong thẩm định dự án.
Vậy nên, vai trò của đánh giá rủi ro trong thẩm định dự án là rất quan trọng. Nó là cơ sơ để ra
quyết định có cho vay hay không.
1.2.3 Quy trình đánh giá rủi ro tại ngân hàng ngoại thương Hà Nội
- Hoạt động tín dụng có thể coi là xương sống trong hoạt động kinh doanh của các ngân hàng
thương mại. Ngân hàng ngoại thưong chi nhánh Hà Nội luôn coi trọng đến hoạt động tín dụng, đặc
biệt là cho vay đối với các dự án đầu tư. Trong hoạt động cho vay theo dự án đầu tư, ngân hàng
chịu tác động của ba loại rủi ro: rủi ro đến từ bản thân khách hàng vay vốn, rủi ro đầu tư của dự án
vay vốn và rủi ro tín dụng. Ba loại rủi ro này có mối quan hệ mật thiết với nhau, là căn cứ để ra
quyết định có cho vay hay không.

Đánh giá rủi ro về các
biện pháp ĐBTV
Lập tờ trình
thẩm định
Báo cáo trưởng
phòng QHKH
Trình duyệt hồ sơ và
phán quyết cho vay.
18
18
1.2.2 Nội dung đánh giá rủi ro trong thẩm định dự án xin vay vốn tại ngân hàng ngoại thương
chi nhánh Hà Nội
Khi cho hình thành quan hệ tín dụng, ngân hàng chịu tác động của 3 loại rủi ro : rủi ro từ
phía chủ đầu tư, rủi ro từ đầu tư dự án, rủi ro tín dụng.
Sau đây chúng ta sẽ đi tìm hiểu kĩ hơn về các nội dung đánh giá rủi ro:
1.2.2.1 Rủi ro về chủ đầu tư.
* Rủi ro về năng lực pháp lý của chủ đầu tư:
Loại rủi ro này xảy ra trong quá trình thẩm định năng lực pháp lý của đầu tư khi khách
hàng vay vốn không có đủ tài liệu chứng minh năng lực pháp lý theo các quy định của nhà
nước và ngân hàng trong thời điểm hiện tại. Các loại tài liệu dùng trong đánh giá rủi ro của
khách hàng gồm có: báo cáo tình hình hoạt động kinh doanh, các loại tài liệu liên quan…
Đối với khách hàng doanh nghiệp cần:
- Kiểm tra tính hợp pháp, hợp lệ của : quyết định thành lập doanh nghiệp theo quy định của
Nhà nước, đăng ký kinh doanh , giấy phép đầu tư theo quy định của nhà nước.
- Quyền hạn, trách nhiệm của các bên có liên quan, trong hợp đồng liên doanh của các
doanh nghiệp liên doanh.
- Các quy đinh về quyền hạn, trách nhiệm trong điều lệ của doanh nghiệp.
- Người đại diện pháp nhân của doanh nghiệp.
- Thời gian hoạt động còn lại của doanh nghiệp.
Đối với các khách hàng là cá nhân:

