TRƯỜNG
ĐẠI
HỌC
NGOẠI
THƯƠNG
KHOA
KINH
TÊ
NGOẠI
THƯƠNG.
POREIGN
TRODE
UNIVEIÌSiry
KHÓA
LUẬN TỐT
NGHIÊP
sề tài:
NHỮNG VẤN ĐỀ CẦN Lưu Ý KHI KÝ KÉT VÀ THỰC HIỆN
HỢP ĐỒNG
ĐẠI
LÝ
TẠI
VIỆT
NAM
Giáo
viên
hướng dẫn
:
TH.S. Phạm
Song
khi ký kết và thực hiện hợp đổng đại lý tại Việt
Nam.
LỜD CẢM ƠN
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới cô giáo, TH.S Phạm Song Hạnh
người
đã
tận tình hướng dãn, chỉ bảo và giúp
đọ
tôi trong suốt
quá
trình thực
hiện và
hoàn
thành khoa luận này.
Tôi cũng xin
bày
tỏ lòng biết
ơn
tới các thầy,
cô
giáo trong
khoa Kinh
Tế
Ngoại Thương, trường
Đại Học
Ngoại
Thương đã
tạo điều kiện thuận lợi
cho công việc học tập và nghiên cứu của tôi trong thời gian học tại trường.
Do
MỤC LỤC
BẢNG DANH
MỤC
VIẾT
TẮT
LỜI NÓI
ĐẦU
CHƯƠNG
ĩ:
KHÁI QUÁT
CHUNG
VỀ HỢP ĐỔNG
ĐẠI
LÝ Ì
ì/
Khái
niệm
và
đặc
điềm
của
hợp
đồng
đại
lý
Ì
ì.
Khái niệm
vê
hợp đổng
hợp đồng
đại lý
9
3.
Điều
kiện hiệu lực
cụa họp đóng
đại lý
10
IU/
Nội
dung
của họp đổng
đại
lý
13
/.
Các
điêu
khoản
chụ yếu
13
2.
Quyền
lợi và nghĩa vụ
cụa
các bên
23
VI/
Quy
HIỆN
HỢP ĐỔNG
ĐẠI
LÝ
TẠI
VIỆT
NAM 27
ì/
Việc
ký
kết
và
thực
hiện
một
sói
loại
hợp đồng
đại
lý
tại
Việt
Nam 27
1.
Hợp
đồng
đại lý
mua
bán hàng hoa
27
Hợp
đồng đại lý tàu biển
34
2.2.
Hợp
đồng đại lý vận tải
43
3.
Họp
đống ngân hàng
đại lý
49
3.1.
Ký
kết và thực hiện
hợp
đổng đại lý tại
Ngăn
hàng
Đầu
tư và Phát triền Việt
Nam 51
3.2.
Kỷ
kết và thực hiện
hợp
đồng đại lý tại
Ngân hàng Công Thương
Việt
Nam 55
cung
cấp ĩnternet
60
HI
Những
tranh
chấp thường xảy
ra
trong
quá trình
ký
kết
và
thực
hiện
hợp
đồng
đại
lý
tại
Việt
Nam 64
/.
Các
tranh chấp thưng phát sinh trong
quá
trình
ký
kết
hợp đồng
BÀI
HC KINH NGHIỆM CHO
DOANH
NGHIỆP
VIỆT
NAM 70
ì/
Giải
quyết
tranh
chấp
trong
quá trình
ký
kết
và
thực
hiện
hợp
đồng
đại
lý
tại
Việt
Nam 70
1.
Các phương pháp
trước khi đi kiện
70
2.
đồng đại lý hoàn chỉnh
75
1.2.
Bảo đảm
trình
độ
cần thiết của người
tham gia kỷ kết
hợp
đồng đại lý
78
2.
Trong quá
trình thực hiện
hợp đồng
đại lý
79
3.
Khi
các tranh chấp phát sinh •
—
79
3.1. Giải quyết tranh chấp bằng
con đường thương lượng trực tiếp
79
3.2.
