TRƯỜNG ĐẠI HỌC TRÀ VINH
KHOA: KỸ THUẬT - CÔNG NGHỆ
Lớp Cao Đẳng Tin Học 2006
ĐỀ ÁN MÔN HỌC
CÔNG NGHỆ PHẦN MỀM
ĐỀ TÀI
GVHD:
PHẠM MINH TUẤN
PHẠM MINH ĐƯƠNG
SVTH:
TRẦN VĂN KẾT <210106027>
CHÂU THANH TÚ <210106072>
NGUYỄN THỊ MỸ TIÊN <210106067>
Trà Vinh
Ngày 10-2-2008
NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN
Có thể nói rằng, trong khoảng 100 năm trở lại đây là những năm tháng khoa học
công nghệ , trí tuệ loài người thì không ngừng nâng lên tầm cao mới , còn thành tựu khoa
học thì được phát minh hàng ngày ,hàng giờ nhằm phục vụ cho những nghiên cứu tương
lai . Không nằm ngoài nhịp vận động của thời đại , Công Nghệ Thông Tin cũng phát triển
như vũ bão với hàng loạt những tiện ích phục vụ ngày càng hiệu quả cho cuộc sống. Máy
tính điện tử hiện nay không còn là món hàng xa xỉ mà ngày càng trở thành một công cụ
làm việc và giải trí đắc lực của của con người.Mặt khác , đất nước ta đang trên đường
công nghiệp hóa , hiện đại hóa thì Tin học hóa các ngành là vấn đề cấp bách . Bất kỳ
ngành nghề nào cũng đòi hỏi những yêu cầu nhất định , tin học không chỉ được áp dụng
đại trà mà quan trọng nhất là phải đáp ứng được đúng các yêu cầu vốn rất đa dạng của
người dùng . Để thực hiện được điều đó thì việc xây dựng một phần mềm quản lý phù hợp
với thực tiễn là rất quan trọng và luôn là thách thức đối với những ai làm phần mềm.
Ngày nay, trong thời đại lĩnh vực Công Nghệ Thông Tin bùng nổ trên toàn cầu thì các
quốc gia trên thế giới đều cố gắng áp dụng tin học vào để hiện đại hoá quy trình sản xuất
kinh doanh của mình nhằm đạt hiệu quả kinh tế cao nhất.Công Nghệ Phần Mềm là một
trong những chuyên ngành được quan tâm nhiều nhất trong khoa học về máy tính.
Hiện nay, với sự phát triển của khoa học công nghệ, đặc biệt là công nghệ thông tin,
nên linh kiện máy vi tính ngày càng tăng và giá thành ngày càng rẻ đi. Mặt khác, nhờ vào
công nghệ hiện đại, đời sống của con người càng lúc càng thú vị. Một số người luôn muốn
có trong nhà mình một vài vật dụng hiện đại : máy vi tính, tivi, tủ lạnh, laptop, … Một số
nhà kinh doanh thì muốn mình có hẳn một công ty để bán những mặt hàng trên. Phần lớn
họ đều gặp một khó khăn chung là sự quản lý việc thu linh kiện, dụng cụ,… vì ngày xưa
họ quản lý theo phương pháp thủ công. Ngày nay, máy vi tính ra đời, sự quản lý của họ trở
nên dễ dàng hơn, ít tốn công sức hơn, tiết kiệm thời gian hơn.Đề án “Quản Lý Thư Viện”
tại Trường Đại học Trà Vinh sẽ diễn tả một phần nào đó về việc Quản Lý Sách trong Thư
Viện Trường.
“Học phải đi đôi với hành”. Em xin được bày tỏa lòng biết ơn chân thành đến Ban
Giám Hiệu Trường Đại học Trà Vinh , Khoa Kỹ Thuật – Công Nghệ và quý Thầy (Cô) đã
giảng dạy và hướng dẫn chúng em rất tận tình trong suốt quá trình học tập tại Trường Đại
học Trà Vinh. Đã tạo điều kiện cho chúng em có cơ hội được tiếp xúc với những khía
Chương 1: HIỆN TRẠNG VÀ YÊU CẦU.
