giải pháp huy động vốn trung và dài hạn tại cơ sở giao dịch ngân hàng đầu tư và phát triển việt nam - Pdf 11

^nuA
Kỉ
ầWI ÍT
mmmmềụ
lậỊĩậi
p
™ MỔ
!
A4
.
K36
.
ĐẶNG
THI
NHÀN
TRƯỜNG
ĐẠI HỌC NGOẠI
THƯƠNG
KHOA
KINH TẾ NGOẠI
THƯƠNG
KHOA
LUẬN
TỐT
NGHIỆP
Đề tài:
GIẢI PHÁP
HUY ĐỘNG VÒN
TRUNG

DÀI

HÀ NỘI
NĂM
2001
3CỈIOÓ luận tối
tif//iỉệỊt
ỄW Ghì
r
dlui7ũĩuig £ÓỊí dt4-3C36
MỰC
LỤC
Trang
LỜI NÓI ĐẨU
Ì
CHƯƠNG
1:
NGÂN HÀNG THƯƠNG
MẠI
VỚI VIỆC ĐÁP ÚNG
NHU CẦU VỐN TRUNG VÀ 3
DẢI
HẠN CHO NẾN
KINH
TẾ
/.
Vai
trò
của nguồn vốn
trung

dài

kinh tế
4

hội
3. Nhu cầu và khả năng đáp ứng các
nguồn
vốn
trung
và dài hạn

nước
ta
6
hiện
nay
lì.
Ngân hàng thương mại
với
nghiệp
vụ huy động vốn
trung
và dài
hạn
13
I.
Khái quái về ngân hàng thương
mại
13
2.
Nguồn vốn

công cụ hỗ
trự
cho
còng
tác
huy động vốn của ngàn
2S
/làng
thương mại
I.
Chính sách
lãi
su Ai
28
2.
Chính sách sàn phổm
29
3.
Chính sách xúc
liến
khuyếcli
trương
30
4. Áp
dụng
công
nghệ
kinh
doanh
tiến

PTVN
34
I.
Quá Hình hình thành và phái n
iên
của
SGD
NHÓT
&
PTVN
34
2.

cấu
lổ
chức

chức
năng,
nhiệm
vụ của Sừ
giao
dịch
35
3.
Kết
quả
hoại
dộng
kinh

1.2.
Vốn
vay
4g
Giải
pháp huy động vốn
trung
và dài hạn
tại
SGD
NHÓT
&
PTVN
3CỈIOÓ luận
tối
tif//iỉệỊt
ỄW
Ghì
r
dlui7ũĩuig £ÓỊí dt4-3C36
Ì .3.
Vốn uy thác đẩu tư
4y
1.4.
Vốn khác
49
2. Kết
quà vốn huy động của
SGD
NHĐT

HUY
ĐỘNG
VỐN
(55
TRUNG
VÀ DÀI HẠN CỦA SỎ
GIAO
DỊCH
N1IĐT
&
1'TVN
/.
Phương hướng và giải pháp phát triển kinh tế xã
hội
theo tinh thần của
66
Đại
hội
Đảng bộ
lẩn
IX
Ì.
Tích
lũy
và tiêu dùng
Irong
nền
kinh

67

NHĐT
& 69
PTVN
2.
Phương hướng
hoạt
dộng
huy động vốn cùa
SGD
những
năm
lới
72
///.
Các giải pháp và điếu kiện thúc dẩy hoạt động huy động vốn trung và
74
dài
hạn ỞSDG NHÓT
&
PTVN
I.
Xây
dựng

[hực hiện chiến
lược
kinh
doanh
74
2. Vận

trương
80
6. Bào dám
hiệu
quả
hoạt
động cho vay cùa Ngân hàng
8J
7.
Xây
dụng
hệ
[hống
thông
liu
và tư
liệu
81
8.
Nâng cao trình độ
nghiệp
vụ
của
cán bộ
82
[V.
Mật
sô kiên nghị
83
I.

Mỗi nền
kinh
tế vận
hành

phát
triển
đều
phải
dựa
trên
cơ sở các yếu tố
sàn
xuất,
bao gồm:
lao
động,
vốn, đất đai,
ngoài
ra
còn có công nghệ và quản
lý,
trong
dó vốn là mội yếu
lố
cực kỳ quan
trọng trong
phát
triển
kinh

tiền
tệ hoa,
thì
liền
lệ thực
sự
trử
thành nguồn vốn quan
trọng
nhái.
Nghị
quyết
Đại hội IX của Đáng

nhấn
mạnh
chù (lương và
giải
pháp
lớn
phái
triển
kinh
tế
-

hội
lo năm
2001 -
2010 là chủ dộng

đần lư bên ngoài
trong
giai
đoạn 2001 -2005 sẽ
lim
hút khoảng
9
- 10 tỷ
USD. Niỉoài ra cần
phải lim
húi và sử dụng có
hiệu
quả nguồn vốn hỗ
trợ
chính
[hức
(ODA),
dự
kiến trong
5
năm 2001-2005 sẽ
thu
húi
giải
ngân dược
10-1
I
lý USD.
Để
đáp ứng yêu cầu phái