Lưu ý
đến điều khoản về việc giải quyết tranh
chấp 80
3.3. Khiếu kiện tại các Trung tâm TrỆng tài
Hiệp
hội
các quốc
gia
Đông
Nam Á
GT
Kênh
bán
hàng
truyền
thống
DN
Doanh
nghiệp
DNBH
Doanh
nghiệp
bảo hiểm
VOSA
Đại
lý hàng
hải
Việt
Nam
LHKT
Liên
hiệp
kiểm
tra
ETD
Dầ
kiến
tàu
khởi
hành
IATA
Hiệp
hội
vận
tải
hàng không quốc tế
VTĐPT
Vận
tải
đa
phương
thức
BIDV
Ngân hằng
Đầu
tư và Phát
triển
Việt
Nam
NHCTVN
Ngân hàng Công Thương
Việt
Nam
AIA
hợp đồng
đại
lý tại
Việt
Nam
LỜI NÓI ĐẦU
Như chúng ta đã
biết,
phàn công lao động xã hội đòi hỏi tất yếu
phải
có
sự trao đổi
sản
phẩm, một khâu
quan
trọng trong
quá trình
tái sản
xuất
xã
hội.
Về
vấn
đề
này,
Các Mác
viết:
"Tự chúng _ các hàng hoa không
thể
đi
đồng".
Trao
đổi
sản
phẩm hàng hoa
sẽ
dẫn đến
sự ra đời
của
hợp
đồng.
Hợp đồng
kinh tế là
hình
thức
cuứi
cùng
của mứi quan
hệ trao đổi
sản phẩm hàng
hoa.
sản
xuất
hàng hoa càng phát
triển
thì hợp
đồng
ngày càng đa
dạng
và
nay,
Nhà nước
chủ
trương phát
triển
nền
kinh tế
hàng hoa
nhiều
thành
phần
theo
định
hướng
xã
hội
chủ
nghĩa.
Cho
nên, vai
trò của
hợp đồng
kinh tế là
không
thể
thiếu
được.
Bước
vào nền
kinh tế thị
Việt
Nam nhưng
cũng
không
phải
là vấn đề quá cũ không còn gì
phải
bàn. Khi
ký
kết
hợp
đổng
đại
lý hay
bất
kỳ một hợp đổng
kinh tế
nào,
nhìn
chung
các bên đều
muứn
hợp đồng được
thực
hiện
tứt,
vì
có như
vậy
họ mới có
thực
hiện
hợp
đồng
đại lý.
Vì
vậy,
quá
trình
ký
kết
và
thực
hiện
hợp đồng
đại
lý
đóng
vai
trò
quan
trọng trong
hoạt
động thương mại và được các nhà
kinh
doanh
trong
và
ngoài nước
quan
kỷ
kết
và
thực hiện
hợp đàng
đại
lý
tại
Việt
Nam
cần lưu ý khi ký kết và thực hiện hợp đồng đại
lý
tại
Việt
Nam"
với
hy
vọng
phẩn
nào có ích cho
những quan
tâm và
trực
tiếp
tham
gia
vào
hoạt
động
đại
sẽ
tập
trung
nghiên cờu
thực
trạng
ký
kết,
thực
hiện
hợp đổng
đại
lý
tại
Việt
Nam và
những
tranh
chấp
thường phát
sinh trong
quá trình ký
kết,
thực
hiện
hợp đồng
đại
lý; nguyên nhân của
những
tranh
hiệu
quả quá trình ký
kết
và
thực
hiện
hợp đồng
đại
lý.
Khoa
luận
được
kết
cấu thành 3 chương:
Chương
ỉ:
Khái quát
chung
về hợp đồng
đại
lý;
Chương
li:
Thực
trạng
ký
kết
và
thực
hiện
Nam.
Để
giải
quyết
được
những
vấn đề
đặt
ra,
khoa
luận
áp
dụng
các phương
pháp duy
vật
biện
chờng
và duy
vật
lịch
sử
theo
quan
điểm
của chủ
nghĩa
Mác-Lênin. Đó là các phương pháp phân tích -
tổng
hợp, phương pháp
Việt
Nam.
CHƯƠNG
Ị:
KHÁI QUÁT CHUNG VỀ HỢP ĐONG ĐẠI LÝ.
li KHÁI NIỆM VÀ ĐẶC ĐIỂM CỦA HỢP ĐỔNG ĐẠI LÝ:
Ị.
Khái niêm về HĐĐL:
a.
Khái niêm về
đai
lý:
Nếu
trong
giao
dịch
thông
thường,
người
bán tìm đến
người
mua,
người
mua tìm đến
người
bán và họ
trực
tiếp
thỏa
thuận,
thứ ba.
Người
thứ
ba
này
gọi
là
trung gian
buôn
bán. Đại
lý là
một
trung gian
buôn bán phổ
biến
trên
thị
trường.
