Hoàn thiện công tác thẩm định dự án đầu tư tại Sở giao dịch Ngân hàng - Pdf 93

Chuyên đề thực tập - 1 -
LỜI MỞ ĐẦU
Ngày nay khi nền kinh tế càng phát triển thì hệ thống ngân hàng cũng phát triển
rất mạnh mẽ, đặc biệt là sau khi gia nhập WTO thì nhiều ngân hàng đã ra đời và cùng
với sự tham gia của các ngân hàng nước ngoài thì hoạt động của các ngân hàng càng
trở nên sôi động.
Trong quá trình phát triển của ngân hàng không thể phủ nhận vai trò quan trọng
của hoạt động thẩm định. Từ khi nhìn nhận một cách đúng đắn nhất về vai trò của
hoạt động thẩm định thì hệ thống ngân hàng đều hoạt động có hiệu quả hơn. Vì chỉ
có thẩm định chính xác thì mới đưa ra những quyết định đúng đắn như cho vay hay
không cho vay, cho vay bao nhiêu và trong bao lâu…
Tuy nhiên thẩm định lại là một công việc hết sức phức tạp, nó đòi hỏi thời gian
và công sức nhiều nên trong việc thẩm định đôi khi còn thiếu xót, chưa đạt được hiệu
quả cao nhất.
Chính vì vậy mà em lựa chọn chuyên đề “ Hoàn thiện công tác thẩm định dự án
đầu tư tại Sở giao dịch Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam- thực trạng và giải
pháp”.
Là một sinh viên chuyên ngành kinh tế đầu tư trong quá trình học tập trên ghế
nhà trường và thời gian thực tập tại Sở giao dịch Ngân hàng ĐT&PT Việt Nam, em
đã có nắm được nhiều kiến thức về công tác thẩm định. Song do thời gian và trình độ
nhận thức còn hạn chế nên chuyên đề còn nhiều thiếu sót, rất mong được sự đóng
góp của cô giáo và các cán bộ phòng thẩm định Sở giao dịch để chuyên đề của em
được hoàn thiện hơn.
Em xin chân thành cảm ơn cô giáo Ths.Phan Thu Hiền và các cán bộ phòng
thẩm định đã giúp em hoàn thành thời kỳ thực tập chuyên đề.
Chuyên đề thực tập - 2 -
Chương I: Thực trạng công tác thẩm định dự án đầu tư tại Sở giao
dịch Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt Nam
.1. Vài nét về Sở giao dịch Ngân hàng Đầu tư và Phát triển Việt
Nam
1.1.1. Quá trình hình thành và phát triển.

sáng tạo và đầy sức trẻ.
Trong 4 năm liên tiếp (2002-2005), SGD đã tách, nâng cấp thêm 4 đơn vị thành
viên chi nhánh cấp I trực thuộc Ngân hàng ĐT&PT trên địa bàn.
SGD tập trung vào 3 mục tiêu chính: huy động vốn đáp ứng nhu cầu kinh doanh
tại chỗ và góp phần tăng vốn của toàn ngành; phục vụ các khách hàng đặc lớn, tập
đoàn, tổng công ty không phân biệt hình thức sở hữu; phát triển dịch vụ ngân hàng
hiện đại. Tiếp tục phấn đấu lớn mạnh về mọi mặt, nay với gần 300 cán bộ nhân viên
công tác tại 15 phòng nghiệp vụ và mạng lưới 15 điểm giao dịch bằng việc áp dụng
các công nghệ hiện đại hoá hệ thống thanh toán ngân hàng và quản lý chất lượng ISO
9001: 2000.
Trong thời gian qua, với sự nổ lực của Ban giám đốc và tập thể nhân viên,
SGD đã đạt được nhiều kết quả khả quan:
- Thực hiện xuất sắc kế hoạch kinh doanh hàng năm. Là hạt nhân trong công tác
phát triển mạng lưới trên địa bàn thủ đô Hà Nội. Mười năm liền được kiểm toán bởi
PwC, Ernest and Young.
- Xây dựng và đào tạo nguồn nhân lực có trình độ chuyên môn nghiệp vụ cao,
đáp ứng nhu cầu của hệ thống; Gắn bó tâm huyết với ngành. Đảng bộ trong sạch
vững mạnh; Công đoàn cơ sở xuất sắc; Chi đoàn thanh niên tiên tiến.
- Là đơn vị thành viên lớn nhất của BIDV, đóng góp nhiều nhất vào kết quả
Chuyên đề thực tập - 4 -
hoạt động kinh doanh của toàn ngành.
- Mô hình tổ chức của SGD đang tiếp tục được hoàn thiện hướng theo các NH
hiện đại trên cơ sở áp dụng công nghệ thông tin để hình thành các kênh phân phối sản
phẩm tín dụng, huy động vốn, dịch vụ… Không những phát triển tổ chức và mạng
lưới, SDG còn phát triển về quy mô hoạt động. Đến nay đã có hàng vạn KH mở tài
khoản hoạt động, trong đó có tới 1.400 KH doanh nghiệp thuộc các thành phần kinh
tế: Tập đoàn, Tổng công ty, TNHH lớn…
Chuyên đề thực tập - 5 -
1.1.2. Sơ đồ cơ cấu tổ chức của SGD và chức năng, nhiệm vụ của các phòng ban.
.1.2.1. Sơ đồ cơ cấu tổ chức.