ý
nghĩa
rái quan
trọng trong
điều
kiện
nước
ta
hiên
nay,
nhưng về lâu dài thì nguồn vốn dóng
vai
(lò
quyết
định cho sự lăng hưởng và phái
triển
bền vững vẫn là nguồn vốn
(rong
nước,
dặc
biệt
là nguồn vốn
trung
và dài hạn.
Chính vì sự quan
trọng
cùa nguồn vốn
liền
tệ đối
vói sự phát

rỗi
cúi) các ngân
hàng
li
lương mại vần
dang
là vấn dể bức xúc và nan
giải
Giải
pháp huy động vốn
trung
và dài hạn
tại
SGD NHÓT &
PTVN
3CỈIOÓ
luận
tối
tif//iỉệỊt
ỄW Ghì
r
dlui7ũĩuig £ÓỊí dt4-3C36
Với tư
cách

một
chi
nhánh
lớn nhất
trong

nhất
nguụn
vốn
trung
và dài hạn để
lài
trợ
cho
các dự án
phục
vụ cho
chiến
lược đẩu

và phát
triển
đất
nước.
Nắm
bắt
được yêu cầu cấp
thiết
đó,
sau
khi
nghiên cứu kỹ các
tài
liệu
em dã
lựa

lạo
điểu
kiện
để em hoàn thành
việc
nghiên cứu đề lài
này.
Hà Nội, Ngày 12 tháng 12 năm 2001
Sinh
viên
Cao
Thị
Thu Hằng.
Giải
pháp huy động vốn
trung
và dài hạn
tại
SGD NHÓT &
PTVN
2
3CỈIOÓ
luận
tối tif//iỉệỊt
ỄW
Ghì
r
dlui7ũĩuig £ÓỊí dt4-3C36
CHƯƠNG ì: NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI VỚI VIÊC ĐÁP ÚNG NHU
CẦU

vụ nào. Nó do lao
dộng
thặng
dư cùa các thành
phần
kinh tế lliuộc mọi hình
thức
sở hữu khác
nhau
lổn lại
mội
cách khách
quan
trong
xã hội lích luỹ lại.
Các Mác dã khái quát hoa
phạm
ì
rù vốn là "Tư bản" qua .định
nghĩa
hết
sức cô
dọng
" Tư bản là giá trị
mang
lại
í
hăng dư ".
Như vậy, vốn phải dưủc biểu hiện
dưới

liu
Chính vì sự biêu hiện
dưới
các hình
thức
phong
phú và da
dạng
đó mà vốn cần đưủc khai (hác, sử
dụng
có hiệu quả mới
dem lại lủi
nhuận
cao. Và qua dó giúp la phân biệt vốn vói
liền
dê dàng hon:
liền
có khả năng
chuyển
hoa thành vốn nhưng chưa phải là vốn nếu số
liền
này không dưủc liêu dùng vào công việc sàn xuất kinh
doanh
dể
sinh
lọi.
Trên
lliực
lè có rãi nhiều cách phân
loại

dùng để mua sắm tài sàn lưu
dộng
như: nguyên vật
liệu,
nhiên
liệu,
trả lương
cho công nhân viên
Giải
pháp huy động vốn trung và dài hạn tại SGD NHÓT & PTVN
3
3CỈIOÓ luận tối
tif//iỉệỊt
ỄW Ghì
r
dlui7ũĩuig £ÓỊí dt4-3C36
Vốn
trung
dài hạn là
nhũng khoản
tiền
hay tài sàn lích
trữ

thời
gian
chu
chuyển
(rên mội năm. Nếu
(hời

Bộ
phận
này
chuyển
dán giá
trị
vào hàng
hoa,
thành phàm và
trở
về
tay doanh
nghiệp dưủi
hình
thái
tiền
tệ
sau
khi
bán hàng
hoa.
Kết thúc chu kỳ
luẩn
hoàn của
vốn,
lổng
số
liền

người

Do đó nhu cẩu vé
hai
nguồn
vốn
này
cũng
rất
lủn
và làm
thế
nào dể đáp ứng dược
những
nhu cầu này của
các
doanh
nghiệp

nhiệm
vụ cùa các ngân hàng thương mại.
2.
Vai trò của
nguồn
vốn
trung
và dài hạn
trong
sự
nghiệp
phát
triển

