8/12/2013
1. Đổi đơn vị đo từ inch sang centimet 1
2. Thiết lập lề để in 2 mặt 1
3. Tùy chỉnh máy in để in chuẩn 1
4. Định dạng văn bản với Style 1
5. Tạo mục lục tự động 2
6. Tạo danh mục bảng biểu, hình vẽ tự động 3
7. Theo dõi việc thay đổi nội dung của tài liệu 4
8. Hạn chế một số thao tác trên toàn bộ hoặc một phần văn bản 5
9. Tăng tốc độ hiệu chỉnh, định dạng văn bản sử dụng Macro 5
MICROSOFT WORD
1. Đổi đơn vị đo từ inch sang centimet
Tool Options Chọn thẻ General Tại mục Measurement unit thay đổi từ Inches sang
Centimeters.
2. Thiết lập lề để in 2 mặt
File Page setup Margins Multi Pages: chọn Mirror Margin
3. Tùy chỉnh máy in để in chuẩn
File Print xuất hiện hộp thoại Print chọn máy in nhấn nút Properties cửa sổ thiết
lập máy in tìm và chọn mục cỡ giấy nếu là Letter chuyển A4.
* Chỉnh sửa thiết lập của máy in trong hệ điều hành:
- Start\ setting\ Printers and Faxes \ chọn máy in mở Printer Printing Prereferences
tìm mục cỡ giấy A4.
4. Định dạng văn bản với Style
- Style: là một nhóm các định dạng được đặt thành các kiểu có tên giúp định dạng nhanh và
thống nhất văn bản.
- Các kiểu Style:
+ Đoạn văn – Paragraph
+ Ký tự - Character
+ Bảng biểu - Table
+ Danh sách - List
- Các Style có sẵn trong Word:
selected text Chọn vào tên Style Reveal Formatting. (Shift +F1)
+ Xóa định dạng cho vùng văn bản đang chọn (bôi đen): Clear Formatting.
5. Tạo mục lục tự động
* Chuẩn bị:
- Tạo các Style cho mỗi phân
cấp của mục lục. Ví dụ:
tenchuong, tieude1, tieude2,
tieude3
- Áp dụng các Style đã tạo cho
mỗi mục cần đưa vào mục lục.
* Thực hiện:
B1 - Đặt con trỏ văn bản tại nơi
cần tạo mục lục Insert
Reference Index and table
Table of Contents
Giải thích các tùy chọn:
- Print Preview: Xem trước kết quả ở chế độ in.
- Web Preview: Xem trước kết quả ở chế độ Web.
- Show Page number: Hiện số trang trong mục lục
- Right align page number: Căn thẳng phải số trang.
- Tab leader: chọn kiểu kí tự nối giữa tên các mục và số trang, mặc định là kiểu …
- Format: chọn mẫu mục lục (liệt kê một số mẫu có sẵn để lựa chọn).
- Show level: chọn mức độ hiển thị các mục con trong mục lục.
- Options: một số tùy chọn thêm.
- Modify: sửa đổi định dạng cho các mục.
B2: Chọn Options…
hộp thoại Table of Contents Options:
Chọn Style muốn xuất hiện trong mục lục và phân cấp của nó trong mục lục bằng cách gõ
vào phân cấp trong cột TOC level:
Ở ví dụ hình trên, Style có tên là Heading 1 đóng vai trò là các mục cấp 1, Style có tên Heading
Use label: chọn nhãn sẽ được gán.
Position: vị trí gán nhãn.
OK.
B2: Tạo mục lục tự động
Insert Reference Index and Tables Table of Fingures Lựa chọn các tùy chọn tương
tự như tạo mục lục tự động ở trên
7. Theo dõi việc thay đổi nội dung của tài liệu
Khi có một văn bản dự thảo cần được gửi đi để mọi người góp ý và sửa đổi, có thể sử dụng tính
năng Track changes trong Word để theo dõi việc sửa đổi, góp ý. Khi đó, người góp ý có thể
sửa đổi trực tiếp vào tài liệu Word, và mọi sửa đổi này đều được Word theo dõi và ghi lại.
Để bật/ tắt tính năng Track changes:
Tools Track changes ( tổ hợp phím Ctrl + Shift + E)
Sau khi tính năng Track changes được bật, mọi sự thay đổi đối với văn bản đều được ghi lại.
Muốn hiện/ ẩn các chú thích thay đổi thực hiện: View Markup
* Thanh công cụ Reviewing:
Thanh công cụ Reviewing cho phép thực hiện một số thao tác khi
1 2 3 4 5 6 7 8 9 10
1: Lựa chọn chế độ hiển thị. Có các chế độ hiển thị sau:
+ Final: hiện văn bản cuối cùng (văn bản sau khi thực hiện các thay đổi so với văn bản gốc)
+ Final showing markup: hiện văn bản cuối cùng và các thay đổi để có văn bản cuối cùng đó.
+ Original: hiện văn bản gốc.
+ Original and showing markup: hiện văn bản gốc và các thao tác sửa đổi bổ sung vào văn bản
gốc.
2: Một số tùy chọn hiển thị.
Có thể tùy chọn để chỉ hiển thị một số kiểu thay đổi nào đó:
+ Comment: Hiển thị các chú thích.
+ Insertion and deletion: Hiển thị các thay đổi về chèn/ xóa kí tự.
+ Formatting: Hiển thị các thay đổi về định dạng văn bản.
3, 4: Di chuyển tới, lui các thay đổi.
5: Chấp nhận các thay đổi. Có các lựa chọn sau:
Yes, Start Enforcing Protection: bắt đầu áp dụng các tùy chọn bảo vệ trên gõ vào mật
khẩu bảo vệ.
9. Tăng tốc độ hiệu chỉnh, định dạng văn bản sử dụng Macro
Khi sử dụng Word, nếu có một nhóm các thao tác thường xuyên được thực hiện, có thể sử dụng
tính năng Macro để ghi lại, sau đó sử dụng các tổ hợp phím tắt để thực hiện nhanh nhóm thao
tác đó. Để thực hiện ghi lại thao tác:
Tools Macro Record new Macro… Key board -> Nhấn giữ tổ hợp phím muốn
gán cho Macro > Assigns Thực hiện nhóm các thao tác định dạng > nhấn nút Stop
để hoàn thành quá trình ghi.
Khi đã tạo được các Macro rồi, muốn thực hiện Macro nào chỉ cần nhấn tổ hợp phím tương ứng
của Macro đó.
Để xem danh sách các Macro đã có: Tools Macro Macros.