Khóa luận Nghiên cứu phản ứng oxi
hoá - Khử trong chương
trình hoá học phổ thông 1
MỤC LỤC
Phụ lục bìa………………………………………………………………………… i
Lời cam ñoan …………………………………………………………………… ii
Lời cảm ơn……………………………………………………………………….…iii
Mục lục …………………………………………………………………………… 1
Danh mục các cụm từ viết tắt……………………………………………………….3
MỞ ðẦU……………………………………………………………………………4
CHƯƠNG 1 : CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA VẤN ðỀ NGHIÊN CỨU
1.1. Khái quát về phản ứng hóa học……………………………………………… 7
1.1.1.Khái niệm phản ứng hóa học………………………………………………7
1.1.2. Các loại phản ứng hóa học……………………………………………….7
1.2. Phản ứng oxi hóa - khử……………………………………………………… 9
PDF Created with deskPDF PDF Writer - Trial :: http://www.docudesk.com
3
DANH MỤC CÁC CỤM TỪ VIẾT TẮT
CTðG : Công thức ñơn giản
CTPT : Công thức phân tử
ðktc : ðiều kiện tiêu chuẩn
GV : Giáo viên
HD : Hướng dẫn
HS : Học sinh
SGK : Sách giáo khoa
Soh : Số oxi hoá
Vậy, phản ứng oxi hóa - khử là phản ứng thế nào? Phân loại chúng trong hóa học vô
cơ, hữu cơ ra sao? So sánh sự khác nhau cơ bản giữa phản ứng oxi hóa – khử và các
phản ứng khác; làm thế nào có thể nhận biết ñược phản ứng oxi hóa – khử và các
phản ứng thông thường cũng như các bước lập phương trình phản ứng. Tầm quan
trọng của phản ứng oxi hóa – khử, phản ứng oxi hóa - khử ñược nghiên cứu và phát
triển như thế nào từ chương trình trung học cơ sở sang chương trình trung học phổ
thông. Khi nắm rõ các nội dung trên, giáo viên sẽ vận dụng phản ứng oxi hoá - khử
trong dạy hóa học ở phổ thông ñược tốt hơn.
- Hóa học là khoa học thực nghiệm, giáo viên không chỉ dạy cho học sinh cách tiếp
thu tri thức mà còn phải rèn luyện cho học sinh khả năng vận dụng các kiến thức hoá
học ñể giải thích các hiện tượng trong thực tiễn như: tất cả các phản ứng cháy, các
phản ứng tạo ra dòng ñiện trong pin, ắcquy… Các phản ứng xảy ra trong cơ thể
người như sự oxi hóa glucôzơ thành khí cacbônic và hơi nước… Tất cả các hiện
tượng hoá học trên ñều dùng các kiến thức của phản ứng oxi hoá - khử ñể giải thích.
Do vậy, chúng tôi chọn ñề tài “ Nghiên cứu phản ứng oxi hoá - khử trong chương
trình hoá học phổ thông “ làm nội dung nghiên cứu của khóa luận tốt nghiệp.
PDF Created with deskPDF PDF Writer - Trial :: http://www.docudesk.com
5
2. Mục tiêu nghiên cứu
- Nghiên cứu hệ thống kiến thức phản ứng oxi hoá – khử trong chương trình hoá học
phổ thông.
- Nghiên cứu việc sử dụng phản ứng oxi hóa – khử trong chương trình hóa học phổ
thông cũng như các kiến thức có liên quan ñến phản ứng oxi hóa – khử trong dạy các
chất và bài tập vận dụng có liên quan ñến phản ứng oxi hóa – khử.
3. Nhiệm vụ nghiên cứu
- Nghiên cứu các tài liệu có liên quan ñến phản ứng oxi hóa - khử.
- Nghiên cứu sự hình thành và phát triển, các quy luật biến ñổi trong sự tạo thành sản
2
↑
- Phản ứng kết hợp là phản ứng trong ñó hai hay nhiều chất kết hợp với nhau
tạo thành một chất mới.
Ví dụ: BaO + H
2
O = Ba(OH)
2
.
- Phản ứng thế là phản ứng trong ñó nguyên tử của ngyên tố này ở dạng ñơn chất
thay thế nguyên tử của nguyên tố khác trong hợp chất.