định
lủi
sự thành
bại

nguồn
vốn
Hung và dài hạn.
Thứ
nhát,
tầm
quan
trọng
cùa
nguồn
vốn
trung
dài hạn
thể
hiện

ngay
những
dóng góp của nó
trong việc
chuyển dịch
cơ cấu
kinh lê'
[heo
hưủng hợp

Việc
chuyển dịch

câu
kinh
lố

các nưủc trên
thế
giủi
đã và
dang
dược
thực
hiện
theo
hưủng
Công
nghiệp
- Nông
nghiệp
- Dịch
vụ, vủi
tỷ
trọng
ngành nông
nghiệp
ngày
càng
giảm,

biến
Để
đạt
được sự
chuyển dịch
cơ cấu dó, đòi
Giải
pháp huy động vốn
trung
và dài hạn
tại
SGD NHÓT &
PTVN
4
3CỈIOÓ luận
tối tif//iỉệỊt
ỄW
Ghì
r
dlui7ũĩuig £ÓỊí dt4-3C36
hỏi
phải xác định cơ cấu vốn đầu lư một cách hợp lý cho tùng thành
phần,
lừng ngành kinh lố, lừng khu vực (heo mục liêu dã định. Việc chuyển dịch cư
cấu
kinh lố này không phải một sớm mội chiều thực hiện dược mà dôi Mỏi mội
khoáng thời gian đù lớn (lừ năm năm (rậ lên) với khối lượng đẩu lư không
nhỏ.
Thông qua việc xác dinh cơ cấu vốn dầu lư cho lừng vùng kinh lò, lừng
ngành kinh lê', ngân hìing chù dộng cung cắp các khoán líu dụng trung và dùi

dang phái
triển,
nhũng nước có trình dô công nghệ võ cùng lạc hậu. Nguồn
vốn
trung và dài lụm mội mặt lạo diều kiện cho nước la liến nhanh, liến kịp
Ì
rình độ còng nnliộ cùa các nước liên liên liên thê giới bằng cách nhập công
nghệ
hiện đại, phù họp với diều kiện cún nước la, mặt khác góp phần cùng cố
và phái triển Măng lực công nghệ nội sinh.
Thứ
lư, nguồn
vối
Ì (rung và dài hạn dám bảo sự phái li lổn bền vững cim
mõi quốc gia bằng việc dầu lư vào ngành giáo dục, y lố, nâng cao công bằng
xã hội, bảo vệ môi trường sinh (hái.
Thứ
năm, nguồn vốn trung dài hạn dối vói các thành phần kinh lê (hực
sự
lít hình (hức dầu lư theo chiểu sâu, cung cấp vốn cho các doanh nghiệp mua
sắm
lài sàn cố định, cài liên và dổi mói kỹ thuật, mua sắm lliiéì bị mới hoặc
chuyển giao công
nghệ,
lái dầu lư mờ rộng sản xuất. nhất là dồn lư mó' rộng
sán xuíìì phái h iển kinh tố. Nhờ (ló. các doanh nghiệp sẽ nâng cao dược năng
Giải
pháp huy động vốn trung và dài hạn tại SGD NHÓT & PTVN
5
3CỈIOÓ

Đây là
vấn
đế
cốt
lõi
đối với
các dơn vị sản
xuất,
nó không
những
cho phép các
doanh
nghiệp
đứng
vững

củng
cố
vị trí
trên
thị
trường
truyền
thống
mà còn
dựa
vào
thế
mạnh
mở

tiền tệ,
kiềm
chế lạm
phát.
Như
vậy, vốn trung
và dài hạn
thực
sự

vai
trò
quyết
định
đối với
các
doanh
nghiệp
hòng quá trình
tổn
tại
và phát
triển.
Vốn trung
và dài hạn có
vai
trò
quyết
định
đối với

tăng trưởng
-
phái
triển
của
nền
kinh tế với
khả
Măng
huy đổng và sử
dụng
vốn
trung -
dài
hạn. Vậy,
làm (hê nào để có dược
nguồn
vốn đủ để đáp ứng dược nhu cấu này của nền
kinh tế,
dể có
thổ
phát
triển
loàn
diện?
Thực
tế

rất nhiều
cách mà như thông qua ngân sácli Nhà

cầu vốn
trung
dài
han ỏ nước
ta
hiên
nay
Mặc dù chúng
ta
đã
đạt
được mổt số thành
tựu
đáng kể
trong
nhũng
năm
qua,
nhưng
kết
quả vẫn còn
rất
khiêm
tốn.
6 tháng đầu năm
2001,
sản
xuất
công
nghiệp

có trên 10% ngành công
nghiệp
thành phố sử
dụng
kỹ
thuật
tiên
liến,
phần
còn
lại
vãn
dang
vật lổn với
nhũng
máy móc,
thiết
bị lạc hậu.
Đây dược
Giải
pháp huy đổng vốn
trung
và dài hạn
tại
SGD NHÓT &
PTVN
6
3CỈKKÍ luận tối
tif//a'ệĩt
Gao-

củng
cố địa vị trên
thị
trường
trong
nước và
quốc
tế,
các
doanh
nghiệp
bắt
buộc
phải
đổi
mói công
nghệ,
hiện đại
hoa dây
chuyền
sán
xuất
hoục
xây
dựng
lại
nhà máy vói trình độ tiên
tiến,
tính công
nghệ cao, tạo ra những