kho, hàng tồn kho kém chất lượng, hàng gửi bán. Tình trạng tài sản: tài sản lưu động,
tài sản cố định, các khoản phải thu, các khoản chiếm dụng vốn. Tình trạng nguồn vốn:
nợ ngắn hạn, nợ dài hạn, thời hạn các khoản nợ. Một số chỉ tiêu phản ánh khả năng tự
chủ của doanh nghiệp như tỷ lệ vốn tự có/ vốn đi vay tuỳ từng ngành và lĩnh vực mà tỷ
lệ này là khác nhau, thông thường tỷ lệ này >= 1 là an toàn; tốc độ chu chuyển của
vốn…
Rủi ro về năng lực tài chính của doanh nghiệp xảy ra khi khả năng thanh toán của doanh
nghiệp thấp sẽ dẫn đến bất lợi khi doanh nghiệp đi vay sẽ phải vay với mức lãi suất cao
hơn do tiềm ẩn rủi ro cao từ đó có thể dẫn đến tình trạng doanh nghiệp không thanh
toán được dẫn đến ngân hàng khó thu hồi vốn…
1.2.2.2 Rủi ro về dự án đầu tư.
Một dự án đầu tư thường diễn ra trong một thời gian dài, do đó rủi ro là không thể tránh
khỏi. Đối với ngân hàng đánh giá rủi ro dự án đầu tư là rất quan trọng, đánh giá rủi ro
để đưa ra kết luận về tính kảh thi và hiệu quả về mặt tài chính, khả năng trả nợ của
doanh nghiệp, những rủi ro có thể xảy ra để đi đến quyết định có cho vay vốn hay từ
chối cho vay
* Rủi ro về thị trường của dự án.
Đối với các loại sản phẩm, dịch vụ sản xuất ra phục vụ nhu cầu trong nước:
20
20
Rủi ro có thể gặp phải là: rủi ro khi sản phẩm, dịch vụ về hình thức, mẫu mã, bao bì, quy
cách, chất lượng không phù hợp với nhu cầu, thị hiếu của người tiêu dùng. Rủi ro khi giá cả
của sản phẩm.dịch vụ sản xuất ra cao hơn giá cả của các sản phẩm và dịch vụ cùng loại
hoặc hàng hoá nhập khẩu, giá sản phẩm, dịch vụ quá thấp sẽ dẫn đến không đủ bù đắp chi
phí.
Đối với các loại sản phẩm, dịch vụ sản xuất ra để xuất khẩu:
Rủi ro có thể gặp phải là: khi sản phẩm sản xuất ra không đáp ứng được những tiêu chuẩn
khắt khe của thị trường nhập khẩu mặt hàng đó, quy cách, chất lượng không cạnh tranh
được so với các sản phẩm cùng loại trên thị trường nước ngoài. Giá cả của sản phẩm có
cạnh tranh được hay không, có bị áp đặt là bán phá giá hay không. Ngoài ra, sản phẩm dịch

quả tài chính, khả năng trả nợ của dự án.
Rủi ro tổng vốn đầu tư xảy ra khi tổng vốn đầu tư chưa tính toán đầy đủ các yếu tố làm
tăng chi phí do trượt giá hay các yếu tố khối lượng công việc phát sinh, dự phòng việc biến
đổi tỷ giá, tính toán sai suất vốn đầu tư…
Rủi ro về cơ cấu vốn đầu tư:
Khi khách hàng đưa ra một con số không chính xác về tổng vốn đầu tư sẽ dẫn tới sự phản
ánh không đúng về cơ cấu vốn đầu tư từ các nguồn. Theo quy định hiên hành, có quy dịnh
về mức tỷ lệ mà chủ đầu tư phải góp vào dự án vay vốn. Không ít những trường hợp,
không có đủ năng lực về tài chính, chủ đầu tư đã đẩy tổng vốn đầu tư lên một con số rất lớn
để có thể vay của ngân hàng nhiều hơn, dẫn đến rủi ro cho ngân hàng khi cho vay với một
số lượng vốn quá lớn. ủacho dự án
Rủi ro về khả năng huy động vốn:
Có thể nói vốn là linh hồn của các dự án, tuy nhiên việc huy động vốn còn là vấn đề nan
giải. Dự án sẽ gặp rủi ro nếu như tiến độ giải ngân, hay khả năng huy động vốn, các nguồn
không đáp ứng tiến độ của dự án, dẫn đến dự án sẽ bị chậm tiến độ làm phát sinh nhiều
khoản mục chi phí…
*Rủi ro về hiệu quả tài chính và độ nhạy của dự án.
+ Rủi ro về hiệu quả tài chính của dự án.
Hiệu quả tài chính của dự án được đánh giá dựa trên một loạt các chỉ tiêu: NPV, B/C, T,
IRR…các chỉ tiêu này dương càng lớn thì hiệu quả tài chính càng lớn và khả năng trả nợ
càng cao.
Các cán bộ thẩm định sẽ dựa trên các căn cứ sau để tính toán hiệu quả tài chính của dự án:
- Dựa trên doanh thu dự kiến hàng năm của dự án.
- Dựa trên phương pháp tính khấu hao tài sản cố định theo quy định.
- Nguồn vốn, cơ cấu nguồn vốn đầu tư cho dự án.
- Các chính sách tính thuế thu nhập doanh nghiệp.
- Cách tính tổng chi phí sản xuất trực tiếp.
22
22
- Thị trường tiêu thụ sản phẩm ảnh hưởng trực tiếp đến doanh thu của dự án.