1.1 Hiện trạng:
1.1.1 Giới thiệu về thế giới thực:
Một thư viện cần quản lý việc đăng ký, mượn và trả sách của các bạn đọc thư
viện. Sau đây là phần mô tả theo các nghiệp vụ hàng ngày của thư viện:
Thủ thư gọi sách là đầu sách (dausach). Mỗi đầu sách có một mã
số(madausach) để phân biệt với các đầu sách khác. Các đầu sách có cùng tựa
(tuasach) sẽ có mã tựa sách(matuasach) khác nhau để phân biệt với các tựa sách
khác, nếu chúng được dịch ra nhiều thứ tiếng (ngonngu) khác nhau và được đóng
thành bìa (bia) khác nhau (mã số được đáng số tự động, bắt đầu từ 1,2,3,…) Mỗi
đầu sách có thể có nhiều bản sao (cuonsach) ứng với đầu sách đó.Mỗi tựa sách của
một tác giả (tacgia) và có một bản tóm tắt nội dung (tomtat) của sách (có thể là một
câu hay vài trang). Khi bạn đọc muốn biết nội dung của cuốn sách nào, thì thủ thư
sẽ xem phần tóm tắt của tựa sách đó và trả lời bạn đọc.
Để trở thành độc giả (docgia)của thư viện, thì bạn đọc phải đăng ký và cung
cấp thông tin cá nhân cũng như địa chỉ và điện thoại của mình. Thủ thư sẽ cung cấp
cho bạn đọc một thẻ điện tử, trên đó có mã số thẻ chính là mã số bạn đọc để phân
biệt các bạn đọc khác. (Mã số được đánh số tự động, bắt đầu từ 1,2,3,…). Thẻ này
có giá trị trong 6 tháng kể từ ngày đăng ký. Một tháng trước ngày hết hạn thẻ, thủ
thư sẽ thông báo cho bạn đọc biết để đến gia hạn thêm.
Một bạn đọc (gọi là nguoilon) có thể bảo lãnh cho những người khác nhỏ hơn
18 tuổi (gọi là treem) để cũng trở thành độc giả của thư viện. Do đó, thẻ của thiếu nhi
chỉ có giá trị trong thời hạn còn hiệu lực của độc giả bảo lãnh cho thiếu nhi đó. Thủ
thư cần biết thông tin về thiếu nhi như: tên, và ngày sinh. Khi thiếu nhi đó đủ 18
tuối, thì bạn đọc đó (treem) được hệ thống cập nhật thành độc giả (nguoilon). Có 2 loại
độc giả (X,Y). Tưổi đọc giả từ 18 đến 55.
Mượn sách:
Mỗi độc giả mượn tối đa 5 quyển sách trong 4 ngày.
Trả sách:
Độc giả cung cấp mã số cần thiết.
2
Tiếp nhận sách
mới
BM2 QĐ2
3 Tra cứu sách BM3
4 Cho mượn sách BM4 QĐ4
5 Nhận trả sách
Độc giả
cung cấp mã
số cần trả
6 Lập báo cáo
BM5.1,
BM5.2
7 Thay đổi qui định QĐ6
i. Danh sách các mẩu biểu:
• Biểu mẫu 1
BM1: Thẻ Độc Giả
Họ và tên: Loại độc giả: Ngày sinh:
Địa chỉ: Email: Ngày lập thẻ:
• Biểu mẫu 2
BM2: Thông Tin Sách
Tên sách: Thể loại: Tác giả:
Năm xuất bản: Nhà xuất bản: Ngày nhập:
Trị giá:
• Biểu mẫu 3
BM3: Danh Sách Sách
ST
T
Mã
Sách
Tổng số lượt mượn:
Biểu mẫu 5.2
BM5.2 Báo Cáo Thống Kê Sách Trả Trễ
Ngày:
STT Tên Sách Ngày Mượn Số Ngày Trả Trễ
1
2
1.1.3 Danh sách các quy định:
STT MÃ SỐ TÊN QUY ĐỊNH MÔ TẢ CHI TIẾT GHI CHÚ
1 QĐ1 Quy định thẻ độc giả -Có 2 loại độc giả (Người
lớn,Trẻ em).