lài
chính
quốc
gia
hướng
vào
việc lạo
vốn và sử
dụng
vốn

hiệu
quả
trong
loàn xã
hội,
lăng
nhanh
sàn phẩm xã
hội

thu
nhập quốc
dân, điều
tiết
quan
hệ lích
lũy
và liêu dùng
theo

(hực
trạng
lình hình
tiết
kiệm,
dầu lư
trong nội
bộ nền
kinh
lè,
chúng
ta

thổ
nhận
thấy
mội sô
kết
quả khả
quan.
Kể
lừ khi
công
cuộc
dổi
mói
bắt
đầu
triển
khai


bảng sau:
Biểu
1:
TÌNH HÌNH
TIẾT
KIỆM
VÀ ĐẦU TƯ
TRONG
CÁC NĂM QUA
Đơn
vị:
triệu
USD
Chi
tiêu
1996
1997
1998 1999
2000
6 tháng đầu
năm
2001
Tiết
kiệm
(% GDP)
6.4
10.5 10.7
16.3 18.5
19,1

trên
ta thấy
sự
gia
tăng
mạnh
mẽ
tiết
kiệm
và đầu tư
trong
nhũng
năm
qua.
Tuy
nhiên,
so sánh
với
các nước NICs Đông Á và một
số
nước Đông Nam Á khác, tỷ
lệ
tích
lũy
và dầu tư ở
Việt
Nam
thấp
hơn
nhiều.

Theo
báo cáo đỳnh hướng
chiến
lược phát
triển
kinh lê' -

hội
đến
năm
2005,
đế
thực hiện
các chương trình
kinh tế
quan
trọng
cho quá trình
công
nghiệp
hoa
- hiện dại hoa,
chúng
ta
phái huy động một số
vốn ít
nhất

41
đến 42 tỷ USD

tiến
10
(ỳ
USD; vốn
tiết
kiệm
từ
các hộ
gia
đình,
các
tổ
chức
lài chính
từ
6 đến
íỉ
lý USD.
Việc
lính loàn dược
diều
chỉnh
llieo
khả
năng
tiếl
kiệm
(rong
nước
lừ

khoảng
10,2%
GDP. Dó

những
con sô dù khái quát mức dô nan
giải
về
lạo
vốn cho công
nghiệp
hoa
- hiện dại
hoa ở nước
la hiện
nay.
3.2.
Khả năng đáp ứng nhu cẩu vốn
trung
và dài
han ỏ nước
ta
hiên
nay
Để
đáp ứng nhu cầu vốn
trung
và dài
hạn, hiện
nay chúng

nguồn

khác
nhau.
*
Nguồn vốn lù ngân sách Nhà nước
(NSNN)
Ngân sách Nhà nước là hệ
Miếng
các mối
quan
hệ
kinh lê'
giũíi
Nhà
nước
và xã
Hội trong
quá trình Nhà nước huy
dộng
và sử dụng các
nguồn
lài
chính nhằm đảm bào
chức
năng
quản
lý,
điều hành xã
hội.


sở hạ
tầng,
giáo
dục,
y
tế ,
các dự án
phục
vụ cho chiên lược phát
triển
kinh


hội.
Nhưng
thực
tế
cho
thấy
NSNN
chỉ
ở mức
20 đến 22%
GDP, có
nghĩa

nguện
vốn
trung

triển
kinh tế,
nhất

trong
giai
đoạn
hiện
nay,
nhưng
NSNN có
thể
tăng lên nhừ sự phái
triển
kinh
tế.
Tuy
vậy, trong
những
năm
tới,
khả
năng
nguện
vốn ngân sách

thẻ
liếp
lục
tăng nhưng không

ODA
dược
hiểu

khoản
viện
Ì
rợ
không hoàn
lại
hoặc
cho vay
vói
diều kiện
líu dãi về
lãi
suất, (hời gian
ân lụm và
trả
nợ
của
các
co quan,
Chính
phủ,
các
lổ
chức
phi
Chính phủ và các

ngừng
tăng lên
cả
về
số vốn
cam
kết
lẫn giải
ngân:
Biểu
2:
ODA CAM KẾT VÀ
GIẢI
NGÂN
Năm
Cam
kết
(tỳ
USD)
Giải
ngân
(tỷ
USD)
1996
2,5
0,793
1997
2,9
1,1
1998

tại
SGD
NHÓT
&
PTVN
3CỈIOÓ
luận
tối
tif//iỉệỊt
ỄW Ghì
r
dlui7ũĩuig £ÓỊí dt4-3C36
Tính
trung
bình,
vốn
giải
ngân
chiếm
1/3
số vốn
cam
kết.
Nếu kể cả
vay
thương
mại, hiện
nay nước
ta
nợ nước ngoài (không kể

ODA cam
kết
cho
năm 2001 lên
tói
3
tỷ
USD, 6 tháng đầu năm
2001
đã
giải
ngân dược 1,34
tỷ,
chiếm
gần 50% số vốn cam
kết
cả năm. Nguyên nhân của
việc
tụ
lệ
vốn
giải
ngán giám là do môi trường pháp lý của
Việt
Nam chưa
thực
sự hấp dần các
nhà dầu tư nước
ngoài,
thủ