những chức năng nhiệm vụ của Ngân hàng, nhưng bên cạnh đó nó cũng có những
mặt nổi bật là một đơn vị chủ lực thực hiện trong việc xây dựng và phát triển quan hệ
hợp tác với khách hàng Tập đoàn, Tổng công ty; Thực hiện phục vụ đầu tư phát triển
các dự án lớn và trọng điểm của đất nước.
Để thực hiện chức năng, nhiệm vụ chung của SGD thì các phòng ban trong Sở
phải thực hiện tốt chức năng, nhiệm vụ riêng của mình.
 Khối tín dụng.
- Trực tiếp thực hiện nghiệp vụ tín dụng; xây dựng văn bản hướng dẫn chính
sách, phát triển khách hành, quy trình tín dụng phù hợp với điều kiện của
SGD.
- Trực tiếp thực hiện nghiệp vụ về công tác thẩm định, xây dựng văn bản
hướng dẫn công tác thẩm định, xây dựng chương trình và các giải pháp thực
hiện nhằm nâng cao chất lượng công tác thẩm định.
- Thực hiện công tác quản lý tín dụng, quản lý rủi ro tín dụng của SGD theo
quy trình, quy định của BIDV và của SGD.
 Khối dịch vụ.
- Phòng dịch vụ khách hàng Doanh nghiệp: Trực tiếp thực hiện nhiệm vụ giao
dịch với KH doanh nghiệp; Xử lý, tác nghiệp và hạch toán kế toán các giao
dịch với khách hàng doanh nghiệp và tiếp nhận các ý kiến phản hồi của
khách hàng về dịch vụ, tiếp thu, đề xuất hướng dẫn cải tiến.
- Phòng dịch vụ khách hàng cá nhân: Trực tiếp thực hiện nhiệm vụ giao dịch
với KH là những cá nhân; Xử lý, tác nghiệp và hạch toán kế toán các giao
dịch với KH là những cá nhân.
- Phòng tiền tệ- kho quỹ: Trực tiếp thực hiện các nghiệp vụ về quản lý kho tiền và
quỹ nghiệp vụ. Đảm bảo khả năng thanh toán tiền mặt tại SGD, đúng định mức tồn
Chuyên đề thực tập - 7 -
quỹ và an toàn tuyệt đối tài sản của NH và của KH.
- Phòng thanh toán quốc tế: Chịu trách nhiệm hoàn toàn về việc phát triển và
nâng cao hiệu quả hợp tác kinh doanh đối ngoại của SGD. Thực hiện nghiệp vụ
chuyển tiền quốc tế và phát hành bảo lãnh đối ứng theo đề nghị của NH nước ngoài.