-Tuổi độc giả từ 18 đến 55.
-Thẻ có giá trị 6 tháng.
-QĐ-2
2 QĐ2 Quy định sách -Có 3 thể loại (A,B,C).
-Chỉ nhận các sách xuất
bản trong vòng 8 năm.
-QĐ-1
3 QĐ4 Quy đinh phiếu mượn
sách
-Chỉ cho mượn với thẻ còn
hạn và sách không có
người đang mượn.
-Mỗi độc giả mượn tối đa
5 quyển sách trong 4 ngày.
4 QĐ6 Người dùng có thể thay
đổi các quy định sau:
- QĐ1: Thay đổi tuổi
tối thiểu, tuổi tối đa, thời
hạn có giá trị của thẻ.
theo BM1
Kiểm tra QĐ1
và ghi nhận
2 Nhận sách mới Cung cấp thông tin
theo BM2
Kiểm tra QĐ2
và ghi nhận
3 Tra cứu sách Cung cấp tên sách
hay thể loại sách
Tìm và xuất theo
BM3
4 Lập phiếu mượn Cung cấp thông tin
theo BM4
Kiểm tra QĐ4
và ghi nhận
5 Nhận trả sách Cung cấp mã số sách
trả
Ghi nhận sách
đã trả.
6 Thay đổi quy
định
Thay đổi các quy
định theo QĐ6
Cập nhật quy
định.
7 Tỷ lệ những
phiếu mượn trả
sách quá hạn
Tính tỷ lệ phiếu
mượn sách trả
9 Đăng nhập Xử lý ngay Chỉ có thủ thư mới
có quyền đăng
nhập vào hệ thống.
Độc giả chỉ có
quyền tra cứu sách
1.2.2 Yêu cầu phi chức năng:
Tốc độ
Chương trình khi Load lên không mất nhiều thời gian, tốc độ tra cứu thông
tin phải nhanh.
• Khối lượng lưu trữ
Phần mềm phải gọn nhẹ, không chiếm quá nhiều dung lượng ổ cứng.
• An toàn, bảo mật
Dễ sử dụng , đảm bảo chất lượng, và chống người khác xâm nhập ngoài
người chủ sở hữu.
• Giao diện
Đẹp, logic, không cồng kềnh, không khó hiểu.
Chương 2: PHÂN TÍCH &THIẾT KẾ PHẦN MỀM.
2.1 PHÂN TÍCH DỮ LIỆU:
2.1.1 Mô hình thực thể kết hợp ER:
Sử dụng PowerDesigner để vẽ mô hình E/R
2.1.1.1 Bảng mô tả kí hiệu trong mô hình ER:
Stt Kí hiệu Mô Tả Diễn giải Ghi chú
1 <pk> Primary Key Khóa chính
2 <M> Mandatory Bắt buộc
3 A[integer] Characters Kiểu kí tự
4 VA[integer] Variable Characters Kiểu kí tự
5 I Integer Kiểu số nguyên
6 DT Date &Time Kiểu ngày giờ
7 MN Money Kiểu tiền tệ
NGONNGU
NAMXUATBAN
TINHTRANG
NGAYNHAP
TRIGIA
SOLUONG
<pi> I
A60
A60
A100
A50
D
A12
I
<M>
Identifier_1 <pi>
PHIEU MUON
MAPHIEUMUON
NGAYMUON
NGAYTRA
NGAYTRATHATSU
<pi> I
D
D
D
<M>
Identifier_1 <pi>
LOAIDOCGIA
MALOAIDOCGIA
TENLOAIDOCGIA
2.1.1.3 Danh sách các đối tượng trong mô hình:
a.Danh sách các thực thể: (Entity List)
Stt Tên thực thể Diễn giải
1 DOCGIA Người mượn trả sách trong thư viện
2 LOAIDOCGIA Phân biệt độc giả người lớn và trẻ em
3 SACH Sách trong thư viện
4 THELOAI Thể loại của sách
5 TACGIA Tác giả của cuốn sách
6 NGONNGU Sách được viết theo ngôn ngữ nào
7 NHAXUATBAN Nhà xuất bản của cuốn sách
8 PHIEUMUON Độc giả mượn sách thông qua phiếu mượn
9 CHITIETMUON Chi tiêt mượn thuộc phiếu mượn
b.Danh sách các mối kết hợp: (Relationship List)
Stt Tên Diễn giải
1 DOCGIA – LOAIDOCGIA Độc giả có hai loại: người lớn
và trẻ em.