Điều
này làm nản lòng các nhà đầu lư nói
chung
và các
nhà dầu lư Mỹ nói riêng. Mặc dù lượng vốn vay (hương mại và vay ưu đãi
lương
đối lớn
nhưng
hiệu
quả
sử dụng vốn
chưa
cao.
Thêm vào
đó,
chúng
ta
lại
gặp
nhiêu vướng mắc và
thua
thiệt
trong việc
vay vốn và
giải
ngân
(bị
làng
buộc
vào chính

nước ngoài
(FDI).
Nguồn
đầu lư
trực
tiếp
FDI được
hiểu
là sự
góp
vốn
giữa
một bên nước
ngoài bao gồm
lổ
chức,
cá nhân
người
nước ngoài
với
một
tổ
chức
pháp nhân
của
nước sở
tại
để hợp lác và
trực
tiếp

nước ngoài,
đặc
biệt
khi
nền
kinh tế
nước
ta
có dấu
hiệu
lăng trưởng và ổn
định,
thì nguồn
vốn
ODA và FDI tăng lên lõ
rệt,
từ 12,5%
trên
lổng
số
vốn
đầu tư loàn xã
hội
thời
kụ
1986-1990
lên
36,2%
thời
kụ

luận
tối
tif//iỉệỊt
ỄW Ghì
r
dlui7ũĩuig £ÓỊí dt4-3C36
này chỉ
chiếm
khoảng 23,6%.
Nguyên nhân vẫn là do ảnh hưởng cùa môi
trường
pháp lý và môi trường đầu tư chưa
thực
sự thông thoáng và
thu
hút các
nhà đầu
tu
nước ngoài.
Mặc dấu
trong
nhũng
năm qua
nguồn vốn
đầu

nước ngoài đóng góp
một
cách dáng kể vào sự tăng trưởng
kinh tế đất

ro tiềm
ẩn
của
chúng
-

ta
đã
từng
chứng
kiến trong
cuộc
khùng
hoảng
lài
chính
tiền
tệ
khu vực vừa
qua.
Do vậy
la
không
thể
dựa hoàn loàn vào
nguồn
vốn
này mà
phải
có chính sách

cả về khả năng vốn đầu lư
lần
năng
lực
chất
xám và
vai
trò
cầu
nối giữa
nền
kinh
lê'trong nước
với
nước
ngoài.
Tính
trung
bình,
mỗi năm lượng
Kiều
hối
chuyển
về
Việt
Nam xấp
xỉ
Ì
lý USD, trên
dưới

động
sản,
tiêu dùng cá nhân
hay
kinh
doanh dổch
vụ.
(Nguồn:
Tạp
chí
Kinh
lếviệl
Nam &
Thế
giới 1998-1999, 2000-200!
).
*
Nguồn
vốn của các
lổ
chúc
kin
li


hội
Các
tổ chức
kinh lê'


gồm:
Nguồn
vốn
doanh
nghiệp
dầu tư vào
việc
mua sắm tài sản cố đổnh như
nhà
xưởng,
máy
móc,
thiết
bổ,
đầu

vào các dự án
sản
xuất
với
thời
hạn đài.
Giải
pháp huy động vốn
trung
và dài hạn
tại
SGD NHÓT &
PTVN
11

doanh
nghiệp
nắm
giữ
khoảng
to
tỷ
USD,
chiếm
khoảng 14-15%
tỏng
nguồn
vốn
trong
cả
nước.
Đây

một
nguồn vốn
khá
lớn,
đòi
hỏi
các
doanh
nghiệp phải
bào
toàn
và phát

- 44% để
mua
vàng,
ngoại
tệ
- 20% dể
mua
nhà
đất, cải
thiện
dời
sống
sinh
hoạt
17%
để
gửi
tiết
kiệm,
chủ
yêu là
loại
ngắn
hạn
19%
dùng
trực
tiếp
cho
các dự án đầu tư.

của
nén
kinh
tế,
thu
nhập
bình
quan
dầu
người
không
ngừng
lăng lên.
Biểu
3:
MỨC HUY ĐỘNG VỐN
TRONG
DÀN CƯ
Năm
Mức huy động
(tỷ
đồng)
Múc tăng so
vói
năm trước
(%)
1996
24.000
120,6
1997

& PTVN
3CỈIOÓ
luận
tối
tif//iỉệỊt
ỄW Ghì
r
dlui7ũĩuig £ÓỊí dt4-3C36
Nguồn
tiết
kiệm

phần
thu
nhập
còn
lại
sau
khi
đã
tiêu dùng.
Số
lượng
và lý
trọng
tiết
kiệm
trên
tổng
thu

tế
nưỏc
ta
còn kém
phát
triển,
thu
nhập
bình quân
đầu
người
rất
thấp,
không
đù để
chi
liêu,
do
vậy,
tỷ
lệ
tiết
kiệm
cực
nhỏ
(khoáng
Ì - 2%
GDP),
thậm
chí có

lên,
do
vậy,

lệ
tiết
kiệm
cũng
được
cái
thiện,
ưỏc
tính tỷ
lệ
tiết
kiệm
của
nưỏc la
trong
dân cư
nưỏc
la
hiện
nay
là 17 - 18%.
Để
đáp
ứng dược
nhu
cầu vốn cho sự