PDF Created with deskPDF PDF Writer - Trial :: http://www.docudesk.com
8
Ví dụ: Zn + H
2
SO
4
loãng = ZnSO
4
+ H
2
↑
- Phản ứng trao ñổi là phản ứng trong ñó các hợp chất trao ñổi nguyên tử hay
nhóm nguyên tử với nhau.
Ví dụ: BaCl
2
+ NaSO
4
= BaSO
4
Phản ứng tách
Một vài nguyên tử hoặc nhóm nguyên tử bị tách ra khỏi phân tử.
Ví dụ: H
3
C- CH
2
-OH
0
,170H C
+
→
H
2
C = CH
2
+H
2
O
Phản ứng phân hủy
Phân tử bị phá hủy hoàn toàn thành các nguyên tử hoặc các phân tử nhỏ.
Ví dụ: CH
4
→
o
t
C + 2H
2
PDF Created with deskPDF PDF Writer - Trial :: http://www.docudesk.com
Phản ứng trùng hợp
Phản ứng trùng hợp là quá trình kết hợp liên tiếp nhiều phân tử nhỏ giống nhau
hoặc tương tự nhau tạo thành những phân tử rất lớn gọi là polime. Trong phản ứng
trùng hợp, chất ñầu (các phân tử nhỏ) ñược gọi là monome. Sản phẩm của phản ứng
gồm nhiều mắt xích monome hợp thành nên ñược gọi là polime. Số lượng mắt xích
monome trong một phân tử polime gọi là hệ số trùng hợp và kí hiệu là n.
1.2. Phản ứng oxi hóa - khử
1.2.1. Một số khái niệm
1.2.1.1. Hóa trị và số oxi hóa [4]
Hóa trị
- Hóa trị ñặc trưng cho khả năng nguyên tử của các nguyên tố ñó có thể hình
thành một số liên kết hoá học nhất ñịnh. Hoá trị thường gắn liền với một kiểu liên kết
cụ thể. Có thể ñịnh nghĩa nó là số nguyên tử của nguyên tố hóa trị một kết hợp với
một nguyên tử của nguyên tố ñã cho.
Chẳng hạn, trong axit clohidric HCl, clo có hóa trị một, trong nước H
2
O oxi có
hóa trị hai, trong amoniac NH
3
nitơ có hóa trị ba, trong metan CH
4
cacbon có hóa trị
bốn, trong PCl
5
photpho có hóa trị năm, trong SF
6
lưu huỳnh có hóa trị sáu….
- Với sự phát triển học thuyết về liên kết hóa học, hóa trị của nguyên tử trong
phân tử ñược hiểu là số cặp ñiện tử mà nguyên tử ñã cho dùng ñể liên kết với những
nguyên tử khác, như vậy hóa trị ñược ñịnh nghĩa là số liên kết nhờ ñó nguyên tử ñã
4
-
, số oxi hoá của H là +1, của O là −2 của S là +6.
+ 1 + 6 + (−2. 4) = − 1.
− Trong ñơn chất, số oxi hoá của các nguyên tử bằng 0.
Ví dụ: Trong Cl
2
, số oxi hoá của Cl bằng 0.
− Khi tham gia hợp chất, số oxi hoá của một số nguyên tố có trị số không ñổi như
sau:
+ Kim loại kiềm luôn bằng +1.
+ Kim loại kiềm thổ luôn bằng +2.
+ Oxi (trừ trong peoxit bằng − 1) luôn bằng − 2.
+ Hiñro (trừ trong hiñrua kim loại bằng − 1) luôn bằng − 2, Al thường bằng +3.
PDF Created with deskPDF PDF Writer - Trial :: http://www.docudesk.com
11
Chú ý: Dấu của số oxi hoá ñặt trước giá trị, còn dấu của ion ñặt sau giá trị.
Ví dụ: Số oxi hóa của
3
Fe
+
, của ion Fe
3+
.
1.2.1.2. Chất khử và chất oxi hóa
- Một số chất khử và chất oxi hoá quan trọng nhất [22]
NHỮNG CHẤT KHỬ VÀ NHỮNG CHẤT OXI HÓA QUAN TRỌNG NHẤT
Chất khử : Chất nhường e Chất oxi hóa : Chất nhận e
- Nguyên tử kim loại, hidro, hidro
Cr
2
(SO4)
3
….
- Các hợp chất của nitơ : HNO
2
,
NH
3
, N
2
H
4
, NH
2
OH, NO…
- H
3
PO
3
, H
3
AsO
3
, K
4
[Fe(CN)
6
].