2 DOCGIA – PHIEUMUON Độc giả mượn sách thông qua
phiếu mượn
2 PHIEUMUON – CHITIETMUON Chi tiết mượn trong phiếu mượn
3 CUONSACH – THELOAI Cuốn sách thuộc một thể loại
4 CUONSACH – NGONNGU Ngôn ngữ của cuốn sách
5 CUONSACH – TACGIA Tác giả của cuốn sách
6 CUONSACH – NHAXUATBAN Nhà xuất bản của cuốn sách
2.1.1.4 Mô tả chi tiết các thuộc tính của thực thể:
a.Độc giả:
Tên thực thể : ĐỘC GIẢ
Diễn giải: là người mượn trả sách trong thư viện sách trong thư viện
Danh sách các thuộc tính :
BẢNG ĐỘC GIẢ
Stt Thuộc tính Kiểu DL
chính
TENLOAIDOCGIA Char(10) Tên loại độc
giả
c.Thể loại:
Tên thực thể : THỂ LOẠI
Diễn giải: phân loại sách
Bảng số của thực thể:
Bảng danh sách các thuộc tính
THÊ LOẠI
Stt Thuộc tính Kiếu DL Ràng
buộc
Diễn giải Ghi
chú
1 MATHELOAI Int Khóa
chính
Mã thể loại
của sách
TENTHELOAI Char(50) Tên thể loại
d.Nhà xuất bản:
Tên thực thể : NHAXUATBAN
Diễn giải: Nhà xuất bản của cuốn sách.
Bảng số của thực thể:
Bảng danh sách các thuộc tính
NHAXUATBAN
Stt Thuộc tính Kiếu DL Ràng
buộc
Diễn giải Ghi
chú
1 MANHAXUATBAN Int Khóa
chính
chú
1 MACUONSACH INT Khóa
chính
2 TENCUONSACH CHAR(50) Tên của cuốn
sách
3 NAMXUATBAN INT Năm xuất bản
của cuốn sách
5 TINH TRANG CHAR(50)
6 TOM TAT CHAR(50)
7 TRIGIA NUMBER
2.1.1.5 Mô hình chi tiết các thuộc tính của mối kết hợp(quan hệ):
a.Mối kết hợp DOCGIA-LOAIDOCGIA:
Tên mối kết hợp:DOCGIA-LOAIDOCGIA
Thực thể 1: DOCGIA
Thực thể 2: LOAIDOCGIA
Loại quan hệ: 1- 1
Danh sách các thuộc tính:
Stt Thuộc tính Ràng
buộc
Diễn giải Ghi chú
1 DOCGIA 1 – 1 Một độc giả chỉ thuộc
một loại độc giả
2 LOAIDOCGIA 1 – n Một loại độc giả có thể
có nhiều loại độc giả
b. Mối kết hợp DOCGIA – PHIEUMUON:
Tên mối kết hợp DOCGIA – PHIEUMUON
Thực thể 1: DOCGIA
Thực thể 2: PHIEUMUON
Loại quan hệ: 1- n
Danh sách các thuộc tính:
Loại quan hệ: 1 – n
Danh sách các thuộc tính
Stt Thuộc tính Ràng buộc Diễn giải Ghi
chú
1 CUONSA
CH
1 – n Một cuốn sách thuộc
một thể loại
2 THELOAI 1 – 1 Một thể loại có nhiều
cuốn sách
e. Mối kết hợp CUONSACH – NGONNGU:
Tên mối kết hợp CUONSACH – NGONNGU:
Thực thể 1: CUONSACH
Thực thể 2: NGONNGU:
Loại quan hệ: 1 – n
Danh sách các thuộc tính
Stt Thuộc tính Ràng buộc Diễn giải Ghi
chú
1 CUONSA
CH
1 – n Một cuốn sách thuộc
một thể loại
2 NGONNG
U
1 – 1 Một ngôn ngứ có nhiều
cuốn sách được viết
f. Mối kết hợp CUONSACH – TACGIA:
Tên mối kết hợp CUONSACH – TACGIA:
Thực thể 1: CUONSACH
Thực thể 2: TACGIA:
Ràng buộc MADOCGIA
Mô tả: MÃ ĐỘC GIẢ (Khóa chính)
Đặc tả: Bắt buộc phải có để phân biệt giữa các độc giả trong
thư viện. Mỗi độc giả phải có một mã số riêng biệt.