Khái quát
về
ngàn hàng tliưưng
mại
Ngân hàng

mội
lĩnh
vực
hoại
động không
thể
thiếu

mỗi
quốc
gia

sự
phái
triển
của ngân hàng
gắn
liền vỏi
sự phát
triển
của nền sản
xuất

hội.

phái
triển.
Khi liền
sản
xuất
hàng hoa
đã
phái
triển
đến
một
trình

nhất
định,
khi

lưu
thông hàng lioá
và lưu
(hông
tiền lệ

được
mở
rộng,
trong
nền
kinh
tế

Ngân hàng
ra dời
dể đáp
ứng nhu cầu
gửi tiền (mỏi
chỉ

giữ
hộ vì mục
tiêu
an
toàn
của
người
tạm
thời
thừa
tiền)
và đáp ứng
những
khoản
vay
nóng
cho
những
thương nhân đang
cần
tiền
dể
kinh

sự
thay đổi trong
khu vực
thực
cùa nền
kinh
tế,
sự
xuất
hiện
cùa các công
ly
da
quốc
gia

sự tác động của
khoa
học công
nghệ,
tổ
chức
và phương pháp
làm
việc
của
ngân hàng thương mại
cũng

những

vay
nữa
mà nó
là một
loại
hình
lổ
chức
tín
dụng
được
thực
hiện
toàn
bộ
hoạt
động
ngán hàng và các
hoại
động
kinh
doanh
khác

liên
quan

mục
tiêu
lợi

đổ
cấp
tín
dụnẹ,
cung ứn%
các
dịch
vụ
thanh toán,
bảo
lãnh
"Luật
NHNN
VN

luật
các
TCTD -1998
2.
Nguồn vốn
hoạt
động
của
Ngân hàng Thương mại
Vốn
của Ngân hàng Thương mại được hình thành từ
rất nhiều
nguồn
khác
nhau.

tỷ
lệ
vốn huy
dộng
được.
Bảng tổìiĩỊ
kết
tài
sản của Ngân hàng
thương
mại
Tài
sợn

Tài
sợn
nợ
ì
-
Dự
trữ
I-VỐI1
huy
động
1.
Tiền
mặt
lại
quĩ
1.

2.
Cho
vay
trung
dài hạn
-
Dài hạn
3.
Cho
vay
tài
trợ -
uy thác
3.
Kỳ
phiếu,
trái
phiếu
HI
-
Đầu
tu
li
Vốn
vay
1.
Chứng khoán dài hạn
1.
Vốn
tự

trung

dài hạn
tại
SGD
NHÓT
& PTVN
3CỈIOÓ
luận
tối
tif//iỉệỊt
ỄW Ghì
r
dlui7ũĩuig £ÓỊí dt4-3C36
2.1. Vốn tu có:
2.1
.ì.
Vốn
điểu
lệ:
Là số vốn
lớn
hơn
hoặc
bằng
vốn pháp định
(số
vốn càn
thiết
để thành

Theo pháp
lệnh
Ngân
hàng và dự
thảo Lu

Ì
Ngân hàng thì mỹi Ngân hàng Thương mại
hoạt
dộng

Việt
Nam
thì
đểu
phải
thành
lập
các quỹ dự
trữ
sau:
-
Quỹ dự
trữ
bổ
sung
vốn
điều
lệ:
Theo

Là bộ phân quỹ dùng để dự phòng bù đắp cho các
rủi
ro trong
quá trình
hoại
động,
dược trích
lập
hàng năm
bằng
10%
lợi
nhuận
ròng. Quỹ này được
lập
cho
đến
khi
bằng
100% vốn
diều lệ thực

lại
thời
điểm
trích
lập
quỹ.
Ngoài
ra

năng,
nhiệm
vụ và
nghiệp
vụ
nhận
gửi
tiền
của các
dối
tượng
giao
dịch
với
Ngân hàng. Vốn huy động là
nguồn
vốn chủ yếu và
chiếm

trỹng
lớn nhất
(long
tổng
nguồn
vốn ngán hàng
(khoảng
70-80%).
Tuy nhiên,
các Ngân hàng Thương mại không được phép huy động
vượt

tiết
kiệm
có kỳ hạn và không kỳ
hạn,
huy
dộng
thông qua
Giải
pháp huy động vốn
trung
và dài hạn
tại
SGD NHÓT &
PTVN
3CỈIOÓ luận
tối
tif//iỉệỊt
ỄW Ghì
r
dlui7ũĩuig £ÓỊí dt4-3C36
phát hành trái
phiếu,
cổ
phiếu,
huy động
từ
các
tổ chức
kinh tế