K
2
CrO
4
, K
2
CrO
7…
- Các hợp chất của Oxi : O
2
, O
3
,
H
2
O
2
và muối của nó.
- Các axit có tính oxi hoá mạnh
như: H
2
SO
4
, H
2
SeO
4
, HNO
3
2
.
- Hipoclorit. Clorat, peclorat.
- Nước cường toan, hỗn hợp của axit
nitric ñậm ñặc và axit flohidric ñậm
ñặc.
ðể xảy ra ñược phản ứng oxi hóa - khử cần phải biết có những nguyên tử, phân tử
hoặc ion có khả năng cho hoặc thu nhận ñiện tử.[3]
• ðơn chất có thể là chất oxi hoá, có thể là chất khử :
PDF Created with deskPDF PDF Writer - Trial :: http://www.docudesk.com
12
+ Chất oxi hoá có thể là ñơn chất, mà nguyên tử trung hoà của nó nhận
electron thành ion tích ñiện âm, có cấu trúc electron của khí trơ gần nhất. Các nguyên
tử trung hoà của những nguyên tố có ngoài cùng 7 (s
2
p
5
); 6(s
2
p
4
); 5(s
2
p
3
) và 4(s
2
p
2
)
0
2
Br
+ H
2
O →
6
2 4
H S O
+
+
1
2
H Br
−
• Ion kim loại tích ñiện dương có thể là chất oxi hoá, có thể là chất khử.
+ Chất oxi hoá là các ion kim loại tích ñiện dương ở số oxi hoá cao nhất.
Các ion kim loại tích ñiện dương ñều thể hiện ở mức ñộ nào ñó tính oxi hoá. Trong
số chúng, chất oxi hoá mạnh hơn là các ion tích ñiện dương ở số oxi hoá cao.
Ví dụ : Fe
3+
, Cu
2+
, Hg
2+
….
+ Chất khử là các ion dương kim loại có số oxi hoá thấp, nếu chúng còn có
thể có những trạng thái với số oxi hoá cao hơn.
Ví dụ : Fe
2
3
K N O
+
+
5
3
H Cl O
−
=
5 1
3
3
K N O H Cl
+ −
+
(Chất khử)
3
2
3
K N O
+
+
1 0 2
2
2 4 2 4 2
2 2 2 2 2
K I H SO I N O K SO H O
). Tùy theo môi
trường, ñặc ñiểm diễn biến phản ứng giữa cá chất cho trước có thể thay ñổi.Môi
trường ảnh hưởng ñến sự biến ñổi mức oxi hóa của các nguyên tử. Ví dụ như ion
PDF Created with deskPDF PDF Writer - Trial :: http://www.docudesk.com
14
MnO
4
-
làm cho dung dịch có màu ñỏ thẫm, trong môi trường axit nó bị khử ñến
Mn
2+
, trong môi trường trung tính bị khử ñến MnO
2
, trong môi trường kiềm bị khử
ñến MnO
4
2-
.
Ví dụ : Trong môi trường axit:
5Na
2
SO
3
+2KMnO
4
+ 3H
2
SO
4
→ 5NaSO
2
→ 2N
2
+ 6H
2
O
4NH
3
+ 5O
2
→
xtPt
4NO + 6H
2
O
+ Ảnh hưởng của nhiệt ñộ : nhiệt ñộ cũng ảnh hưởng ñến sản phẩm phản ứng.
Chẳng hạn, khi ñốt khí H
2
S trong ñiều kiện dư oxi và ở nhiệt ñộ cao thì sản phẩm thu
ñược là SO
2
và trong trường hợp này oxi không khí ñã oxi hoá lưu huỳnh trong hợp
chất H
2
S từ S
-2
tăng lên S
+4
còn khi ñốt H
2S + 2H
2
O
1.2.1.3. Sự khử, sự oxi hóa
- Sự khử (quá trình khử) một chất là làm cho chất ñó nhường electron hay làm
tăng số oxi hóa của chất ñó.
- Sự oxi hóa (quá trình oxi hóa) một chất là làm cho chất ñó nhận electron hay làm
giảm số oxi hóa của chất ñó.
1.2.1.4. Cặp oxi hóa - khử [14]
Ở quá trình khử, chất oxi hóa bị khử chuyển thành chất khử. Ở quá trình oxi hóa,
chất khử bị oxi hóa chuyển thành chất oxi hóa. Chất oxi hóa và chất khử của cùng
một quá trình hợp thành một cặp oxi hóa – khử hay một hệ oxi hóa - khử (kí hiệu là
Ox/Kh).