Vậy
đại
lý là gì? Qua tìm
hiểu,
tôi
thấy
có một sầ định
nghĩa
về
đại
lý
như
thể
của
quan
hệ
đại
lý có cùng
quầc
tịch
hay không, có
trụ
sở
thương
mại
ở cùng một
quầc
gia
hay
ở
nhiều
quầc
gia
khác
nhau,
chỉ
cần
thỏa
mãn
điều
kiện
là
năng
lực
pháp lý và năng
lực
hành
vi
phát
sinh
khi
doanh
nghiệp
đó được thành
lập
một cách hợp pháp,
kết
thúc
khi doanh
nghiệp
phá
sản. Đầi
với
cá nhân có đăng ký
kinh
doanh thì
năng
lực
pháp lý
phát
sinh khi
họ được cấp
mình.
1,1
PGS Vũ Hữu Tửu, Giáo trình Kỹ thuật nghiệp vụ Ngoại Thương, NXB Giáo Dục, 2002
Đinh
Thị
Hương Giang - Nhật
Ì
- K40E
-
KTNT
Ì
Những vấn đề
cấn lưu
ý
khi
ký
kết
và
thực hiện
hợp đồng
đại
lý
tại
Việt
Nam.
Pháp
nhân:
là một
tổ chức
có đủ các
tham
gia
các
quan
hệ pháp
luật.
*
Điều
111-Mục
6-Chương
li
Luật
Thương Mại năm 1997 của nước Cộng hoa
xã
hội
chủ
nghĩa
Việt
Nam quy
định:
Đại
lý
mua bán hảng hoa
là
hành
vi
thương mại, theo đó bên giao đại
lý
và bên đại
lý
giao
đại
lý và được
hưống
thù
lao.
Đồng
thời,
nêu
đối
tượng
của
quan
hệ
đại
lý là hàng hoa
phải
thoa
mãn yêu
cầu:
phù hợp
với giấy
chứng nhận
đăng ký
kinh
doanh
của các
bên.
*
Theo
là
bên đại
lý
mua hàng
tại
Việt
Nam cho thương nhăn nước ngoài
để xuất khu hoặc sản xuất
tại
Việt
Nam để xuất khu.
(Điều
2-khoản
3).
Định
nghĩa
này đề cập đến một
loại
đại
lý đặc
biệt
hơn so
với
định
nghĩa
trên,
đó là
đại
lý mua bán hàng
với
Đinh
Thị
Hương Giang - Nhật
Ì
- K40E
-
KTNT
2
Những vấn đề
cấn lưu
ý
khi
ký
kết
và
thực hiện
hợp đồng
đại lý
tại
Việt
Nam.
*
Theo
Điều
166-Mục 4-Chương
V-Luật
Thương mại
(sửa đổi)
năm
2005
1997,
mặt khác, đã bổ
sung
thêm về
đối
tượng
của
quan
hệ
đại
lý,
ngoài hàng hóa còn có
thể
là
dịch
vụ.
Nhưng dù
hiểu đại
lý
theo
cách nào,
đại
lý luôn có
những
đặc
điểm
đặc
trưng để phân
biệt
vứi
thời,
đại
lý chỉ
chiếm
hữu
đối
tượng
đại
lý mà không sở hữu nó. Và
đại
lý chỉ
nhận
thù
lao
từ bên uy thác mà
không
phải ai
khác.
b. Lơi
ích
của
việc
sử dung đai
lý:
Sử
dụng
đại
lý làm
trung gian
thương mại mang
rủi
ro
cho bên uy thác.
• Hơn
nữa, đại
lý thường có cơ sở
vật chất
nhất
định,
do
đó, khi
sử
dụng
họ,
bên uy thác đỡ
phải
đầu tư
trực
tiếp
ra
ngoài.
Nhờ
thế,
chi
phí bỏ
ra
ban
đầu
được
giảm
những
ưu
điểm,
việc
sử
dụng
đại
lý
cũng
có nhược
điểm.
Công
ty kinh
doanh
xuất
nhập
khẩu
sẽ mất sự liên
lạc
trực
tiếp
vứi thị
trường,
mọi thông
tin
phản
hồi từ thị
trường về công
ty
đều
đại
lý tại
Việt
Nam.
yêu cầu tăng
tiền
thù
lao đại lý.
Mặt
khác,
lợi
nhuận
mà công
ty thu
về sẽ
không
thể
bằng
giao
dịch
trực
tiếp,
bởi vì
nó đã
bị
chia
sẻ
một
phần
cho đại
c.
Khái niêm
về
HĐĐL
:
Mối
quan
hệ
giữa
bên uy thác
với
bên
đại lý
được xác định
trong
HĐĐL.
Qua tìm
hiểu,
tôi được
biết
cho đến nay chưa có một văn bản pháp lý chính
thức
nào đưa
ra
khái
niệm
chính xác về HĐĐL nói
chung.
Nhưng căn cứ vào
nội
nhận
đại
lý),
trong
đó quy
định
rõ
quyền
lợi
và
nghĩa
vụ của các bên
trong
quá
trình
đại
lý,
thông thưởng
có
các
nội
dung
như:
Tên
và địa chờ các bên;
Đối
tượng
đại
lý;
Hình
kiện
của
mình.
Có
thể nói, lựa
chọn
loại
đại
lý có ý
nghĩa
vô
cùng
quan
trọng
đối với
bên uy thác nói
chung
và
đối với
các công
ty
kinh
doanh
nói
riêng.
Từ
đó,
họ
sẽ
quyết
kết
hợp:
S Chủ
thể
độc
lập:
ví dớ:
công
ty,
doanh
nghiệp,
cá nhân
kinh
doanh
có tư cách pháp
nhân.
Các
chủ thể
này có
thể
tham
gia
ký
kết
hợp đồng một
cách độc
lập.
Để có tư cách pháp
nhân,
theo
lập
và
tự
chịu
trách
nhiệm
trên số
tài
sản
đó; (4)
Có
thể
nhân
danh
mình
tham
gia
vào các
quan
hệ
pháp
luật.
Đinh
Thị
Hương Giang
-
Nhật
ờ
- K40E
-
lập
một
doanh
nghiệp
liên
doanh mới.
• HĐĐL được ký
kết giữa
hai
chủ
thể
hoặc
nhiều
chủ
thể.
• HĐĐL được ký
kết
giữa
các chủ
thể
là
đại diện
đương nhiên hay
đại
diện
có uy
quyển,
chủ
thể
được uy thác
• HĐĐL
cung
cấp
Internet.
• HĐĐL bảo
hiểm.v.v
* Căn cứ vào phạm vi quyên hạn được uy
thác,
người ta phân ra 3 loại
HĐĐL:
• HĐĐL toàn
quyền:
là
loại
HĐĐL mà ở
đó,
đại
lý được phép
thay
mặt
bên uy thác làm
mọi
công
việc
mà
ngưầi
uy thác làm.
• Hợp đồng
tổng
đại
đại
lý
trực
thuộc,
ký
kết
những
hợp đồng có giá
trị
dưới
100
triệu
VNĐ
v.v
• HĐĐL
đặc
biệt:
là
loại
HĐĐL mà ở
đó, đại
lý
được uy thác
chỉ
làm một
việc
cụ
thể,
ví
dụ:
danh nghĩa
và
chi
phí của
bên uy
thác.
Thù
lao
của
Đinh
Thị
Hương Giang - Nhật
Ì
- K40E
-
KTNT
5
Những vấn đề
cấn
lưu
ý
khi
ký
kết
và
thực hiện
hợp đồng
đại
lý
tại
của bên
đại
lý hoa
hồng
là một
khoản
tiền
hoa
hồng
do bên
đại
lý và bên
uy
thác
thoa thuận tuy theo
khối
lượng và tính
chất
công
việc
được uy thác.
• HĐĐL
kinh
tiêu:
theo
hợp đổng này, bên
đại
lý
hoạt
động
hợp đồng này, bên đại lý được
giao
quyền
chiếm
hởu hàng hoa
hoặc chứng
từ
sở hởu hàng
hoa,
được phép đứng tên mình
bán hay cầm cố hàng hoa
với
giá cả mình cho là có
lợi
nhất
cho bên uy thác,
được
trực
tiếp
nhận
tiền
hàng
từ
người
mua.
• HĐĐL
gửi
bán:
là một
loại
bồi
thường cho bên uy
thác,
nếu nguôi mua hàng
(người
thứ ba)
ký
kết
hợp
đồng
với
mình không
thanh
toán
tiền
hàng.
• HĐĐL độc
quyền:
theo
hợp đồng này, bên
đại
lý là duy
nhất
cho một
bên uy thác để
thực
hiện
một hành
vi
nào dó như bán hàng, mua hàng, thuê
có tiêu đề
của
xí
nghiệp
đó và được ký tên
với
danh nghĩa
"trưởng phòng
xuất
khẩu
kết
hợp"
(Combination Export
Manager,
viết tắt
là CEM) của xí
nghiệp
dó.