những phương án sản xuất kinh doanh kém hiệu quả. Các cán bộ ngân hàng không đủ trình
23
23
độ hoặc vi phạm đạo đức kinh doanh dẫn đến cho vay sai mục đích. Ngân hàng đặt mục
tiêu quá nhiều vào lợi tức mà không quan tâm đến những khoản cho vay lành mạnh.
- Rủi ro ngân hàng mất vốn: xảy ra khi khách hàng không còn đủ khả năng thanh toán
cáckhoản vay do dự án bị đổ bể hoặc phá sản; do các nguyên nhân bất khả kháng khác như
khách hàng bị chết hoặc mất tích, xảy ra thiên tai tại nơi mà khách hàng vay vốn ảnh hưỏng
nghiêm trọng đến quá trình thu hồi vốn…
- Rủi ro không sử dụng được các luồng thanh toán của khách hàng đã cam kết trả cho ngân
hàng:
+ Rủi ro về tài sản đảm bảo: là tất cả các rủi ro liên quan đến tài sản mà khách hàng dùng
làm vật thế chấp khi vay vốn ngân hàng. Các loại tài sản này bao gồm: các giấy tờ có giá,
động sản, bất động sản, các kim loại quý, bằng chính tài sản hình thành từ vốn vay…
Khi khách hàng đảm bảo tiền vay bằng tài sản thì khi đó rủi ro có thể phát sinh:
- Rủi ro khi tài sản đảm bảo bị hư hỏng, mất mát: khi khách hàng không có khả năng trả
nợ thì ngân hàng sẽ phát mại tài sản để thu hồi tiền gốc. Tuy vậy, khi tiến hành phát mại
tài sản thì ngân hàng gặp khó khăn trong vấn đề giấy tờ hoặc mất nhiều tiền để sửa chữa
để bán lại nên nhiều khi giá trị thu về không bù đắp được chi phi phí và tiền cho
vay.Mặt khác, khi bỏ tiền ra mua lại tài sản vỡ nợ thì không nhiều người muốn mua.
- Rủi ro về tính hợp pháp của quyền chủ sở hữu: loại rủi ro này xảy ra khi giấy chứng
nhận các quyền sở hữu của tài sản không rõ ràng, dẫn đến khó thu hồi tài sản đảm bảo.
Khi khách hàng đảm bảo tiền vay bằng các quyền như: quyền sở hữu trí tuệ, quyền sở hữu
công nghiệp, quyền tác giả… Khi đó, các loại rủi ro phát sinh như: rủi ro về tranh chấp
quyền sở hữu, rủi ro khi đến thời điểm thanh toán các loại quyền hết hạn…
Khi khách hàng đảm bảo tiền vay bằng bảo lãnh của bên thứ ba: các cán bộ tín dụng phải
xem xét thật kĩ các điều kiện về pháp lý, năng lực tài chính, kinh nghiệm cũng như uy tín
của bên thứ ba để tránh rủi ro đáng tiếc có thể xảy ra.
1.2.3 Phương pháp đánh giá rủi ro.
Căn cứ vào tính chất và đặc điểm của các loại rủi ro mà ngân hàng sẽ sử dụng những

thiết kế kỹ thuật ban đầu thì có ảnh hưởng như thế nào đến tình hình sản xuất cũng như
doanh thu hàng năm của dự án.
- Sự cạnh tranh về nguồn cung cấp nguyên vật liệu đầu vào của dự án trên thị trường có
gay gắt hay không?, dự án có ký được hợp đồng với các nhà cung cấp có uy tin lớn hay
không.
- Dự án có những hợp đồng dài hạn cung cấp nguyên vật liệu đầu vào ổn định với những
nhà cung cấp có uy tín hay không?
• Rủi ro về thị trường, thu nhập, thanh toán:
Các cán bộ thẩm định sẽ đi xem xét:
25
25

Trích đoạn Đánh giá rủi ro. Rủi ro tín dụng Đánh giá công tác đánh gía rủi ro trong thẩm định dự án xin vay vốn tại ngân hàng ngoại thương chi nhánh Hà Nội. Về phương pháp đánh giá rủi ro. Hạn chế về nội dung phân tích.
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status