PDF Created with deskPDF PDF Writer - Trial :: http://www.docudesk.com
15
Ví dụ: Zn + Cu
2+
→ Zn
2+
+ Cu
Có thể viết thành hai nửa phản ứng:
Zn Zn
2+
+ 2e k
1
ox
1
+ ne (1)
Cu
2+
(Zn
2+
/Zn). Một cách tương tự, trong nửa phản ứng (2) ta có cặp oxi hóa -
khử: ox
2
/k
2
(Cu
2+
/Cu).
Như vậy, trong một phản ứng oxi hóa - khử có sự trao ñổi e giữa tác nhân
k
1
(Zn) của cặp oxi hóa khử và tác nhân oxi hóa ox
2
(Cu
2+
) của một cặp oxi hóa - khử
khác.
1.2.1.5. Phản ứng oxi hóa - khử.
- ðịnh nghĩa: Phản ứng oxi hóa - khử là phản ứng hóa học trong ñó trong ñó có sự
chuyển electron giữa các chất phản ứng.
Hay còn có cách ñịnh nghĩa khác: Phản ứng oxi hóa - khử là phản ứng hóa học
trong ñó có sự thay ñổi số oxi hóa của một số nguyên tố.
1.2.2. Các phương pháp cân bằng phản ứng oxi hóa - khử
1.2.2.1. Phương pháp ñại số [22]
- Nguyên tắc: Số nguyên tử của mỗi nguyên tố ở hai vế phải bằng nhau.
- Các bước cân bằng :
+ ðặt ẩn số là các hệ số hợp thức. Dùng ñịnh luật bảo toàn khối lượng ñể cân
bằng nguyên tố và lập phương trình ñại số.
(1) a = 1
(2) c = 1
(3) f = 4
(4) b = 8
(5) d = 5/2
Nhân các nghiệm số với 2 , ta ñược :
2KMnO
4
+ 16HCl → 2MnCl
2
+ 5Cl
2
+ 2KCl + 8H
2
O
Nhận xét: Phương pháp này cho phép áp dụng với mọi phương trình từ ñơn giản
ñến phức tạp. Tuy nhiên, khi cân bằng phương trình phản ứng theo phương pháp này
sẽ mất rất nhiều thời gian vì phải giải cả một hệ nhiều phương trình toán học, nhiều
khi rất phức tạp, ñòi hỏi ở HS nhiều kĩ năng toán học, tính chất toán học lấn át tính
chất hoá học hơn, làm lu mờ bản chất hoá học. Phương pháp này không giúp học sinh
hiểu rõ bản chất của phản ứng oxi hoá – khử là sự nhường và nhận electron, tổng
electron cho bằng tổng electron nhận. HS không xác ñịnh ñược số oxi hóa. ðể tiết
kiệm thời gian ta nên sử dụng phương pháp cân bằng ñiện tử (thăng bằng electron).
1.2.2.2. Phương pháp cân bằng electron [3]
Trong chương trình hoá học THPT thì phương pháp cân bằng electron là
phương pháp cơ bản, phổ biến và ñược áp dụng ñể cân bằng phương trình phản ứng
oxi hoá – khử vì phương pháp cân bằng electron chỉ rõ bản chất của phản ứng oxi
hoá – khử là sự nhường và nhận electron, tổng electron cho bằng tổng electron nhận,
giúp học sinh có thể cân bằng nhanh, ñơn giản, chính xác các phương trình phản ứng
oxi hóa - khử từ ñơn giản ñến phức tạp.
+ SO
2
↑ + H
2
O
Bước1:
0 6 3 4
2
2 4 4 3 2 2
( )
Fe H S O Fe SO S O H O
+ + +
+ → + ↑ +
Bước 2,3 1 x 2Fe
0
→ 2Fe
+3
+ 6e
3 x S
+6
+ 2e → S
+4
Bước 4,5. 2Fe + 6H
2
SO
4
→ Fe
2
- Các bước tiến hành:
PDF Created with deskPDF PDF Writer - Trial :: http://www.docudesk.com
18
Bước 1: Tách ion, xác ñịnh các nguyên tố có số oxi hóa thay ñổi và viết các nửa
phản ứng oxi hóa – khử.