:
đó là
khoằn
vốn vay
giữa
các Ngân hàng
Thương mại trên
thị
trường liên ngân hàng nhằm đáp ứng cho nhu cầu
thanh
toán
giữa
các ngân hàng
với
nhau.
- Vay Ngán hàng Nhà
nước:
Các Ngân hàng Thương mại vay vốn cùa Ngân
hàng Nhà nước thông qua các hình
thức
như: vay bổ
sung
vốn líu
dụng ngắn
hạn,
(hực
hiện
tái
chiết
khấu

loàn
trong
nền
kinh lê'.
Trong
quá trình
thanh
loàn
giữa
các
doanh
nghiệp,
các
cá nhân dã hình thành các
khoằn
liền
nhàn
lỗi
tạm
(hời.
ĩ.5.
Vốn khác
Ngoài
những nguồn
vốn nêu trên, ngân hàng còn có
thể nhạn
được
nguồn
vốn khác như: vốn lài
trợ,

tệ
của
dân
cư,
cùa các
to
chức
kinh
tế.
Nguồn vốn này

nền
tằng
cơ bằn
nhất
để ngân hàng cấp tín
dụng
cho nền
kinh
tế.

vậy,
ngán
hàng
cần

những
biện
pháp thích hợp dể huy
dộng

trò của Ngân hàng
trong việc
huy động vốn
trung
và dài hạn cho
nền kỉnh
tế.
Tăng trưởng và phát
triển
kinh tế

hội
đã và đang là mục tiêu của
tất
cà các
quốc gia
trên
thế
giới.
Để
đạt
dược mục tiêu đó thì một
nguồn
lực
không
thể
thiếu
được,
có tính
chất quyếl

thị
trường
chứng
khoán
Trong
điều
kiện
nước
la hiện nay, khi
chưa có một
Ihị
trường
chứng
khoán chính
thức
ra
dời
thì ngành ngân hàng vẫn đóng
vai
trò
quan
trọng nhất trong
công tác huy
động
vốn nhờ chính sự an
toàn,
sinh
lòi và
thuận
tiện

tiền
mà bạn
gửi
Bảo toàn :
Trong
nền
kinh tế thị
trường,
lạm phát là một
hiện
lượng
phẫ
biến,
do
vậy
đồng
tiền
liên
tục
bị
mất
giá. Khi
bạn
gửi
liền
vào ngân hàng,
ngân hàng sẽ bảo toàn giá
trị
vốn góc cho bạn do bạn được hưởng mức lãi
suất

gửi
tiền
được bảo đảm, họ còn dược hưởng một tỷ
lệ
lãi
suất thục.
Ngoài
ra,
đối với
các
khoản
tiết
kiệm
có kỳ hạn càng dài thì mức lãi
suất
người
gửi
tiền
dược hưởng càng
cao.
Thuận
tiện
:
Đây

một
chỉ
tiêu mà
người
gửi

mà món
liền
gửi
chưa đến
hạn,
họ có
thể
mang
SỔ*ÌŨ$'(ỊỊ§JỊ
Ịj/,.tLkSt
Giải
pháp huy động vốn
trung
và dài hạn
tại
SGD NHĐT &
PTVN
-Ắc

s
3CỈIOÓ luận tối
tif//iỉệỊt
ỄW Ghì
r
dlui7ũĩuig £ÓỊí dt4-3C36
ngân hàng làm
vật thế
chấp
dể
vay hoặc

của nền
kinh
tế,
đưa
những nguồn
vựn nhàn
rỗi
vào
sản
xuất,
góp
phần
dáng kể vào sự
nghiệp
phát
triển
kinh tế

hội
của
đất
nước.
4. Các hình
thức
huy động vựn
trung
và dài hạn của Ngân hàng thương
mại
4.1.
Huy đông vốn

tiền
gửi
vua khu vực dân
cư,
liền
gửi
cùa các
tổ
chức
tín
dụng
khác.
Bên
cạnh đó,
ngân hàng
cũng

(hể
huy
dộng
qua
thị
(rường vựn
bằng
cách phái hành các kỳ
phiếu,
trái
phiếu
ngan
hàng,

sức
chú ý đến
việc
tăng thêm
nguồn
vựn này và
khi
dề cập đến
hoạt
dộng
huy
dộng
vựn của ngân hàng thương mại thì
cũng
chính là dề cập đến
hoạt
động
này.
4.1.1. Tiền
sùi
khách
hảng:
Là một bộ
phận
nợ
chủ yếu
cùa ngân hàng thương
mại,

nghiệp

sự
tiền
gửi

tuy theo
yêu cầu
chi
trả,
chủ
tài khoản

[hể
thực
hiện
các
khoản
thanh
toán qua ngân hàng
hoặc
rút
liền
mặt dể sù
dụng.
Chủ
lài khoản
không được phép
chi
trả
cua
sự dư trên

khoản
uy
quyền

thay.
Đối
tượng
mở
tài
khoản
thanh
toán là
tất
cả các cá nhân, các
doanh
nghiệp,
các
lổ
chức
kinh
tế,