Ràng buộc NGAYSINH
Mô tả: Ngày sinh của Độc giả
Đặc tả: Ngày sinh không được lớn hơn ngày hiện tại
Ràng buộc PHAI
Mô tả: Giới tính của Độc giả
Đặc tả: Độc giả có giới tính là Nam hoặc Nữ (Nam / Nu).
+ Thực thể LOAIDOCGIA:
Ràng buộc MALOAIDOCGIA
Mô tả: MALOẠI ĐỘC GIẢ (Khóa chính)
Đặc tả: Bắt buộc phải có để phân biệt giữa các loại độc giả
trong thư viện. Mỗi độc giả phải có một loại độc giả phân biệt rõ ràng
biệt.
Ràng buộc TENLOẠI ĐỘC GIẢ
Mô tả:
Đặc tả:
+ Thực thể QUATRINHMUON:
Ràng buộc QUATRINHMUON:
Mô tả: MAQUATRINHMUON: (Khóa chính)
Đặc tả: Bắt buộc phải có để phân biệt giữa các loại độc giả trong thư
viện. Mỗi độc giả phải có một loại độc giả phân biệt rõ ràng biệt.
Ràng buộc NGAYMUON
Mô tả:
Đặc tả:
Ràng buộc NGAYTRA
Mô tả:
Đặc tả:
Ràng buộc NGONGU
Mô tả:
Đặc tả
Ràng buộc NHAXUATBAN
Mô tả:
Đặc tả
Ràng buộc NAMXUATBAN
Mô tả:
Đặc tả
Ràng buộc TINHTRANG
Mô tả:
Đặc tả
Ràng buộc TOMTAT
Mô tả:
Đặc tả
Ràng buộc TRIGIA
Mô tả:
Đặc tả
2.1.1.6.2 Ràng buộc toàn vẹn trên mối kết hợp:
+Mối kết hợp DOCGIA – CUONSACH:
+Mối kết hợp
+Mối kết hợp
2.1.2 Mô hình xử lý:
2.1.2.1 Sơ đồ dòng dữ liệu:
a. Lập thẻ độc giả:
Thuật toán:
Bước 1: Nhận D1 từ người dùng
Bước 2: Kết nối CSDL
Bước 3: Đọc D4 từ bộ nhớ phụ
Bước 4: Kiểm tra loại độc giả có thuộc danh sách các loại độc giả không
Bước 3: Nếu sách quá hạn, tính tiền phạt, thông báo cho độc giả
Bước 4: Ghi nhận việc trả sách, lưu xuống CSDL
Bước 5: Kiểm tra thẻ độc giả có hết hạn sử dụng chưa, thông báo cần thiết
Bước 6: Đóng CSDL
Thay đổi quy định:
Thuật toán:
Bước 1: Thủ thư chọn chức năng thay đổi quy định
Bước 2: Nhập các quy định cần thay đổi
Bước 3: Kiểm tra các quy đinh cần thay đổi có thỏa các quy đinh của thư viện hay
không
Bước 4: Nếu thỏa thì ghi xuống CSDL và thông báo thay đổi thành công
Bước 5: Nếu không thỏa thì thông báo thay đổi không thành công
Số phiếu mượn sách trong năm: