hoàn thiện hệ thống marketing mix nhằm thu hút khách du lịch đến với khách sạn celadon palace hue - Pdf 11

ĐẠI HỌC HUẾ
ĐẠI HỌC KINH TẾ
KHOA QUẢN TRỊ KINH DOANH

BÀI TIỂU LUẬN
Đề tài:
HOÀN THIỆN HỆ THỐNG MARKETING MIX NHẰM THU
HÚT KHÁCH DU LỊCH ĐẾN VỚI KHÁCH SẠN CELADON
PALACE HUE
Giáo viên hướng dẫn Sinh viên thực hiện
Nguyễn Như Phương Anh Nguyễn Thị Hồng Gấm
Trần Thị Tâm
Nguyễn Thị Oanh
Nguyễn Hoàng Trung Khoa
Nguyễn Anh Tuấn
Phan Đình Hậu
Nguyễn Ngọc Tuấn
Bài tiểu luận
Huế, tháng 3/2013
GVHD: Nguyễn Như Phương Anh 2
Bài tiểu luận
MỤC LỤC
GVHD: Nguyễn Như Phương Anh 3
Bài tiểu luận
A. CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ MARKETING DU LỊCH
I. Một số khái niệm chung về hệ thống marketing trong khách sạn du lịch.
1. Marketing trong du lịch
Du lịch là một ngành kinh tế dịch vụ tổng hợp, đa dạng và phức tạp. Sản phẩm
du lịch mang tính tổng hợp và đồng bộ cao bởi đặc điểm của tiêu dùng du lịch. Vì vậy,
ngành du lịch cũng bao gồm tất cả các khái niệm, phạm trù về marketing mà các ngành
khác đang sử dụng thành công trên thị trường. Marketing du lịch có nghĩa là vận dụng

2. Hệ thống chiến lược marketing mix trong khách sạn du lịch.
Trong hoạt động kinh doanh nói chung và kinh doanh khách sạn du lịch nói
riêng, hệ thống chiến lược Marketing mix trong khách sạn- du lịch là loại chiến lược bộ
phận, thể hiện mối quan hệ của doanh nghiệp với môi trường kinh doanh, với thị
trường, khách hàng và đối thủ cạnh tranh. Nó bao gồm các chiến lược cụ thể đối với thị
trường mục tiêu, đối với Marketing mix và mức chi phí cho Marketing.
Từ quan điểm trên có thể khái niệm về hệ thống chiến lược Marketing mix như
sau: “ Hệ thống Marketing mix là tập hợp các phối thức định hướng các biến số
Marketing có thể kiểm soát được mà Công ty có thể lựa chọn và sử dụng một cách thích
hợp, hỗ trợ lẫn nhau nhằm định vị sản phẩm, dịch vụ trên một đoạn thị trường mục tiêu
xác định để đạt được lợi thế cạnh tranh”.
II. Vai trò của hệ thống Marketing mix
Nói tới hệ thống marketing mix còn có nghĩa là nói tới những phương án lựa
chọn và quyết định của Marketing mix cho một thị trường mục tiêu. Marketing mix
đóng vai trò chủ đạo đối với hoạt động Marketing của một doanh nghiệp, nó không chỉ
ra đâu là khách hàng cần phải hướng tới mà nó còn vạch ra lối đi đúng dắn cho tất cả
các hoạt động khác, nhằm khai thác một cách có hiệu quả nhất phân đoạn thị trường đã
lựa chọn.
Hệ thống Marketing muốn triển khai thành công thì điều quan trọng là chất
lượng các sản phẩm dịch vụ đảm bảo thỏa mãn tối đa các nhu cầu của khách hàng mục
tiêu. Xu hướng cạnh tranh ngày nay cho thấy cạnh tranh giá đang chuyển dần sang cạnh
tranh về chất lượng. Đặc biệt, ngành kinh doanh dịch vụ thì vấn đề chất lượng và nâng
cao chất lượng dịch vụ luôn là mối quan tâm hàng đầu của doanh nghiệp. Vì vậy, đây
chính là động cơ thúc đẩy cho sự hình thành và phát triển sản phẩm với chất lượng
ngày càng nâng cao nhằm chiếm được tình cảm của khách hàng.
Như vậy, hệ thống chiến lược marketing mix được xem như một mũi nhọn sắc
bén nhất mà doanh nghiệp sử dụng để tấn công vào thị trường với ưu thế hơn hẳn so
với các đối thủ cạnh tranh.
III. Nội dung của Marketing mix
GVHD: Nguyễn Như Phương Anh 5