của Nhà nước và các quy trình nghiệp vụ liên quan (Quy trình thẩm định cho vay và
quản lý tín dụng, bão lãnh…) của BIDV đối với cá dự án hoặc các khoản vay theo chỉ
đạo của Giám đốc
+ Trực tiếp và chịu trách nhiệm thực hiện công tác thẩm định, tái thẩm định hạn
mức tín dụng ngắn hạn, giới hạn tín dụng, cấp tín dụng, bảo lãnh đối với khách hàng,
tái thẩm định các báo cáo đánh giá toàn diện doanh nghiệp.
+ Trực tiếp và chịu trách nhiệm thực hiện công tác báo cáo đánh giá lại tài sản
bảo đảm nợ.
+ Có ý kiến độc lập về việc cấp tín dụng, phê duyệt khoản vay, bảo lãnh cho
khách hàng và thiết lập quan hệ tín dụng với khách hàng mới.
- Đầu mối tham mưu, đề xuất với Giám đốc SGD xây dựng văn bản hướng dẫn
công tác thẩm định, xây dựng chương trình và các giải pháp thực hiện nhằm nâng cao
chất lượng công tác thẩm định theo quy định, quy trình nhà nước của BIDV về công
tác thẩm định tín dụng.
- Chịu trách nhiệm quản lý thông tin về kinh tế kỹ thuật, thị trường, đầu tư, xây
dựng cơ bản phục vụ công tác thẩm định đầu tư, thẩm định tín dụng.
- Tham gia ý kiến và chịu trách nhiệm về ý kiến tham gia trong quản lý rủi ro,
quản lý tín dụng và theo nhiệm vụ của phòng.
- Lập các bào cáo về công tác thẩm định theo quy định.
1.1.3. Khái quát về tình hình hoạt động kinh doanh của SGD.
1.1.3.1. Hoạt động huy động vốn
Cơ cấu nguồn vốn đã có sự thay đổi theo hướng ngày càng hợp lý và tích cực.
Chuyên đề thực tập - 9 -
Nguồn vốn huy động của SGD đã đảm bảo cho nhu cầu thanh toán hàng ngày, nhu
cầu giải ngân tín dụng. Ngoài ra SGD còn gửi kỳ hạn tại Hội sở chính, góp phần tăng
nguồi vốn huy động toàn ngành.
- Với nhiều hình thức huy động vốn đa dạng, linh hoạt, hấp dẫn, phù hợp với
nhu cầu của KH gửi tiền. Ngay từ đầu thành lập, SGD đã là đơn vị đầu tiên thử
nghiệm phương thức phát hành kỳ phiếu đảm bảo giá trị theo giá vàng để huy động
vốn dài hạn. Và hiện nay với hệ thống công nghệ hiện đại SGD đã áp dụng nhiều

Nguồn: Phòng Tổ chức SGD NHĐT&PT Việt Nam
Trong khi nguồn tiền gửi của các tổ chức kinh tế liên tục tăng qua các năm thì
tiền gửi từ dân cư và các nguồn khác lại lên xuống bấp bênh.
- Nguồn vốn huy động được từ các tổ chức kinh tế đạt được những kết quả
đáng khích lệ. Số tiền gửi không kỳ hạn tăng lên lại giảm xuống, trong khi tiền gửi có
kỳ hạn lại liên tục tăng. Do vậy kéo tiền gửi của tổ chức kinh tế lên, tăng qua các
năm.
- Nguồn vốn huy động được từ dân cư tăng trong các năm 2000- 2002, nhưng
lại giảm trong các năm sau. Đặc biệt là năm 2004, với sự giảm mạnh của kỳ phiếu
giảm 72.7% kéo số tiền gửi trong dân cư giảm xuống 35.79% so với năm 2003.
- Cũng như tiền gửi trong dân cư thì số tiền huy động từ các nguồn khác cũng
giảm mạnh trong năm 2004. Từ khoản tiền gửi năm 2003 là 470,793 triệu đồng
xuống còn 85,906 triệu đồng vào năm 2004, tức giảm 81.75%.
- Trong hai năm 2005, 2006 thì khoản tiền gửi tổ chức kinh tế tăng lên còn tiền
gửi dân cư thì lại giảm xuống. Mặc dù vậy con số tăng lên vẫn lớn hơn con số giảm
đi.
1.1.3.2. Hoạt động tín dụng
Trước yêu cầu của nhiệm vụ mới chuyển hoạt động sang kinh doanh đa năng
tổng hợp. Có thể nói tín dụng là tiếp nối của hoạt động huy động vốn. Hoạt động tín
dụng thực sự phát triển lớn mạnh cả về chiều rộng và chiều sâu góp phần thúc đẩy
phát triển mọi thành phần kinh tế.
- Mở rộng quan hệ KH: Đi đôi với việc phục vụ tốt KH truyền thống, sản
Chuyên đề thực tập - 11 -
xuất kinh doanh có hiệu quả SGD còn chú trọng đến công tác mở rộng
quan hệ KH trên nguyên tắc “Hợp tác – phát triển – Bền vững”.
- Đa dạng hoá sản phẩm tín dụng: Với phương châm “Hiệu quả kinh doanh
của khách hàng là mục tiêu hoạt động của Ngân hàng”. Các sản phẩm tín
dụng của SGD ngày càng được đa dạng hoá nhằm không ngừng đáp ứng
nhu cầu của KH.
- Nâng cao chất lượng phục vụ: Cải tiến quy trình giao dịch, thực hiện thẩm