Bước 2: Cân bằng các bán phản ứng: Cân bằng số nguyên tử mỗi nguyên tố ở hai vế
Thêm H
+
hay OH
-
Thêm H
2
O ñể cân bằng số nguyên tử hiñro
Kiểm soát số nguyên tử oxi ở 2 vế (phải bằng nhau).
Cân bằng ñiện tích: thêm electron vào mỗi nửa phản ứng ñể cân bằng ñiện tích
Bước 3: Cân bằng electron: nhân hệ số ñể:
Tổng số electron cho = tổng số electron nhận.
(tổng số oxi hóa giảm = tổng số oxi hóa tăng).
Bước 4: Cộng các nửa phản ứng ta có phương trình ion thu gọn.
Bước 5: ðể chuyển phương trình dạng ion thu gọn thành phương trình ion ñầy ñủ
và phương trình phân tử cần cộng vào 2 vế những lượng bằng nhau các cation hoặc
anion ñể bù trừ ñiện tích.
Ví dụ : Cân bằng phương trình phản ứng:
Cu + HNO
3
→ Cu(NO
3
)
2
3
-
+ 4H
+
→ NO + 2H
2
O
Cân bằng ñiện tích
Cu → Cu
2+
+ 2e
NO
3
-
+ 4H
+
+ 3e → NO + 2H
2
O
Bước 3 : Cân bằng electron:
3x Cu → Cu
2+
+ 2e
2x NO
3
-
+ 4H
+
+ 3e → NO + 2H
2
Phương pháp này cũng không chỉ rõ bản chất của phản ứng oxi hoá – khử là sự
nhường và nhận electron, tổng electron cho bằng tổng electron nhận. Do vậy trong
chương trình phổ thông, HS chỉ sử dụng phương pháp này ñối với các phản ứng xảy
ra trong dung dịch, có sự tham gia của môi trường. ðây ñược xem là nội dung khó
ñối với HS trung học phổ thông.
Ngoài ra còn có một số phương pháp cân bằng khác:
1.2.2.4. Phương pháp thăng bằng số oxi hóa.[1]
Phương pháp này dựa trên nguyên tắc sau:
Trong phản ứng oxi hóa – khử, tổng số oxi hóa tăng bằng tổng số oxi hóa giảm.
Các bước cân bằng phản ứng:
Bước 1 : Ghi số oxi hóa của những nguyên tố có số oxi hóa thay ñổi.
Bước 2 : Ghi tổng số số oxi hóa tăng hay giảm.
Bước 3: Tìm hệ số thích hợp sao cho tổng số oxi hóa tăng bằng tổng số oxi hóa
giảm. Bước 4 : ðặt hệ số của chất oxi hóa và chất khử vào sơ ñồ phản ứng.
Thử lại hai vế của phương trình tổng ñiện tích ñều bằng không.
Ví dụ: Cân bằng phản ứng oxi hóa - khử sau:
Fe
2
O
3
+ CO → Fe + CO
2
↑
Bước 1:
3 2 2 0 4
2 3
2
Fe O CO Fe C O
+ − + +
+ → +
2
↑
Thử lại hai vế của phương trình ñều có 2Fe, 3C,6O; tổng ñiện tích ñều bằng không.
1.2.2.5. Các dạng phản ứng oxi hóa - khử phức tạp [3]
1) Phản ứng oxi hoá - khử có hệ số bằng chữ
- Nguyên tắc : Cần xác ñịnh ñúng sự tăng giảm số oxi hoá của các nguyên tố
Ví dụ : Fe
3
O
4
+ HNO
3
→ Fe(NO
3
)
3
+ N
x
O
y
↑+ H
2
O
(5x – 2y) x 3Fe
+8/3
→ 3Fe
+9/3
+ e
1 x xN
+5
+ O
2
→ Fe
2
O
3
+ SO
22 3
1 4
1
2 2 2.5
Fe Fe e
S S e
+ +
− +
→ +
→ →3 4
2
0 2
2
2 11
2 4 4
FeS Fe S e
O e O
3
→ Al(NO
3
)
3
+ NO↑ + N
2
O↑ + H
2
O
Cách 1:
0 3
(3 8 ) 3
x y Al Al e
+
+ → +5 2
5 1
3
2 8 2
x N xe x N
y N ye y N
+ +
+ +
+ →
+ →
(3x+8y)Al +(12x+30y)HNO
O
(a+8b)Al + (4a+30b)HNO
3
→ (a+8b)Al(NO
3
)
3
+ aNO + 3bN
2
O + (2a+15b)H
2
O
4) Phản ứng không xác ñịnh rõ môi trường
- Nguyên tắc:
• Có thể cân bằng nguyên tố bằng phương pháp ñại số hoặc qua trung gian
phương trình ion thu gọn.