Bài tiểu luận
- Tính hữu hiệu của khả thi: đoạn thị trường mục tiêu phải phù hợp và phát huy hiệu
năng của Marketing, tạo sức mạnh tập trung và chiếm ưu thế tương đối của doanh
nghiệp với các đối thủ cạnh tranh. Chi phí thực thi marketing mix cũng phải có tiềm
năng bù đắp và sinh lời. Tạo tiền đề tận dụng tối ưu công suất, phát triển thị phần và vị
thế của doanh nghiệp trên thị trường mục tiêu cũng như thị trường tổng thể
Để đảm bảo 4 yêu cầu đối với phân đoạn thị trường như đã trình bày ở trên, việc
lựa chọn các tiêu thức phân đoạn có vai trò vô cùng quan trọng.
Tiêu thức phân đoạn thị trường rất phong phú và đa dạng, song các tiêu thức
thường được các doanh nghiệp khách sạn sử dụ.ng đó là:
- Phân đoạn thị trường theo địa lý
- Phân đoạn thị trường theo kinh tế xã hội và nhân khẩu học
- Phân đoạn thị trường theo phác đồ tâm lí
- Phân đoạn thị trường theo hành vi ứng xử của khách hàng
- Phân đoạn thị trường theo mục đích của chuyến đi
- Phân đoạn thị trường theo sản phẩm.
V. Lựa chọn thị trường mục tiêu
Sau khi đã phân khúc thị trường và đánh giá các khúc thị trường khác nhau, các
doanh nghiệp du lịch phải quyết định xem có bao nhiêu khúc thị trường được lựa chọn
làm thị trường mục tiêu được doanh nghiệp hướng tới phục vụ. Trong đó khúc thị
trường nào được coi là hấp dẫn nhất đối với doanh nghiệp… Đó chính là quá trình đánh
giá và lựa chọn thị trường mục tiêu của doanh nghiệp du lịch
Thị trường mục tiêu được hiểu là tập hợp người mua có cùng nhu cầu đòi hỏi
hay những đặc tính giống nhau mà doanh nghiệp du lịch có khả năng đáp ứng , đồng
thời tạo ra những lợi thế so sánh cao hơn so với các đối thủ cạnh tranh và cho phép tối
đa hóa các mục tiêu marketing đã đặt ra của doanh nghiệp
VI. Marketing 9Ps trong du lịch
Do đặc thù của sản xuất và tiêu dùng du lịch cần phải chi tiết hơn các yếu tố
trong marketing-mix truyền thống và phối kết hợp đồng bộ các yếu tố này hướng vào
thị trường mục tiêu, theo Burke và Resnick (1991), marketing 9Ps tập trung vào tất cả

3)Sản phẩm tăng thêm: mình nhận được nhiều hơn mình mong đợi.
GVHD: Nguyễn Như Phương Anh 8
Bài tiểu luận
4)Sản phẩm tiềm năng: gồm tất cả đặc trưng cơ bản bổ sung và những lợi ích tiềm
năng và có thể được người mua sử dụng.
Do vậy người làm Marketing phải sản xuất sản phẩm dịch vụ gì để cho khách
hàng nhận ra được đó là dịch vụ tăng thêm, để khuyến khích khách hàng quay trở lại.
Khi sản phẩm dịch vụ có thương hiệu tốt, có vị thế thì sẽ đạt được lợi thế cạnh tranh
trên thương trường. Do vậy người làm Marketing cần ngăn chặn sự rơi xuống của các
sản phẩm dịch vụ này để cố gắng giữ sản phẩm của mình ở trên. do đó cần phải có dịch
vụ khách hàng để tạo ra sự riêng biệt, hấp dẫn.
Khi thực hiện chiến lược sản phẩm du lịch của mình các doanh nghiệp cần phải
quyết định hàng loạt các vấn đề có liên quan:
- Quyết định dịch vụ cơ bản: là những dịch vụ cung cấp những lợi ích cơ bản cho khách
hàng. Đó chính là động cơ để người mua tìm đến tiêu dùng một loại dịch vụ này chứ
không phải là dịch vụ khác. Và căn cứ vào thị trường mục tiêu mà người làm Marketing
quyết định dịch vụ cơ bản và lợi ích cơ bản mà khách hàng tìm kiếm. Từ đó doanh
nghiệp có thể cung cấp các chương trình du lịch: du lịch văn hoá, du lịch lễ hội,…
- Quyết định về dịch vụ ngoại vi: có 2 loại dịch vụ ngoại vi:
1) Một là dịch vụ nhằm tăng thêm giá trị cung cấp cho khách hàng có thể cùng nằm
trong hệ thống dịch vụ cơ bản và tăng thêm lợi ích cơ bản.
2) Hai là các dịch vụ độc lập mang lại lợi ích phụ thêm cho khách hàng. Thông qua
hai loại dịch vụ này thì dịch vụ cơ bản ít thay đổi và dịch vụ ngoại vi thì thường
xuyên thay đổi. Và khách hàng thường nhận biết khách sạn này với khách sạn
kia hoặc hãng này với hãng kia thông qua dịch vụ ngoại vi.
Điểm đầu tiên để đánh giá sản phẩm là xem khách hàng đánh giá về sản phẩm
như thế nào, ai là người ảnh hưởng đến họ và định vị của sản phẩm trên thị trường như
thế nào. Phân tích SWOT được áp dụng trong bất kỳ tổ chức nào và áp dụng cho cả
doanh nghiệp và sản phẩm. Mô hình SWOT giúp doanh nghiệp nhìn nhận rõ cơ hội,
thách thức, điểm mạnh, điểm yếu của mình để có chiến lược phù hợp. Hai điều kiện để

Bài tiểu luận
ra đến với khách hàng được gọi là quá trình phân phối sản phẩm. Những quyết định gắn
với quá trình đó chính là chiến lược phân phối sản phẩm.
Một doanh nghiệp du lịch có thể lựa chọn việc trực tiếp đưa sản phẩm của mình
tạo ra đến với khách hàng mục tiêu được xác định hoặc gián tiếp thông qua các nhà
phân phối trung gian (xem sơ đồ 1.3). Ngay bản thân việc sử dụng cách phân phối qua
các nhà phân phối trung gian cũng có nhiều cấp độ khác nhau. Và tất nhiên, gắn với
mỗi hình thức phân phối hay cấp độ phân phối khác nhau là những chính sách quản trị
cụ thể.
Kênh phân phối Kênh phân phối
trực tiếp gián tiếp
Chi nhánh
Doanh nghiệp
Khách du lịch
Đại lý
Doanh nghiệp
Chi nhánh
Khách du lịch
Đại lý cấp 1
Đại lý cấp 2
Doanh nghiệp
Chi nhánh
Khách du lịch
Khách du lịch
Doanh nghiệp
GVHD: Nguyễn Như Phương Anh 11
Bài tiểu luận
Sơ đồ 1.1: Các kênh phân phối và cấu trúc kênh phân phối
Nguồn: Bộ phận kinh doanh của khách sạn (2012)
Từ cách nhìn đơn giản, việc phân phối là quá trình đưa sản phẩm đến với khách

Nhiệm vụ kế theo của chính sách con người là phải giải quyết được vấn đề:
- Với chi phí thấp và hợp lý nhất để công tác đào tạo đạt được hiệu quả cao và
năng suất khách sạn của nhân viên được phát huy tối đa.
- Quản lý kiểm soát được chất lượng phục vụ, chất lượng công việc của nhân viên
sao cho nó đảm bảo tính ổn định và có chất lượng cao trong lao động.
Bởi đây là các yếu tố quyết định lợi nhuận và vị thế của doanh nghiệp trên thị
trường kinh doanh khách sạn. Tuy nhiên việc đào tạo phải được diễn ra thường xuyên
liên tục phù hợp với sự phát triển của thị trường và xã hội.
5. Yếu tố chương trình (Programing)
GVHD: Nguyễn Như Phương Anh 13
Bài tiểu luận
Chương trình tương tự như là dịch vụ trọn gói. Chương trình chỉ rõ cho khách
các loại dịch vụ, thời gian, không gian và các điều kiện tiêu dùng. Đây là các kết hợp
thường có của các tour du lịch trọn gói. Sự kết hợp các chương trình vào chuyến đi và
được bán tạo ra sự phong phú dịch vụ của điểm đến. Người bán không bán thành giá
trọn gói (bán hai hoặc nhiều hơn sản phẩm du lịch trong cùng một giá) nhưng có thể
đưa ra phần dịch vụ, sản phẩm đó giống như một phần nổi trội hơn trong các chuỗi các
dịch
6. Yếu tố xúc tiến (Promotion)
Hoạt động marketing hiện đại rất quan tâm đến chiến lược xúc tiến. Đây là một
trong bốn chiến lược chủ yếu của marketing-mix mà các tổ chức và doanh nghiệp du
lịch cần phải sử dụng để tác động vào thị trường mục tiêu của mình.
Khái niệm xúc tiến du lịch hiện nay được hiểu theo hai cách khác nhau. Hiểu
theo nghĩa rộng (xúc tiến du lịch với tư cách là một ngành kinh tế) và hiểu theo nghĩa
hẹp (xúc tiến du lịch là hoạt động xúc tiến của một doanh nghiệp hay tổ chức du lịch).
Theo nghĩa rộng, xúc tiến du lịch là hoạt động tuyên truyền, quảng bá, vận động,
nhằm tìm kiếm thúc đẩy cơ hội phát triển du lịch (Theo khoản 17, điều 4 của Luật du
lịch Việt nam, có hiệu lực từ ngày 01/01/2006).
Như vậy, theo tinh thần của Luật du lịch Việt Nam, thuật ngữ “xúc tiến du lịch”
có nội hàm rất rộng ở tầm vĩ mô, bao gồm các nội dung chủ yếu sau:

ứng đơn lẻ mà phải có các bạn hàng như là đối tác hỗ trợ và bổ sung cho nhau, tạo ra
chuỗi dịch vụ du lịch để cung cấp cho du khách. Đây không phải là một yếu tố đơn lẻ
mà là một đơn vị độc lập trong số các yếu tố du lịch khác. Tất cả các nhà cung cấp du
lịch đều là một phần và đều góp vào sự hợp tác giữa các nhà cung cấp du lịch. Nhà tổ
chức tour là một thành phần rất quan trọng trong số các thành viên, cũng như những
nhà cung cấp dịch vụ khách sạn, nhà hàng, khu giải trí, thắng cảnh và các chủ cửa hàng
GVHD: Nguyễn Như Phương Anh 15
Bài tiểu luận
bán đồ lưu niệm. Sự hợp tác giữa các nhà cung cấp tạo nên một chu trình hoàn chỉnh,
khép kín, làm tăng giá trị của tour du lịch cũng như giá trị của mỗi sản phẩm họ cung
cấp.
8. Yếu tố trọn gói (Package)
Có thể hiểu sản phẩm trọn gói là phương thức chào bán hoặc marketing hai hay
nhiều sản phẩm/ dịch vụ trong một gói sản phẩm (package), với mức giá được người
mua cảm nhận rằng thấp hơn so với khi mua từng sản phẩm riêng lẻ.
Giá trị mà sản phẩm trọn gói đem lại, theo khách hàng, là sự thuận tiện khi thực
hiện ít giao dịch hơn, tiết kiệm được thời gian và cảm nhận được giá trị gia tăng. Các
chuyên gia marketing nhận định rằng, mức độ mong muốn của khách hàng sẽ tăng lên
cùng mức độ chào bán sản phẩm trọn gói. Hơn nữa, việc sử dụng sản phẩm trọn gói
đem lại lợi thế cạnh tranh cho doanh nghiệp ở 2 điểm: tạo sự khác biệt sản phẩm và
giảm được phí.
Với dịch vụ du lịch, cần cung ứng cho khách theo một gói có nghĩa là kết hợp
các dịch vụ đơn lẻ thành gói nhằm mang lại nhiều lợi ích gia tăng cho khách. Mỗi nhà
cung cấp mang lại một phần trong chuyến đi trọn gói. Bởi vì việc góp tất cả phần nhỏ
trong một chuyến đi nằm trong một giá làm cho khách hàng cảm thấy tiện lợi và thú vị.
Các nhà cung cấp nhỏ lẻ cung cấp theo yêu cầu của đại lý du lịch. Công ty du lịch sắp
xếp các dịch vụ nằm trong những phần khác nhau của một chương trình du lịch trọn gói
và bán chúng theo giá bán lẻ. Họ đã nâng các dịch vụ đó lên một cấp độ mới, khuyếch
trương và nhận chi phí dịch vụ từ nó. Hãy tưởng tượng khi các dịch vụ nhỏ lẻ tự nó
thực hiện cung cấp trực tiếp trên thị trường, chưa chắc chúng đã có nhiều khách và

Yêu cầu cuả định vị là tạo ra được hình ảnh, truyền tải được các lợi ích đến
khách hàng và phải khác biệt hoá tên nhãn hiệu dịch vụ của mình so với đối thủ cạnh
tranh. Sau khi xác định chiến lược định vị, doanh nghiệp bắt tay vào soạn thảo hệ thống
GVHD: Nguyễn Như Phương Anh 17
Bài tiểu luận
Marketing – mix. Hệ thống Marketing – mix phải có sự nhất quán trong việc khắc họa
hình ảnh về doanh nghiệp và nhãn hiệu đúng tầm với vị trí mà doanh nghiệp đã chọn.
B. THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG MARKETING MIX CỦA KHÁCH SẠN
CELADON PALACE HUẾ
I. TỔNG QUAN VỀ KHÁCH SẠN
1. Giới thiệu chung về khách sạn
Tên khách sạn: Celadon Palace Hue
Chủ đầu tư: Công ty TNHH Hùng Vương Huế - Ngân hàng Bắc Á
Công ty quản lý: Celadon International
Địa chỉ: 105A Hùng Vương – Huế
Điện thoại: (84-54) 393 6666
Fax: (84-54) 393 6555
Khách sạn quốc tế năm sao Celadon Palace Hue được khai trương và đưa vào
hoạt động vào ngày 01-10-2009 dưới sự quản lý của tập đoàn quản lý khách sạn chuyên
nghiệp Celadon International.
Khách sạn được thiết kế lấy từ ý tưởng các cung điện quí tộc Đông Dương, kiến
trúc tao nhã và cực kỳ sang trọng với quy mô 17 tầng và 222 phòng, tọa lạc trên đường
Hùng Vương, ngay trung tâm thành phố Huế, một di sản văn hóa thế giới được
UNESCO công nhận, gần sông Hương và Kinh thành Huế. Tất cả các phòng được thiết
kế rộng rãi (diện tích từ là 35m
2
đến 202 m
2
), có ban công riêng, mặt sàn được trải thảm
với TV màn hình phẳng 42-inch và đẩy đủ các trang thiết bị cao cấp tiện nghi khác theo

Bộ phận bếp
Bộ phận tổ chức sự kiện
Bộ phận tiền sảnh
Bộ phận lễ tân
Bộ phận
buồng
Bộ phận đặt phòng
Bộ phận
kinh doanh
GVHD: Nguyễn Như Phương Anh 20
Bài tiểu luận
Hình 2.1: Sơ đổ tổ chức của khách sạn
Nguồn: Phòng hành chính của khách sạn (2012)
 Chức năng của các bộ phận
- Ban giám đốc: Là người đứng đầu khách sạn, chịu trách nhiệm thực hiện công
tác đối nội và đối ngoại trong mọi hoạt động kinh doanh của khách sạn.
- Bộ phận kinh doanh: Thực hiện việc tìm hiểu thị trường, tuyên truyền quảng bá
và giới thiệu sản phẩm của khách sạn trong và ngoài nước nhằm thu hút khách
và tối đa hoá lợi nhuận.
- Bộ phận tiền sảnh: phụ trách bộ phận lễ tân, bộ phận đặt phòng và bộ phận
buồng
- Bộ phận lễ tân: là bộ phận tiếp xúc trực tiếp với khách, làm nhiệm vụ chào đón
khách, làm thủ tục giấy tờ cho khách đến và đi, giữ đồ cho khách, làm thủ tục
thanh toán và nhận tiền phòng, đổi ngoại tệ cho khách… Bên cạnh đó, bộ phận
lễ tân còn là cầu nối giữa khách với các dịch vụ khác trong và ngoài khách sạn
như giới thiệu với khách những dịch vụ làm đẹp, chăm sóc thẩm mỹ, massage,
phòng tập thể hình, tennis, bể bơi hiện có tại khách sạn, kiểm tra và đặt vé máy
bay, tàu lửa, tour du lịch cho khách, đặt xe đưa đón khách từ sân bay…
- Bộ phận đặt phòng: là nơi tiếp nhận các yêu cầu đặt phòng từ khách cá nhân, các
công ty thương mại, các đại lý du lịch trong và ngoài nước, sắp xếp phân bổ

chọn và cung cấp nhiều mức dịch vụ cho các đối tượng khách khác nhau.
 Sản phẩm dịch vụ lưu trú: đây là sản phẩm chính quan trọng nhất của khách sạn.
Khách sạn có 222 phòng chia làm 02 loại:
 Tầng cao cấp Celadon Club:
01 phòng Celadon Emperor Suite (202 m
2
)
40 phòng Celadon Suite (68 m
2
)
12 phòng Celadon Deluxe (34 m
2
)
 Tầng Palace:
GVHD: Nguyễn Như Phương Anh 22
Bài tiểu luận
12 phòng Palace Suites (55m
2
)
24 phòng Palace Studio (45m
2
)
132 phòng Palace Deluxe (34m
2
)
Tầng cao cấp Celadon Club đạt tiêu chuẩn 06 sao với các loại phòng hạng sang
vượt trội hơn hẳn sự sang trọng của các phòng thuộc tầng Palace. Khách lưu trú tại tầng
Celadon Club có nhà hàng, quầy bar, phòng làm việc riêng biệt hoàn toàn với tầng
Palace, được phục vụ hoa, trái cây, các loại báo chí mỗi ngày.
Các phòng tại Celadon Palace Hue có nhiều tiêu chuẩn và mức giá khác nhau.

các dịch vụ bổ sung như tổ chức tour đi tham quan di sản văn hóa Huế và các địa điểm
du lịch nổi tiếng lân cận, phòng thể dục thể hình, trung tâm chăm sóc sắc đẹp, spa, sân
chơi tennis, cho thuê xe đón rước từ sân bay… theo tiêu chuẩn quốc tế. Ngoài khu dịch
vụ hỗ trợ này, khách sạn còn có một số dịch vụ khác như đổi tiền, điện thoại, fax, giặt
ủi, internet, kiểm tra, đặt vé… do bộ phận tiền sảnh phụ trách.
Ưu điểm:
- Số lượng phòng lưu trú lớn với trang thiết bị cao cấp
- Nhà hàng và ẩm thực là sản phẩm có ưu thế lớn
- Phòng họp có sức chứa lớn và trang bị hiện đại
- Sản phẩm dịch vụ đa dạng, phong phú
b. Yếu tố giá (Price)
Ngày nay các khách sạn có xu hướng cạnh tranh nhau bằng chất lượng sản phẩm
dịch vụ, sự biệt dị hoá sản phẩm nhưng chính sách giá vẫn đóng vai trò rất quan trọng
đối với những thị trường rất nhạy cảm về giá. Cho nên ngoài việc thu hút khách bằng
nâng cao chất lượng sản phẩm, tăng cường hoạt động quảng cáo, khách sạn còn sử
dụng giá như một công cụ đắc lực để cạnh tranh và tăng cường thu hút khách. Hiện nay
khách sạn đang sử dụng chính sách giá đa dạng hoá cho từng loại thị trường mục tiêu,
từng giai đoạn, từng chương trình khuyến mại với chiến lược tối đa hoá doanh thu, cân
bằng được mục tiêu về mức giá bình quân khách sạn. Các mục tiêu quan trọng tiếp theo
GVHD: Nguyễn Như Phương Anh 24
Bài tiểu luận
của chính sách giá là nhằm tối đa hoá thị phần, tạo được ảnh hưởng rộng, duy trì sức
cạnh tranh và nâng cao chất lượng dịch vụ.
Trên cơ sở như vậy, khách sạn áp dụng rất nhiều mức giá khác nhau cho các sản
phẩm dịch vụ và cho nhiều đối tượng khách khác nhau. Nhìn chung giá cả của khách
sạn Celadon Palace Hue tương đối đắt hơn các đối thủ cạnh tranh cùng đẳng cấp ra đời
trước tuy nhiên vẫn là mức giá khá cạnh tranh vì phòng ở và trang thiết bị của khách
sạn hoàn toàn mới (tham khảo xem bảng 2.4).
Bảng 2.4: Bảng giá phòng cơ bản áp dụng từ 01/01/2013 – 30/06/2013
Đối tượng khách


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status