xu ly nuoc thai sinh hoat bang mang mbr - Pdf 11

MÔN: THIẾT KẾ HỆ THỐNG XỬ LÝ CHẤT THẢI
ĐỀ TÀI: XỬ LÝ NƢỚC THẢI SINH HOẠT BẰNG MÀNG MBR
GVHD: ĐÀO MINH TRUNG
NHÓM: 04
BỘ CÔNG THƢƠNG
TRƢỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP THỰC PHẨM TP. HỒ CHÍ MINH
KHOA CNSH & KTMT
1. KIỀU THỊ THÙY AN
2. NGUYỄN MINH CẢNH
3. NGUYỄN PHÚC SĨ
4. PHẠM THỊ THẢO TRANG
5. NGUYỄN THỊ NHƢ TRÂM
DANH SÁCH NHÓM
I.
III.
II.
IV.
NỘI DUNG
GIỚI THIỆU
TỔNG QUAN
TÍNH TOÁN, THIẾT KẾ
KẾT LUẬN, KIẾN NGHỊ
LỰA CHỌN CÔNG NGHỆ
V.
LỜI MỞ ĐẦU
• Nƣớc ngọt là nguồn tài nguyên quý giá không thể thiếu đối với
con ngƣời, cùng với sự phát triển của xã hội nhu cầu về nƣớc sạch
ngày càng tăng theo nhịp độ phát triển đô thị và phát triển xã hội,

MBR là viết tắt cụm từ Membrance Bio Reactor (bể lọc sinh học
bằng màng) có thể định nghĩa tổng quát là hệ thống xử lý vi sinh
của nƣớc thải bằng công nghệ lọc màng
MBR là kỹ thuật mới xử lý nƣớc thải kết hợp dùng màng với hệ
thống bể sinh học thể động bằng quy trình vận hành SBR sục khí
và công nghệ dòng chảy gián đoạn
MBR là kỹ thuật mới xử lý nƣớc thải kết hợp quá trình dùng
màng với hệ thống bể sinh học thể động bằng quy trình vận hành
SBR sục khí 3 ngăn và công nghệ dòng chảy gián đoạn. MBR là sự
cải tiến của quy trình xử lý bằng bùn hoạt tính, trong đó việc tách
cặn đƣợc thực hiện không cần đến bể lắng bậc 2.
2. Màng MBR
II. TỔNG QUAN BỂ MBR TRONG XỬ LÝ
NƢỚC THẢI SINH HOẠT
1. Thành phần, đặt tính của nƣớc thải sinh hoạt.
• NTSH chứa khoảng 58% chất hữu cơ và 42% chất khoáng.
• Chất hữu cơ chứa trong nƣớc thải bao gồm các hợp chất nhƣ
protein (40-50%), hydrat cacbon (25-50%), các chất béo và dầu
mỡ (10%).
• NTSH khi chƣa bị phân hủy có màu nâu, chứa nhiều cặn lơ lửng
và chƣa bốc mùi khó chịu.
• Thành phần của nƣớc thải sinh hoạt gồm 2 loại:
 Nƣớc thải nhiễm bẩn do chất bài tiết của con ngƣời từ các phòng
vệ sinh
 Nƣớc thải nhiễm bẩn do các chất thải sinh hoạt: cặn bã từ nhà
bếp, các chất rửa trôi, kể cả làm vệ sinh sàn nhà.
Thành

phần
Cặn

40

10

125

180

Bảng: Khối lượng chất bẩn có trong NTSH, g/người. ngày

Chỉ số ô nhiễm
Đơn vị
tính
Khoảng giá trị đặc trƣng
của NT sinh hoạt (*)
1. pH
-
2. BOD
5
(20
o
C) mg/l 110 – 400
3.
Tổng chất rắn lơ lửng (TSS) mg/l 100 – 350
4. Tổng chất rắn hòa tan
mg/l 850 - 1800
5. Sunfua (theo H
2
S) mg/l -
6. Amoni (tính theo N)


Ƣu điểm của màng lọc MBR:
-Tăng hiệu qủa sinh học 10-30%
-Thời gian lƣu nƣớc ngắn (HRT:6h)
-Thời gian lƣu bùn dài (SRT: 6 tháng)
-Bùn hoạt tính tăng 2-3 lần
-Không có lắng thứ cấp
-Quy trình điều khiển tự động
-Dễ điều chỉnh hoạt động sinh học
-Chất lƣợng đầu ra không còn vi sinh vật
-Tiết kiệm đƣợc diện tích xây dựng (vì không cần xây bể lắng &
bể khử trùng)
-Tải trọng chất hữu cơ cao
-Loại bỏ tất cả vi khuẩn, vi sinh vật có kích thƣớc cực nhỏ, các
Coliform, E-Col.