• Nếu do gom nhiều phản ứng vào, cần phân tích ñể xác ñịnh giai ñoạn nào là
oxi hóa, giai ñoạn nào là khử.
Ví dụ: Al + H
2
O + NaOH → NaAlO
2
+ H
2
Al + H
2
O → Al(OH)
3
+ H
3x
2x
3x
PDF Created with deskPDF PDF Writer - Trial :: http://www.docudesk.com
22
Tổng hợp 2 phương trình trên:
2Al + 2NaOH + 2H
2
O → 2NaAlO
2
+ 3H
2
1.2.3. Ý nghĩa và tầm quan trọng của phản ứng oxi hóa - khử
- Trong chương trình, phản ứng oxi hoá - khử ñược xem là loại phản ứng rất quan
trọng, nó xuất hiện xuyên suốt trong chương trình THPT, khi dạy tính chất hoá học
của các ñơn chất, hợp chất vô cơ và hữu cơ thường ñề cập ñến phản ứng oxi hoá –
khử và các khái niệm liên quan ñến phản ứng oxi hoá – khử : chất khử, chất oxi hoá,
số oxi hoá, quá trình khử, quá trình oxi hoá hay cân bằng phương trình phản ứng oxi
hoá - khử. Vì vậy, GV cần giúp cho HS nắm vững các kiến thức về phản ứng oxi hoá
- khử ñể các em học tốt hơn các phần kiến thức về chất và hợp chất ở các lớp trên.
- Trong ñời sống :
• Phản ứng oxi hóa - khử là một trong những quá trình quan trọng nhất
của thiên nhiên. Sự hô hấp, quá trình thực vật hấp thu khí cacbonic giải phóng oxi,
sự trao ñổi chất và hàng loạt quá trình sinh học khác ñều có cơ sở là phản ứng oxi
hóa – khử.
• Sự ñốt cháy nhiên liệu trong các ñộng cơ, các quá trình ñiện phân, các
loại phản ứng oxi hoá – khử. Ngoài ra cũng có một số phản ứng trao ñổi, một số phản
ứng phân huỷ không thuộc loại phản ứng oxi hoá – khử.
Phản ứng oxi hóa – khử ñã ñược tìm hiểu trong chương trình hóa học trung học
cơ sở ở chương 5 - Hidro – Nước, bài 32. Phản ứng oxi hóa - khử, SGK Hóa học 8.
HS ñã làm quen với phản ứng oxi hóa – khử theo quan niệm hẹp, dựa trên các phản
ứng cụ thể, không chỉ ra bản chất của phản ứng.
2.1.1.2. Các khái niệm
- Sự khử : Trong phản ứng hóa học giữa khí H
2
và CuO ở nhiệt ñộ cao :
CuO + H
2
→
to
Cu + H
2
O (1)
→
khí H
2
ñã chiếm oxi trong CuO.
Trong quá trình (1) ñã xảy ra quá trình tách nguyên tử oxi khỏi hợp chất CuO, ta
nói ñã xảy ra sự khử CuO tạo ra Cu.
Ở các nhiệt ñộ cao khác nhau, khí H
2
có thể chiếm ñược nguyên tố oxi của một
số oxit kim loại khác, như sắt(III) oxit Fe
2
O
ứng hoá học
Theo phương pháp này, ta cân bằng các nguyên tố từ phải qua trái (tức là ñếm bên
phải có bao nhiêu rồi mới cân bằng bên trái) theo trình tự : cân bằng số nguyên tử
kim loại và phi kim, rồi ñến hidro và cuối cùng sau khi ñã ñưa các hệ số rồi cân bằng
oxi.
Ví dụ1 : H
2
SO
4loãng
+ Al → Al
2
(SO
4
)
3
+ H
2
↑
Ở phản ứng trên có có Al là kim loại nên cân bằng trước, phải thêm 2 Al vào
trước Al vì sản phẩm tạo thành có 2 nguyên tử Al.
H
2
SO
4
+ 2Al → Al
2
(SO
4
)
3