Như
vậy,
trên
thị
trường có
rất
nhiều
loại
HĐĐL. Các DN cần cân
nhắc
kỹ
lưỡng
HĐĐL
cũng
có
những
dặc
điểm
cơ bản
giống
như các hợp
đồng
kinh tế
khác,
đó
là:
• HĐĐL
là
một hợp đồng
song
vụ: tức
là
có
ít
nhất
hai
nghĩa
vụ
trở
lén.
• HĐĐL
là
theo
cấu trúc
điều khoản:
Cấu trúc
điều khoản của
hợp đồng
giống
với
cấu
trúc
điều khoản của
các văn bản pháp
luật.
Cấu trúc này
tạo
điều
kiện
để các bên dễ dàng
thấy
được trách
nhiệm
và
quyền
hạn
trong
từng
công
việc
cụ
thể.
hoa
với
thương nhân nước
ngoài,
còn
mang
một
số đặc
điểm
có tính
quốc
tế
khác:
• Là một cam
kết
giữa
các bên có
quốc
tịch
khác
nhau hoặc
có
trụ
sở
thương mại ở các nước khác
nhau.
HĐĐL
quốc
tế
là
định
của
luật
pháp.
• Có
tính
chất
phức
tạp
vì
nó
liên
quan đến
nhiều
hệ
thống
pháp
luật
khác
nhau, phong
tục tập
quán
quốc
tế,
các sắc thái văn
hoa, điều
kiện
tự
nhiên,
kinh tế
hoặc Trọng tài
nước ngoài
đối với
ít
nhất
một
trong
các bên dương sự và
phải
quy định rõ Toa án và
Trọng
tài
trong
hợp
đồng.
Đinh
Thị
Hương Giang - Nhật Ì - K40E
-
KĨNT
7
Những vấn đề
cấn lưu
ý
khi
ký
kết
và
thực hiện
hợp đồng
buộc
các bên
thực hiện
HĐĐL và
là
cơ sở pháp
lý
để
thực hiện việc
phạt
hợp
đồng
khi
có
vi
phạm.
Người
ký HĐĐL
phải
có đủ năng
lực
pháp
luật
và
được
pháp nhân cử làm
đại diện
hợp pháp
hay
đại diện
nguyện:
Ý
chí của
các bên
trong
hợp đồng
là
ý
chí
thực,
ý chí
tự
nguyện.
Nếu một bên
của
hợp đồng
bị
ép
buộc,
bị
đe
doa,
bị
lừa dối
hay
vì một lý do nào đó mà
phải
ký hợp đồng
với
những
trên
các văn
bản
giao
dịch
và hợp đồng
cụ
thể.
• Nguyên
tắc
bình
đẳng cùng
có
lợi:
Theo
nguyên
tữc
này,
các bên đã
tự
nguyện
cùng
nhau
xác
lập
quan hệ
HĐĐL
phải
đảm
bảo
chịu
trách
nhiệm
tài sản
nghĩa
là các bèn
tham
gia
quan
hệ
HĐĐL
phải tự
mình gánh vác trách
nhiệm tài
sản,
bao gồm
phạt
hợp đồng và
bổi
thường
thiệt
hại khi
có hành
vi vi
phạm HĐĐL. Các cơ
quan cấp
trên,
các
tổ
chức
phải
hoàn toàn phù hợp
những
quy định của pháp
luật,
không được
lợi
dụng
ký
kết
HĐĐL để hành
động
trái
pháp
luật.
Đây
là
điều
có ý
nghĩa quan
trọng trong việc
bảo vệ
trật
tự,
kỷ cương
của
Nhà nước
trong lĩnh
vực
HĐĐL.
phải
tuân
thủ
luật
pháp và thông
lệ
quốc
tế.
* HĐĐL
phải
được ký
kết
dưới
hình
thức
vãn
bản:
Đây là yêu cầu bắt
buộc
đối với
các đơn vị
kinh
doanh
khi
tham
gia
vào
quan
hệ HĐĐL - là hình
thức
dung
sau:
tên và địa chỉ
của
các bên; hàng hoa
đại
lý;
hình
thức đại
lý;
thù
lao đại
lý;
thời
hạn
hiệu
lực
của
HĐĐL.
