Báo cáo kỹ thuật phần cứng và mạng - Pdf 11

Thực Tập Tốt Nghiệp GVHD:Thầy Trần Dzoãn Mười
Lời Cảm Ơn
Qua thời gian học tập tại trường Trung Cấp Tây Nam Á chúng em được tất cả
các thầy cô của trường đã truyền đạt những kiến thức chuyên môn cần thiết và quý
giá .Từ đó chúng em đã tiếp thu những kiến thức, kinh nghiệm để vững vàng bước
vào tương lai.
Đối với chúng em để hoàn thành một bài báo cáo thực tập hết sức khó khăn và
gặp nhiều rắc rối nếu như không có sự giúp đỡ tận tình của quý thầy cô . Lời cảm
ơn đầu tiên đó là em xin cảm ơn cha mẹ đã tạo điều kiện cho chúng em đi học ,
các thầy cô giáo của trường đã tạo điều kiện cho chúng em trong bài báo cáo này ,
đặc biệt là thầy Trần Dzoãn Mười đã giúp chúng em rất nhiều trong bài báo cáo
thực tập tốt nghiệp “Kỹ Thuật Phần Cứng & Mạng “ đến nay em đã hoàn thành
bài đúng thời hạn .
Em xin chân thành cảm ơn tất cả các thầy cô , chúc các thầy cô luôn vui , khỏe
và thành công trên con đường giảng dạy của mình .
Học Viên Thực Hiện:
Nguyễn Hồng Khanh
Lâm Thị Bích Nhung.
Trang 1-
Thực Tập Tốt Nghiệp GVHD:Thầy Trần Dzoãn Mười
NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN


1. Sự Ra Đời Của Máy Tính Cá Nhân :
Năm 1975 C.Ty MITS ( Mỹ ) giới thiệu chiếc máy tính cá nhân Altair đầu tiên
trên thế giới , sử dụng bộ vi sử lý 8080 của Intel , chiếc máy tính này không có
màn hình mà chỉ hiện kết quả thông qua các đèn Led .
Năm 1977 C.Ty Apple đưa ra thị trường máy tính Apple II có màng hình và bàn
phím .
Trang 3-
Thực Tập Tốt Nghiệp GVHD:Thầy Trần Dzoãn Mười
Năm 1981 C.Ty IBM sản xuất máy tính có các thẻ cắm mở rộng nhằm cắm
thêm các thứ khác vào đó . Thiết kế này sau đó trở thành chuẩn của các máy tính
hiện nay . Công ty IBM ( một công ty khổng lồ lúc đó ) đã tìm đến một công ty
nhỏ có tên là Microsoft để thuê viết phần mềm cho máy tính PC của mình , đó là
cơ hội ngàn năm có một để cho Microsoft trở thành công ty phần mềm lớn nhất
thế giới hiện nay . Sau khi phát minh ra chuẩn PC mở rộng , IBM đã cho phép các
nhà sản xuất PC trên thế giới nhái theo chuẩn của IBM và chuẩn máy tính IBM PC
đã nhanh chóng phát triển thành hệ thống sản xuất máy PC khổng lồ trên toàn thế
giới .
2. Các Bộ Phận Chính Trong Một Máy Tính :
2.1 Mainboard ( Bo mạch chủ ) :
Mainboard là đóng vai trò liên kết tất cả các bộ phận thành một bộ máy thống
nhất . Các thành phần khác nhau có tốc độ làm việc, cách thức hoạt động khác
nhau nhưng chúng vẫn giao tiếp được với nhau là nhờ có hệ thống Chipset trên
Mainboard điều khiển .
Trang 4-
Thực Tập Tốt Nghiệp GVHD:Thầy Trần Dzoãn Mười
2.2 CPU (Central Processing Unit ) bộ vi xử lý :
CPU là thành phần quan trọng nhất của máy tính , thực hiện các lệnh của
chương trình khi phần mềm nào đó chạy , tốc độ xử lý của máy tính phụ thuộc chủ
yếu vào linh kiện này , CPU linh kiện đắt nhất trong máy tính.
2.3 RAM ( Radom Access Memory ) - Bộ nhớ truy cập ngẫu nhiên :