Vai trò của MBR:
 Bể sinh học màng MBR có thể phù hợp để xử lý rất nhiều loại
nƣớc thải khác nhau nhƣ: nƣớc thải sinh hoạt, nƣớc thải đô thị,
nƣớc thải công nghiệp, nứơc thải nhà máy, nƣớc rĩ rác, nƣớc
thải thuỷ hải sản…….
- Tiền xử lý : lƣới lọc, song chắn rác
- Xử lý bậc 1: khử các chất hữu cơ, vô cơ, vi sinh vật,các
tạp chất rắn…
- Xử lý bậc 2: Phân tách 2 pha rắn và pha lỏng khi ra
màng
2. Công nghệ xử lý bằng màng MBR.
1. Sơ đồ công nghệ xử lý nƣớc thải sinh hoạt bằng
màng MBR
1.1 Sơ đồ công nghệ

tiếp nhận.

1.2 Thuyết minh sơ đồ công nghệ
Nƣớc thải
Song chắn rác
Bể tiếp nhận
Bể điều hòa
Bể hiếu khí
Bể MBR
Bể nén bùn
Máy thổi khí
Bể ổn định bùn
Đầu ra
Sân phơi bùn
1.3 Phƣơng án 2:
Thuyết minh sơ đồ công nghệ
 Trƣớc khi vào hệ thống, nƣớc đƣợc đƣa qua song chắn rác thô
nhằm giữ lại các loại rác có kích thƣớc lớn nhƣ: Bao ni-lông,
nhánh cây, vỏ nắp chai, tóc và các vật chất khác có kích thƣớc lớn
hơn 1.5mm.
 Sau đó, nƣớc đi qua các bể:
 Sau khi xử lý sơ bộ nƣớc thải sẽ đƣợc đƣa vào bể hiếu khí ( bể
Areotank) có sử dụng màng lọc sinh học MBR. Bể hiếu khí
(Oxic): diễn ra quá trình phân hủy hợp chất hữu cơ và quá trình
Nitrat hóa trong điều kiện cấp khí nhân tạo.
 Sau đó đƣợc đƣa đến nguồn tiếp nhận.
 Chọn phƣơng án 2:

 Bể MBR không sử dụng hóa chất, nên không cần bể khử
trùng.

𝑩
𝒔
+𝑺
𝑺+𝒃
=
𝟎,𝟕+𝟎,𝟎𝟎𝟖
𝟎,𝟎𝟎𝟖+𝟎,𝟎𝟐
= 𝟐𝟓, 𝟑, nên chọn 25 khe hở.
Vậy tổng số thanh là: 25 – 1 = 24( thanh).
Vận tốc dòng chảy trong mƣơng: V =
𝑽
𝒔
∗𝒃∗𝒏
𝑩
𝒔
=
𝟎,𝟖∗𝟐𝟓∗𝟎,𝟎𝟐
𝟎,𝟕
=
𝟎, 𝟓𝟕𝟏 (m/s).
Trong đó: v
s
tốc độ nƣớc chảy qua song chắn rác(m/s), chọn v
s
=
0,8m/s(theo sách xử lý nƣớc thải trƣờng Đại học Kiến trúc Hà
Nội.PGS-PTS Hoàng Huệ). 1. Song chắn rác.

𝟎
.
𝜷: hệ số phụ thuộc vào hình dạng song chắn rác, lấy 𝜷 = 𝟐, 𝟒𝟐.(theo
trang 31 sách xử lý nƣớc thải trƣờng Đại học KTHN.PGS-PTS
Hoàng Huệ).
Góc mở buồng đặt song chắn rác lấy = 20
0Chiều dài đoạn mở rộng trƣớc song chắn rác là:
l
1
=
𝑩
𝒔
−𝑩
𝒌
𝟐∗𝒕𝒈𝟐𝟎
𝟎
=
𝟎,𝟕−𝟎,𝟓
𝟎,𝟕𝟐𝟖
= 𝟎, 𝟐𝟕𝟒𝟕𝒎, chọn l
1
= 0,275m.(giả sử chiều
rộng mƣơng dẫn nƣớc B
k
=0,5m).
Chiều dài đoạn ống thu hẹp sau song chắn rác:
l

max
h
= 60/60*70,83=70,83m
3
.
Chọn chiều cao công tác của bể là: h
1
=3,5m,
Chiều cao an toàn h= 0,5m.
Chiều cao toàn bể là: H= h+h
1
=0,5+3,5=4m.
Chọn bể có tiết diện hình vuông:L*B=5*5.
2. Bể tiếp nhận.
Các thông số đầu vào.
Q
max
h
= 70,83m
3
/h ; Q
max
ngày
= 1700m
3
/ngđ.
Q
min
h
= 16,67m

= 𝟕𝟎, 𝟖𝟑 m
2
.

3. Bể điều hòa.

Chọn tiết diện hình chữ nhật F=L*B=12*9.
Thể tích thực của bể: V = L*B*H= 12*9*4,5=486m
3
.
Lƣợng không khí cần cung cấp cho bể điều hòa:
Q
kk
=V
k
*V=486*0,01*60=291,6m
3
/h.
Trong đó: V
k
: tốc độ khí cần cung cấp cho 1m
3
dung tích bể trong 1
giờ với V
k
=0,01:0,015 m
3
khí/m
3
bể.phút => V


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status