* Một nguyên
tắc
nữa
khi
ký
kết
HĐĐL là các bên cần có sự
thỏa thuận
thống
nhất với
nhau
cũng
là một nguyên
tắc
các bên cần
quan
tâm
khi
ký
kết
hợp
đờng.
Điều
này đặc
biệt
quan
trọng trong
HĐĐL
quốc
tế,
bởi
vì
trong
hợp đờng
này,
ngôn
ngữ
sử
dụng
thường là
ngoại
hiểu
khác
nhau
về cùng một khái
niệm.
Và
trong
nhiều lĩnh
vực
kinh
doanh
có
tính
chất
chuyên ngành,
nhiều
thuật
ngữ còn gây
tranh
cãi,
hiểu
nhầm dãn đến
làm
sai
lệch
nội
dung
của
giao
dịch.
phức
tạp
hơn cả ngôn ngữ sử
dụng
khác
nhau.
2.
Trình tư ký
kết
HĐĐL:
HĐĐL thường được ký
kết theo hai
cách:
* Cách
thứ
nhất
-
Ký
kết
HĐĐL
trực tiếp:
Đại diện
hợp pháp của các bên
trực
tiếp
gặp
nhau
để bàn
bạc, thoa thuận
thống
khi
ký
kết
và
thực hiện
hợp
đồng
đại
lý tại
Việt
Nam.
Bằng
cách ký
kết
trực
tiếp
này các bên có
điều
kiện
đàm phán và
nhanh
chóng đi đến
nhất
trí
với
nhau
về các
điều
khoản
trong
Trong
những
trưởng hợp các bên không
thể
ký
kết
HĐĐL một cách
trực
tiếp,
các bên có
thể
ký
kết
hợp đồng
bằng
cách gián
tiếp.
Ký
kết
HĐĐL một cách gián
tiếp
là
cách
thạc
ký
kết
mà
trong
đó các bên
gửi
các đơn
vị
kinh
tế
ở
xa,
việc
đi
lại
giao
dịch
gây
tốn
kém và lãng
phí
thời
gian
không cần
thiết
nên
người
ta
áp
dụng
ký
kết
HĐĐL
bằng
cách
này. Ký
ra
được
những
yêu
cầu về
nội
dung
giao
dịch như:
tên
đối
tượng
làm
đại
lý, hình
thạc
đại
lý,
thời
gian,
địa
điểm,
hình
thạc thanh
toán Lưu ý
rằng
lời
đề
nghị
phải
dung chấp
nhận
và
những
điểm
bổ
sung.
Bên
kia
cũng
phải
trả lời
về
việc
có đồng ý
phần
bổ sung
hay
không.
Hợp đồng được
coi
là
hình thành và có giá
trị
pháp
lý
kể
từ khi
các bên
nhận
phải thực hiện
nghiêm
chỉnh
các
điều
khoản
đã
cam
kết.
3.
Điều kiên
hiệu
lực
của HĐĐL:
Để
HĐĐL có
hiệu
lực:
* Chả thể ký
kết
hợp
đồng phải
có
đủ
tư
cách
pháp
lý:
Chủ
thể
Ì
- K40E
-
KĨNT
10
Những vấn đề
cấn lưu
ý
khi ký
kết
và
thực hiện
hợp đồng
đại
lý tại
Việt
Nam.
• Thứ
nhất:
các bên ký
kết
HĐĐL
phải
có đủ các
điều
kiện
đặt ra đối với
chủ
thể
của HĐĐL
thẩm quyền
ký kết
HĐĐL
phải
là
người đại
diện
hợp pháp của pháp nhân. Đó chính là
người
được
bổ
nhiệm hoặc
bọu làm
thủ
trưởng đương
nhiệm
của pháp
nhân,
có
thể
là
giám
đốc,
tổng
giám
đốc,
chủ
tịch tuy
theo
tên
hình
thức
văn bản
với nội
dung
rõ ràng: họ tên,
chức vụ,
nơi làm
việc,
số
CMND
của
người
được uy
quyền,
phạm
vi
uy
quyển,
thời
hạn uy
quyền.
•
Người
được uy
quyền
chỉ được ký
kết
HĐĐL
trong
được uy
quyền
ký kết HĐĐL
vượt
quá phạm vi uỷ
quyền
thì
phẩn vượt
quá sẽ bị vô
hiệu
và
người
được uy
quyền
phải
chịu
trách
nhiệm
trước
người
giao
dịch
với
mình về
phọn vượt
quá phạm
vi
uy
quyền
đó.
quyền
thuê
người
quản
lý
doanh
nghiệp
thay
mình nên HĐĐL còn được ký
kết bởi người
được
người
có tên
trong
đăng ký
kinh
doanh
uy
quyền.
Việc
uy
quyền cũng
được
tiến
hành
theo
các
thủ tục
như
đối
kết
HĐĐL
phải
là
người
trực
tiếp
thực hiện
công
việc trong
hợp đồng
(nếu
có
nhiều
người
cùng làm thì
Đinh
Thị
Hương Giang - Nhật Ì - K40E
-
KĨNT
li
Những
vấn đề cấn lưu ý khi ký kết và
thực hiện
hợp
đồng
đại
lý tại Việt
Nam.
kinh
tế gia
đình,
hộ nông
dân,
ngư dân
rá
thể : đai
diên ký
kết
HĐĐL
phải
là chủ hộ.
Khi
một bên
là tổ
chức
nước
ngoài
tại
Việt
Nam:
đại
diện
tổ
chức
đó
phải
được
uy
là
những
tổ
chức,
cá nhân
nước
ngoài đang
thường
trú
tại
Việt
Nam).
Với
HĐĐL mua, bán hàng hoa cho thương nhân
nước
ngoài,
Điểu
21-
Chương
IV-Nghị
định
57/1998/NĐ_CP ngày
31-07-1998
quy
định:
Điều
kiện
để
thương
nhân
bán
hàng, thương
nhân
Việt
Nam
phải
mở
tài
khoản
riêng
tại
ngân hàng để
thanh toán tiền
hàng bán
đại lý
theo
hướng dẫn của
Ngán hàng Nhà nước
Việt
Nam. Thương nhân có
thể
thanh toán
bằng hàng
không thuờc
danh mục hàng hoa cấm
xuất khẩu,
hàng hóa
xuất khẩu
có
điều
đổi
được
qua
ngân hàng
để
thương nhân Việt
Nam mua
hàng theo
HĐĐL.
* Đói
tượng
của HĐĐL
phải
hợp
pháp:
Đối
tượng
của HĐĐL có
thể
là hàng hoa
hoặc
dịch
vụ nhưng đều
phải
được
pháp
luật
cho
phép.
Ví
-
Nhật
Ì
- K40E
-
KTNT
12
Những vấn đề cấn lưu
ý
khi ký kết và thực hiện hợp đồng đại lý tại Việt
Nam.
Còn
với
đại
lý mua, bán hàng hoa cho thương nhân
nước ngoài,
Điều
22-
Chương
IV-
Nghị
định
57/1998/NĐ-CP ngày
31-07-1998
quy
định:
Mặt
hàng đại lý:
1. Thương nhân có đủ
điều kiện theo
vi số lượng hoặc giá trị
hàng hoa do cơ quan có thẩm
quyền
chấp
thuận, theo
quy
định tại
Điêu 5
Nghị định này.
*
/Vội
dung của HĐĐL
phải
hợp
pháp:
Nội
dung
của
HĐĐL mua bán hàng hoa
được
quy
định
tại
Khoản
2-Điều
119-Mục
6-Chương
li
Luật
Thương
được
lập
thành văn
bản.
Đây
là
một quy phạm có tính
mệnh
lệnh
đòi
hỏi
phải
được
tuân
thủ.
Trong
trường
hợp HĐĐL ký
kết
bằng
hình
thức
gián
tiếp
bao gồm công
văn,
điện
báo,
thông
điệp
ký
kết.
HƯ NỐI DUNG CỦA HÓP ĐỔNG ĐAI LÝ:
1.
Các
điều
khoản chủ yếu:
Thông
thường,
cơ
cầu
chung
của
một văn
bản
HĐĐL gồm ba
phần:
Đinh Thị Hương Giang
-
Nhật Ì
- K40E
-
KTNT
13
Những vấn đề
cấn lưu
ý
khi ký kết
và
thực hiện
dung:
Tên
tổ
chức,
dơn
vị,
cá nhân
tham
gia
ký
kết
HĐĐL
(gọi
chung
là tên DN); Địa
chỉ
DN;
Điện
thoại,
Telex,
Fax;
Tài
khoản
mự
tại
ngân hàng;
Người
dại diện
ký
kết;
hệ HĐĐL. Các
điều
khoản
chủ
yếu trong nội
dung
của HĐĐL bao gồm:
* Ngày, tháng, năm ký kết HĐĐL:
nhất
thiết
phải ghi
cụ
thể
vì nó liên
quan
tới
thời
hạn hợp đồng.
* Các bên ký
kết:
Tên, địa
chỉ,
số
tài
khoản
và ngân hàng
giao
dịch
của các
bên;
chấp
trong
hợp
đồng,
cần
diễn đạt
chính xác tên hàng.
• Số lượng
hoặc
khối
lượng:
ghi
rõ số
lượng,
khối
lượng,
dung
sai khi
cần
thiết,
ai
được hưựng
dung
sai,
phương pháp xác định số lượng
tuy
theo
đặc
điểm
của hàng hoa
gói,
ký mã
hiệu:
Bao bì
phải
phù hợp phương
thức
vận
tải,
đảm bảo
trong
quá trình vận
chuyển.
Trong
nhiều
trường
hợp, yếu tố
bao bì
rất
quan
trọng,
nó có ảnh hưựng
trực
tiếp
đến phẩm
chất
hàng hoa nên cần có sự
Đinh
Thị
Hương Giang - Nhật Ì - K40E
hiệu.
Ký mã
hiệu phải
rõ
ràng,
đầy đủ.
• Giá hàng: bao gồm: đồng
tiền
tính giá, mức giá (giá
tối
đa, giá
tối
thiểu),
phương pháp quy định giá
Nếu
đối
tượng
HĐĐL là một
dịch
vụ,
một
hoạt
động,
một công
việc:
phải
ghi
rõ
nội
dung
diện
tích
kinh
doanh (ngang m; sâu m),
nếu là
đất
thuê
phải
nêu rõ
ngưằi
cho
thuê,
thằi
hạn
thuê và
phải
nộp bản sao hợp đồng thuê nhà
hoặc
giấy
tằ
uy
nhiệm
mặt
bằng
có liên
quan.
* Thù
lao đại
lý: Thù
lao đại
sau:
• Quy định
theo tỉ lệ
phần
trăm (%) giá hàng hoa bán
ra
hoặc
hiệu
quả
của hoạt
động
đại
lý;
• Tính
theo từng
tháng,
từng
quý;
•
Trả
theo từng giao
dịch
và
chất
lượng
mà
kết
quả
giao
dịch đạt
tính
theo
tỷ
lệ
phẩn trăm
trên
giá mua, giá bán hàng hóa hoặc giá cung ứng dịch
vụ.
3.
Trưỷng hợp bên giao đại
lý
không ấn định giá mua, giá bán hàng hóa
hoặc giá cung ứng dịch vụ cho khách hàng mà
chỉ
ấn định giá giao đại
lý
cho
bên đại
lý
thì
bên đại
lý
được hưởng chênh
lệch
giá.
Mức chênh
lệch
giá được
Đinh
Thị
đại lý
ấn
định
cho
bên đại
lý.
4.
Trường
hợp
các bên
không
có
thỏa thuận
về
mức
thù lao đại lý
thì
mức
thù lao đại lý
được tính
như
sau:
a)
Mức
thù lao
thực
tế mà
các bên
đã
được
đã
trả cho các đại lý
khác;
c)
Trường hợp
không
áp dụng được điểm a và điểm b
khoản
này
thì
mức
thù lao đại lý là
mức
thù lao
thông thường
được áp dụng cho
cùng loại
hàng
hóa,
dịch
vụ
thông thường trên
thị
trường.
Ngoài
ra, trong
điều
khoản
thù
lao đại
là
điều
khoản
xác
định
khoảng
thời
gian
từ
khi bỳt
đầu cho đến
khi kết
thúc
HĐĐL.
Đồng
thời
cũng
xác
định
thời
hạn
thanh
toán thù
lao,
hoa
hồng
và
giao
kết
quả
hai
bên
muốn
tiếp
tục
giao
kết
thì
lập
hợp
đồng
mới.
Điều
177-Mục
4-Chương
V-Luật
Thương mại năm
2005
quy
định
thời
hạn đại
lý:
Ì)
Trằ
trường
hợp có
thỏa thuận khác, thời
hạn
đại lý chỉ
nếu bên
giao
đại lý
không thống
báo chấm
dứt
hợp đồng
theo
quy
định
tại
khoản
Ì Điều này
thì bên đại lý
có
quyền
yêu
cầu bên
giao
đại lý bồi
thường
một
khoản tiền
cho
thời gian
mình
đã
làm đại lý cho bên
giao
đại lý đó.