Là thiết bị nhập bằng các giao diện đồ hoạ như hệ điều hành Window và một số
phần mềm khác, trình điều khiển chuột do hệ điều hành Window nắm giữ .
Trang 7-
Thực Tập Tốt Nghiệp GVHD:Thầy Trần Dzoãn Mười
2.10 Màn Hình Monitor :
Màn hình Monitor hiển thị các thông tin về hình ảnh , ký tự giúp cho người sử
dụng nhận được các kết quả xử lý của máy tính , đồng thời thông qua màn hình
người sử dụng giao tiếp với máy tính để đưa ra các điều khiển tương ứng . Hiện
nay có hai loại màn hình phổ biến là CRT và màn hình LCD.
II . Cấu Trúc Ổ Cứng ( HDD ) :
Ổ cứng gồm các bộ phận chính sau :
1 . Các Đĩa :
Đĩa từ (platter) : Thường bằng nhôm hoặc thuỷ tinh , trên bề mặt được phủ một
lớp vật liệu từ tính để chứa dữ liệu . Tuỳ theo hãng sản xuất mà số lượng đĩa có
thể nhiều hơn một và các đĩa này được sử dụng một hoặc cả hai mặt trên và dưới .
Các đĩa từ được gắn song song , quay đồng trục , cùng tốc độ với nhau khi hoạt
động .
Động cơ và trục quay : các đĩa từ được gắn lên trục quay nối trực tiếp với động
cơ quay đĩa cứng . Trục quay có nhiệm vụ truyền chuyển động quay từ động cơ
đến các đĩa từ . Trục quay được chế tạo bằng các vật liệu nhẹ như hợp kim nhôm
và được chế tạo tuyệt đối chính xác để đảm bảo trọng tâm của chúng không bị sai
lệch .
Trang 8-
Thực Tập Tốt Nghiệp GVHD:Thầy Trần Dzoãn Mười
2 . Đầu Đọc :
Đầu Đọc Hoặc Ghi (head) : Đầu đọc đơn giản được cấu tạo gồm lõi ferit và
cuộn dây (giống như nam châm điện) . Đầu đọc trong đĩa cứng có công dụng đọc
dữ liệu dưới dạng từ hoá trên bề mặt đĩa từ hoặc từ hoá lên các mặt đĩa khi ghi dữ
liệu. Số đầu đọc ghi luôn bằng số mặt hoạt động được của các đĩa cứng .
Cần Duy Chuyển : Đầu đọc hoặc ghi được gắn vào cần di chuyển đầu đọc/ghi.

4.2 Sector :
Mỗi track được chia thành những phần nhỏ bằng các đoạn hướng tâm tạo thành
các sector (cung từ) . Sector là đơn vị chứa dữ liệu nhỏ nhất . Theo chuẩn thông
thường thì một sector chứa (dung lượng) 512 byte . Số sector trên các track từ
phần rìa đĩa vào đến vùng tâm đĩa là khác nhau ,các ổ đĩa cứng đều chia ra hơn 10
vung2ma2 trong mỗi vùng có số sector hoac track bằng nhau.
4.3 Cluster :
Trong lĩnh vực lưu trữ dữ liệu (đĩa mềm hoặc đĩa cứng) ở mức độ hệ điều hành
(HĐH), cluster (liên cung) là một đơn vị lưu trữ gồm một hoặc nhiều sector. Khi
HĐH lưu trữ một tập tin vào đĩa, nó ghi tập tin đó vào hàng chục, có khi hàng trăm
cluster liền nhau. Nếu không sẵn cluster liền nhau, HĐH sẽ tìm kiếm cluster còn
trống ở kế đó và ghi tiếp tập tin lên đĩa. Quá trình cứ tiếp tục như vậy cho đến khi
toàn bộ được cất giữ hết .
Trang 10-
Thực Tập Tốt Nghiệp GVHD:Thầy Trần Dzoãn Mười
4.4 Cylinder :
Tập hợp các track cùng bán kính ở các mặt đĩa khác nhau tạo thành các cylinder
(trụ) . Trên đĩa hai mặt , một cylinder sẽ bao gồm rãnh 1 của mặt trên và rãnh 1
của mặt dưới . Trên các đĩa cứng sắp xếp cái này chồng lên cái kia, một cylinder
gồm các rãnh trên cả hai mặt của tất cả các đĩa . Trên một ổ đĩa cứng có nhiều
cylinder bởi có nhiều track trên mỗi mặt đĩa từ .
4.5 Track Zero :
Track Zero là Track đầu tiên của đĩa cứng , không dùng để chứa dữ liệu mà
dùng để ghi các thông tin của máy tính như : Partition , bản Fat ….
4.6 Master Boot Record ( MBR ) :
Là mảng dữ liệu về các Partition được tạo ra trong quá trình cài đặc Hệ Điều
Hành , mỗi Hệ Điều Hành đều có cách tạo MBR riêng . VD : WinNT hoặc Win2k
sẽ có file boot.ini dùng như MBR ….
5. Các Bản FAT và Hệ Điều Hành (HĐH) :
Là bản định vị File trên đĩa , bảng này liệt kê tuần tự số thứ tự của các Clusters

6. Trạng Thái Basic và Dynamic Là Gì ?
6.1 Trạng Thái Basic :
Basic Disk là một ổ cứng (HDD) vậy lý , trên đó các phân vùng được gọi là
Partitions . Nó gồm các phân vùng chính (Primary) , phân vùng mở rộng
(Extended) và các ổ đĩa luận l ý ( Logical Drive ) .
Trên Basic Disk ta có thể có:
A. Tối đa 4 phân vùng Primary.
B. Tối đa 3 phân vùng Primary và 1 phân vùng Extended.
Trong phân vùng Extended, ta có thể tạo vô hạn các ổ đĩa luận lý
(Logical Drive).
Basic Disk được hỗ trợ trên MS-DOS , Windows 95 , Windows 98 ,
Windows Millennium Edition , Windows XP Home Edition .
6.2 Trạng Thái Dynamic :
Dynamic Disk cũng là một ổ cứng vật lý mà trên đó các phân vùng chúng ta gọi
là Volume . Dynamic Disk có thể hỗ trợ lên đến 2000 volume trên 1 ổ đĩa . Có 5
loại Dynamic Volume : Simple , Spanned , Stripped (Raid 0) , Mirrored (Raid 1)
và Raid - 5 . Dynamic Disk cung cấp các tính năng mà Basic Disk không có như :
+ Khả năng mở rộng volume trên nhiều ổ đĩa vật lý khác nhau : Spanned ,
Stripped .
Trang 12-
Thực Tập Tốt Nghiệp GVHD:Thầy Trần Dzoãn Mười
+ Các volume có khả năng chịu lỗi (Fault Tolerance) : Mirrored , Raid-5
Volumes .
Dynamic Disk ( Simple , Striped , Spanned ) được hỗ trợ trên Windows 2000
Professional , Windows XP Professional .
Lưu ý : Dynamic Disk chỉ sử dụng định dạng NTFS .
6.3 Ưu Điểm Của Công Nghệ Dynamic So Với Basic :
- Cho phép ghép nhiều ổ đĩa vật lý để tạo thành các ổ Logic .
- Cho phép ghép nhiều vùng trống không liên tục trên nhiều đĩa cứng vật lý
để tạo đĩa Logic .

Trang 14-
Thực Tập Tốt Nghiệp GVHD:Thầy Trần Dzoãn Mười
Click phải vào vùng trống rồi chọn Create ( hoặc mở Menu Operations chọn
Create )
Xuất hiện hộp thoại
Trong đó :
Create as : Phân vùng khởi động của ổ đĩa .
Partition Type : định dạng phân vùng theo chuẩn FAT , NTFS , Linux .
Label : đặt tên cho phân vùng .
Size : chỉ định kích thước cho phân vùng .
Các phần còn lại có thể để Default ( Mặt định ).
 OK
Làm như trên với các phân vùng Primary khác . Trong quá trình tạo phân vùng
bạn có thể xóa và tạo lại phân vùng một cách dễ dàng ( xem hướng dẫn xóa phân
vùng ) .
1.3. Tạo phân vùng Extended :
Tại cửa sổ chính , Click chuột phải vào phân vùng còn lại chọn Create .
Ta được giao diện sau :
Trang 15-
Thực Tập Tốt Nghiệp GVHD:Thầy Trần Dzoãn Mười
Giống với phân vùng Primary nhưng trong mục Create as phải chọn Logical
Partition sau đó bấm vào nút OK .
Nếu muốn chia nhiều phân vùng Logic thì bạn điều chỉnh dung lượng trong
mục Size rồi làm lại như trên .
Cuối cùng ta được :
Bấm nút Apply để tiến hành định dạng .
Khi hộp thoại Apply Changes xuất hiện , bấm nút Yes để chương trình bắt đầu
phân vùng .
1.4 Xóa Phân Vùng :
Trang 16-

Chọn mục 6. Hard Disk Tools …
Chọn mục 2. Ontrack Disk Manager 9.57  Auto
Trang 19-
Thực Tập Tốt Nghiệp GVHD:Thầy Trần Dzoãn Mười
Nhấn Enter để tiếp tục hoặc nhấn một phím khác để thoát.
Nhấn một phím bất kỳ để tiếp tục
Chọn (A)dvanced Options
Trang 20-
Thực Tập Tốt Nghiệp GVHD:Thầy Trần Dzoãn Mười
Chọn (A)dvanced Disk Installation
 Yes
 Yes
 Yes
Trong đó :
OPTION (A) : chia ổ đĩa thành một phân vùng duy nhất .
OPTION (B) : Chia ổ đĩa thành bốn phân vùng bằng nhau .
OPTION (C) : Chia theo ý của bạn .
Chọn OPTION (C)
Gõ vào dung lượng cho phân vùng đầu tiên .
Trang 21-
Thực Tập Tốt Nghiệp GVHD:Thầy Trần Dzoãn Mười
Phân vùng còn lại , nếu bạn muốn thêm nhiều phân vùng nữa thì bạn tiếp tục gõ
dung lượng bạn muốn và Enter ( không gỏ quá dung lượng còn lại ) , sau khi đã
chia hết dung lượng ta sẽ được giao diện sau :
Chọn Save and Contiue ( Lưu lại và tiếp tục ) .
 Yes
 Yes
 Yes
Ứng dụng đang xử lý , chờ cho xử lý xong ta được giao diện sau :
Trang 22-


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status