hội
có năng
lực
hành
vi
và năng
lực
pháp

hoặc
những
sai
phạm khác ngân hàng có
quyển
từ chối thanh
toán.
Vói các tài
khoản
này, mục đích chính của
người
gửi
là dể
thanh
loàn
chi trả.
Vì vậy

nước ngoài,
loại tiền
gửi
này không được hưởng
lãi.
Khách
hàng chỉ được hưởng các
dừch
vụ ngân hàng
miễn
phí.
Còn

phí cho ngân hàng.
4.1
.ì.2.
Tiền
iỊiìi
có kỳ hạn:

loại tiền
gửi
được uy thác vào ngân hàng (rên cơ sở có sự
Ihoả thuận
về
thời
gian
rút
liền
giữa
khách hàng và ngân hàng. Như vậy
theo
nguyên
lắc,
khách hàng ký thác
chỉ
được rút
ra khi
đến hạn dã
thoa thuận.
Tuy nhiên
trong
thực tế

phải
chừu
một mức lãi
suất thấp
hon.
Do tính kỳ hạn của
loại tiền
gửi
này mà
tiền
gửi
có kỳ hạn là một
nguồn
vốn
tín
dụng
mang
tính
chất
ổn đừnh, vì mục đích của
người
gửi
tiền

để
kiếm
lòi chứ không
phải
để
thanh

dlui7ũĩuig £ÓỊí dt4-3C36
khác
với
tiền
gửi
không kỳ hạn
là yếu
tố
lãi
suất
có tác
dộng
rất
lớn
đến
nguồn
huy
động này.
Để
khuyến
khích khách hàng
gửi
tiền,
các ngân hàng (hường đưa ra
nhiều
loại
thời
hạn khác
nhau
nhằm đáp ứng được mọi nhu cầu cắa khách

4.1.2
Tiền
sủi
tiết kiêm:
Đối
lượng
chính cắa hình
thức
huy động này là khu vực dân
cư.
Trong
các
loại tiền
gửi
vào Ngân hàng thì
liền
gửi
tiết
kiệm
dứng
vị
trí
số
hai
về mại
số
lượng.
Tiền
gửi
tiết

cũng
bao gồm
liền
gửi
không kỳ hạn và có kỳ hạn.
4.1.2.1 Tiết
kiệm khòm;
kỳ
hạn:

khoản
tiền
khách hàng
gửi
vào ngân hàng không có sự
llioả
thuận
về
thòi hạn rút
tiền,
khách hàng có
thể gửi
vào hay rút
ra bất
kỳ lúc
nào,
rút ra
một phần hoặc
toàn bộ
(heo

dài,
nhưng chúng vẫn có một sự ổn định lương
dối,
do vậy vãn có
thể
được ngân hàng sử
dụng
cho mục đích có kỳ hạn dài
hơn ở một mức độ
nhất
định.
4.1.2.2 Tiết
kiệm cớ
kỳ
hạn:
Đây

các
khoản
tiền
gửi
cắa
khách hàng nhằm mục đích bào
quản

sinh
lòi.
Người
gửi
tiền

hạn,
lãi
suất
chứng
nhận
việc
gửi
tiền
vào
ngân
hàng.
Đây là
loại tiền
được
gửi
vào
ngân hàng trên

sở

sự
thoa thuận
về
thời
hạn,
lãi
suất,
cách
thức trả
lãi

vãn có
thỳ
cho
phép khách hàng rút
liền
trước
hạn. Khi

khách hàng thường
phải
chịu
mức
lãi suất
như
tiền
gửi
không
kỳ
hạn.
Với
loại
tiết
kiệm này,
mục
đích chính
của
người
gửi
tiền


cũng
như
nhu cầu
về
vốn của ngân
hàng,
các
ngân hàng thường
áp
dụng
các
loại
tiết
kiệm với
các kỳ hạn 3
(háng,
6
tháng,
9
tháng,
12
tháng,
Ì
năm,
2
năm,
3
năm,
5
năm

kiệm
có kỳ
hạn
thành
hai
loại :
tiết
kiệm thuần tuy

tiết
kiệm
có mục
đích.
Tiết
kiệm thuần tuy là
loại
tiết
kiệm
mục
đích
chỉ
đỳ
hưởng
lãi.
Còn
tiết
kiệm
có mục
đích


có mục
đích bao
gồm
các hình
thức
sau
:
*
Tiết
kiêm
có bảo đảm
giá
tri
theo
vàng :
Đây được
coi
là một
trong
những
hình
thức
hấp
đẫn đỳ huy
động
vốn
trung

dài
hạn vì nó

tiền
khách hàng
gửi
vào
ngân hàng
sẽ
dược
qui ra
giá
trị
vàng tương
đương,

khi
hết
hạn
thì
khách hàng
sẽ
nhận
Giải
pháp huy động vốn
trung

dài hạn
tại
SGD
NHÓT
&
PTVN


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status