(%)
Cho vay ngắn hạn 660,136 -0.62 855,811 29.64 1,724,458 101.5 1,959,934 13.66
Cho vay trung dài
hạn
1,564,566 -6.01 1,345,314 -14.01 1,012,621 -24.73 623,713 -38.41
Cho vay đồng tài trợ 814,592 8.91 1,119,697 37.45 1,012,621 24.68 1,894,594 35.71
Cho vay kế hoạch
Nhà nước
582,822 -28.02 515,475 -11.56 374,866 -27.28 256,478 -31.58
Cho vay uỷ thác,
ODA
373,584 8.00 387,754 3.79 305,846 -21.12 266,034 -13.02

Nguồn: Phòng Tổ chức SGD NH ĐT&PT Việt Nam
Số tiền cho vay tăng qua các năm, riêng có năm 2003 co giảm, song tỷ lệ giảm
không đáng kể và lại tiếp tục tăng lên trong những năm tiếp theo. Tuy nhiên việc tăng
giảm của tổng số tiền cho vay giảm hay tăng là do các khoản cho vay cùng tăng hay
cùng giảm mà chúng có sự tăng giảm khác nhau qua từng năm.
Trong năm 2005 vừa qua đạt được kết quả tốt đối với việc huy động vốn và cho
Chuyên đề thực tập - 12 -
vay. Cho vay ngắn hạn tăng vọt lên. Nhưng sang đến năm 2006 con số này vẫn tăng
song tăng mới mức thấp hơn, chỉ còn 13.66%. Còn lại ngoài vay đồng tài trợ tăng lên
thì các khoản vay khác đều giảm đi.
1.1.3.3. Hoạt động dịch vụ, khách hàng
Hướng tới NH thương mại hiện đại, SGD luôn chú trọng công tác phát triển và
nâng cao chất kượng hoạt động dịch vụ NH cung cấp cho KH.
Với chính sách kết hợp giữa phí dịch vụ hợp lý và cá dịch vụ hỗ trợ tư vấn, năm
2006 dịch vụ ròng thu được là 59,512 triệu đồng, tăng 93.41% so với năm 2005.
- Dịch vụ thanh toán quốc tế: luỹ kế thu phí dịch vụ ròng thanh toán quốc tế tính
đến thời điểm cuối năm 2006 đạt 8.9 tỷ đồng, chiếm khoảng 18% tổng dịch vụ ròng.

500,
135
638,
211
2 Lãi từ hoạt động dịch vụ
28,
560
32,
789
61,8
94
II Tổng chi phí từ hoạt động kinh doanh
384,
232
439,
265
515,
247
1 Lương và các chi phí nhân viên
68,
653
82,
895
89,4
53
2 Chi phí khấu hao
27,
461
33,
158

V Lãi thuần trong năm
60,
376
67,
434
133,
098
Nguồn: Phòng Thẩm định- SGD NH ĐT&PT
1.2. Thực trạng công tác thẩm định DAĐT tại SGD NHĐT&PT
1.2.1. Kết quả công tác thẩm định dự án tại SGD NHĐT&PT
Công tác thẩm định ngày càng được nâng cao về chất lượng thẩm định cũng
như về tiến độ thực hiện dự án.
Từ đầu năm năm 2005 đến 15/12/2005 Phòng Thẩm định đã tiếp nhận 39 dự án
với tổng vốn đầu tư là 9,199.537 tỷ đồng, và tổng số dự án đã thẩm định là 21 dự án.
Nhưng sang đến năm 2006 Phòng đã tiếp nhận 51 dự án vay vốn và hoàn thành 31 dự
án, 12 dự án đã gửi hồ sơ nhưng doanh nghiệp không có nhu cầu vay tiếp, 08 dự án
phòng đang triển khai thẩm định. Như vậy số dự án đã thẩm định chiếm 61% tổng số
dự án phòng đã nhận
Bảng 1.5: tình hình thẩm định dự án tại Sở giao dịch
Chuyên đề thực tập - 14 -
Nội dung Năm 2004 Năm 2005 Năm 2006
Tăng trưởng so
với năm 2005
Số dự án thẩm định (dự án) 31 39 51 30.8%
Tổng mức vốn (tỷ đồng) 1,107 9,199.573 12,032,461 30.79%
Số tài sản đảm bảo đã thẩm định 122 83 101 21.7%
Số dự án được chấp nhận (dự án) 19 21 31 47.6%
Số vốn cho vay (tỷ đồng) 65.667 554.52 1,602.48 189%
Nguồn: Phòng Thẩm định Sở giao dịch NH ĐT&PT .
So với năm 2005 thì năm 2006 đã có những kết quả tốt, tăng cả về số lượng

thẩm định
Kiểm tra
sơ bộ hồ

Nhận hồ sơ để thẩm
định
Thẩm
định
Chưa

Chưa đạt yêu cầu
Kiểm tra.
kiểm soát
Lập báo cáo thẩm
định
Nhận lại hồ sơ và
kết quả thẩm định
Lưu hồ sơ/tài liệu
Đạt
Bổ sung, giải
trình
Chuyên đề thực tập - 17 -
Trình tự thực hiện thẩm định dự án đầu tư tại phòng thẩm định theo các bước
chính:
Tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ vay vốn
Thẩm định dự án đầu tư và KH
Trưởng phòng kiểm tra, kiểm soát
Hoàn chỉnh báo cáo thẩm định và lưu
hồ sơ, tài liệu.


+Phân tích về thị trường và khả năng tiêu thụ sản phẩm, dịch vụ đầu ra của dự án.
+Đánh giá khả năng cung cấp nguyên vật liệu và các yếu tố đầu vào của dự án.
+Đánh giá nhận xét các nội dung về phương diện kỹ thuật.
+Đánh giá về phương diện tổ chức, quản lý thực hiện dự án.
+ Thẩm định tổng vốn đầu tư và tính khả thi phương án nguồn vốn.
+Đánh giá hiệu quả về mặt tài chính của dự án.
Đây là bước quan trọng trong quá trình thẩm định vì là cơ sở để có chấp nhận
cho vay hay không. Sau khi thẩm định xong thì lập báo cáo thẩm định và trình trưởng
phòng kiểm tra lại nội dung và kết quả thẩm định.
 Trưởng phòng thẩm định kiểm tra, kiểm soát:
Cán bộ thẩm định lập báo cáo thẩm định dự án, trình Trưởng phòng xem xét.
Trưởng phòng thẩm định kiểm tra, kiểm soát về nghiệp vụ. Nếu chưa đạt thì yêu cầu
cán bộ thẩm định chỉnh sửa, làm rõ các nội dung Còn nếu đạt rồi sẽ thông qua và đề
nghị cán bộ thẩm định hoàn chỉnh báo cáo thẩm định.
 Hoàn chỉnh báo cáo thẩm định và lưu hồ sơ, tài liệu:
Chuyên đề thực tập - 19 -
Cán bộ thẩm định hoàn chỉnh nội dung Báo cáo thẩm định trình trưởng phòng
thẩm định ký thông qua, lưu hồ sơ, tài liệu cần thiết và gửi hồ sơ kèm báo cáo thẩm
định cho phòng tín dụng.
Việc lưu hồ sơ tài liệu cần thiết để quản lý, theo dõi, phục vụ cho công tác thẩm
định của các dự án sau này. Các tài liệu lưu tại phòng thẩm định:
- Bản báo cáo thẩm định dự án và các bảng tính toán kèm theo.
- Hồ sơ vay vốn
- Các thông tin cần thiết dùng để thẩm định các dự án khác tương tự sau
này.
1.2.2.3. Phương pháp thẩm định.
Việc thẩm định một dự án cụ thể sử dụng nhiều phương pháp khác nhau, nhưng
để kết quả thẩm định được chính xác và khoa học thì đòi hỏi cán bộ thẩm định phải
sử dụng những phương pháp thẩm định cộng với những kinh nghiệm thực tiễn có
được. Các phương pháp được sử dụng thường xuyên trong thẩm định của phòng

nhân tố này.
 Phương pháp dự báo:
- Phương pháp này sử dụng trong quá trình thẩm định về phương diện thị
trường và khả năng tiêu thụ sản phẩm của dự án, như: mức độ sản xuất và tiêu thụ
hàng năm của khách hàng vay vốn là bao nhiêu, khách hàng liệu có kịp thay đổi cung
cấp sản phẩm nếu dự án có nhiều loại sản phẩm để phù hợp với tình hình thị trường,
mức độ biến động giá bán…
- Phương pháp này được sử dụng dự báo khả năng cung cấp nguyên vật liệu đầu
vào của dự án như: khách hàng cần bao nhiêu nguyên vật liệu đàu vào, chính sách
nhập khẩu với nguyên vật liệu đầu vào có thể thay đổi như thế nào, biến động về giá
mua… Cán bộ thẩm định dùng các số liệu dự báo, điều tra thống kê để xem xét các
Chuyên đề thực tập - 21 -
yếu tố ảnh hưởng trực tiếp tới hiệu quả, tính khả thi của dự án.
1.2.2.4 .Nội dung thẩm định.
a) Thẩm định, đánh giá khách hàng vay vốn.
a1) Đánh giá chung về khách hàng.
Những nội dung cần tìm hiểu:
- Lịch sử công ty.
- Những thay đổi về vốn góp, cơ chế quản lý, công nghệ thiết bị, sản phẩm.
- Lịch sử về quá trình hợp tác, liên kết, giải thể.
- Loại hình kinh doanh của doanh nghiệp.
- Vấn đề công bằng xã hội phía sau hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.
-Điều kiện địa lý (địa lý kinh tế).
a2) Đánh giá năng lực pháp lý khách hàng.
Cần tìm hiểu về những nội dung:
- Khách hàng vay vốn là pháp nhân có đủ năng lực pháp luật dân sự không?
- Khách hàng là doanh nghiệp tư nhân, chủ doanh nghiệp có đủ năng lực hành
vi dân sự, năng lực pháp luật dân sự và có hoạt động theo luật doanh nghiệp?
- Khách hàng là doanh nghiệp hợp danh, có hoạt động theo luật doanh nghiệp.
Các thành viên của doanh nghiệp có đủ năng lực hành vi dân sự, năng lực pháp luật

- Ai là người ra quyết định thực sự của công ty.
a4) Thẩm định tình hình hoạt động của khách hàng.
 Tình hình sản xuất.
Để đánh giá tình hình sản xuất của khách hàng ta xem xét trên hai nội dung:
- Các điều kiện về sản xuất: xem xét, đánh giá thực trạng của máy móc thiết
bị, nhà xưởng, công nghệ thiết bị hiện đại; Những thay đổi về khả năng
Chuyên đề thực tập - 23 -
sản xuất và tỷ lệ sử dụng trang thiết bị; Tỷ lệ phế phẩm; Nguyên vật liệu
cung cấp đầu vào, nhà cung cấp, thay đổi về giá mua và chất lượng nguyên
liệu.
- Kết quả sản xuất: Những thay đổi về đầu ra của sản phẩm, thay đổi về
thành phần của sản phẩm,về hiệu quả sản xuất và những yếu tố ảnh hưởng
đến sự thay đổi.
Bên cạnh đó còn xem xét về công suất hoạt động, hiệu quả công việc, chất
lượng sản phẩm và các chi phí hiện tại và thay đổi như thế nào trong tương lai.
 Tình hình bán hàng.
Trong nội dung thẩm định này cần thẩm định các nội dung:
- Thay đổi về doanh thu: doanh thu của các sản phẩm của từng năm, sự thay đổi
doanh thu và yếu tố tác động đến sự thay đổi này.
- Các phương pháp và tổ chức bán hàng: tổ chức, các hoạt động bán hàng, các
doanh thu từ bán hàng trực tiếp và gián tiếp, các loại hình bán hàng gián tiếp.
- Các khách hàng: đánh giá trao đổi sản phẩm đối với khách hàng chính của
doanh nghiệp, đánh giá của khách hàng về sản phẩm và khả năng trả nợ của khách
hàng đối với doanh nghiệp.
- Giá bán sản phẩm: Sự thay đổi của giá sản phẩm, phương pháp đặt giá, các
nhân tố ảnh hưởng đến sự thay đổi.
- Quản lý chi phí: Biến động về tổn chi phí và nhân tố ảnh hưởng.
- Phương thức thanh toán: trả nhanh hay chậm.
- Số lượng đơn đặt hàng: Số lượng đặt hàng, lượng đặt hàng của các khách
hàng chính của doanh nghiệp.

gồm vốn chủ sở hữu và tài sản nợ cố định. Lý tưởng nhất là đầu tư vào tài sản cố
định được trang trãi bởi nguồn vốn chủ sở hữu.Nếu không ít nhất cũng được trang
Chuyên đề thực tập - 25 -
trãi cả thêm những nguồn vốn vay dài hạn. Về nguyên tắc thì hệ số này không được
vượt quá 100%.
+ Hệ số nợ: Đây là hệ số phản ánh tỷ lệ giữa vốn vay so với vốn chủ sở hữu
tính vào cuối kỳ. Hệ số này càng nhỏ càng tốt. Khi đó vốn chủ sở hữu lớn hơn nhiều
so với vốn vay và đồng nghĩa với khả năng trả nợ cao.
+ Hệ số vốn chủ sở hữu: Đây là hệ số phản ánh tỷ số giữa vốn chủ sở hữu và
tổng vốn, dùng để đo lường sự ổn định của việc tăng vốn. Khi hệ số này càng cao thì
doanh nghiệp càng được đánh giá cao
- Chỉ tiêu về tình hình công nợ và khả năng thanh toán, như: chỉ tiêu thời gian
thu hồi công nợ, thời gian thanh toán công nợ, hệ số thanh toán ngắn hạn, hệ số thanh
toán nhanh
- Chỉ tiêu về khả năng sinh lời và hiệu quả hoạt động, như: chỉ tiêu mức sinh lời
trên vốn, mức sinh lời từ hoạt động bán hàng, doanh thu từ tổng tài sản, thời gian
chuyển đổi hàng tồn kho thành doanh thu, hiệu suất lao động, tài sản cố định hữu
hình trên số nhân công, hiệu quả của đồng vốn…
- Các chỉ tiêu phân phối lợi nhuận.
a6) Đánh giá công nợ của khách hàng đối với Tổ chức tín dụng.
Xem xét hiện tại khách hàng có quan hệ tín dụng với những ngân hàng nào, nợ
bao nhiêu, khả năng trả nợ như thế nào. Có thể xem xét, tham khảo những nhận định
của ngân hàng đó về khách hàng…
b)Thẩm định dự án đầu tư.
b1) Xem xét, đánh giá tổng thể DAĐT.
Nhìn nhận một cách tổng quát về DAĐT theo các nội dung:
- Mục tiêu đầu tư của DAĐT.
- Sự cần thiết phải đầu tư.
- Quy mô đầu tư.
- Quy mô vốn đầu tư.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status