GIÁO ÁN ĐỊA LÝ 5
Bài 2: ĐỊA HÌNH VÀ KHOÁNG SẢN
i. mục tiêu
Sau bài học, HS có thể:
• Dựa vào bản đồ (lược đồ) nêu được một số đặc điểm chính của địa hình,
khoáng sản nước ta.
• Kể tên và chỉ được vị trí một số dãy núi, đồng bằng lớn của nước ta trên bản
đồ (lược đồ).
• Kể tên một số loại khoáng sản của nước ta và chỉ trên bản đồ vị trí các mỏ
than, sắt, a - pa - tít, dầu mỏ.
ii. đồ dùng dạy - học
• Bản đồ địa lí tự nhiên Việt Nam.
• Lược đồ địa hình Việt Nam; Lược đồ một số khoáng sản Việt Nam.
• Các hình minh hoạ trong SGK.
• Phiếu học tập của HS.
iii. các hoạt động dạy - học chủ yếu
Hoạt động dạy Hoạt động học
kiểm tra bài cũ - giới thiệu bài mới
- GV gọi 3 HS lên bảng, yêu cầu trả lời
các câu hỏi về nội dung bài cũ, sau đó
nhận xét và cho điểm HS
- 3 HS lần lượt lên bảng trả lời các câu
hỏi sau:
+ Chỉ vị trí địa lí của nước ta trên lược
đồ Việt Nam trong khu vực Đông
Nam á và trên quả địa cầu.
+ Phần đất liền của nước ta giáp với
những nước nào? Diện tích lãnh thổ là
bao nhiêu ki - lô - mét vuông?
+ Chỉ và nêu tên một số đảo và quần đảo
của nước ta.
• Các dãy núi hình cánh cung là: Sông
Gâm, Ngân Sơn, Bắc Sơn, Đông
Triều (ngoài ra còn dãy Trường Sơn
Nam).
• Các dãy núi có hướng tây bắc - đông
nam là: Hoàng Liên Sơn, Trường Sơn
Bắc.
+ Các đồng bằng: Bắc Bộ, Nam Bộ,
duyên hải miền Trung.
GIÁO ÁN ĐỊA LÝ 5
bằng và cao nguyên ở nước ta.
- GV gọi HS trình bày kết quả thảo luận
trước lớp.
- GV nhận xét và giúp HS hoàn thiện
câu trả lời.
- GV hỏi thêm cả lớp: Núi nước ta có
mấy hướng chính, đó là những hướng
nào?
- GV tổ chức cho một số HS thi thuyết
trình các đặc điểm về địa hình Việt
Nam trên bản đồ địa lí tự nhiên Việt
Nam.
- GV tuyên dương cả 3 HS đã tham gia
thi, đặc biệt khen ngợi bạn được cả
lớp bình chọn.
+ Các cao nguyên: Sơn La, Mộc Châu,
Kon Tum, Plây - ku, Đắk Lắk, Mơ
Nông, Lâm Viên, Di Linh.
- 4 HS lần lượt lên bảng thực hiện 4
nhiệm vụ trên, cả lớp theo dõi, nhận
nước ta. Loại khoáng sản nào có
nhiều nhất?
+ Chỉ những nơi có mỏ than, sắt, a - pa -
tít, bô - xít, dầu mỏ.
- HS quan sát lược đồ, xung phong trả
lời câu hỏi. Mối HS chỉ trả lời 1 câu
hỏi, các học sinh khác theo dõi và bổ
xung cho bạn để có câu trả lời đúng
nhất:
+ Lược đồ một số khoáng sản Việt Nam
giúp ta nhận xét về khoáng sản Việt
Nam (có các loại khoáng sản nào?
Nơi có loại khoáng sản đó?).
+ Nước ta có nhiều loại khoáng sản như
dầu mỏ, khí tự nhiên, than, sắt, thiếc,
đồng, bô - xít, vàng, a - pa - tít,
Than đá là loại khoáng sản có nhiều
nhất.
+ HS lên bảng chỉ trên lược đồ, chỉ đến
vị trí nào thì nêu trên vị trí đó.
• Mỏ than: Cẩm Phả, Vàng Danh ở
Quảng Ninh.
• Mỏ sắt: Yên Bái, Thái Nguyên,
Thạch Khe (Hà Tĩnh).
• Mỏ a - pa - tít: Cam Đường (Lào Cai)
• Mỏ bô - xít có nhiều ở Tây Nguyên.
• Dầu mỏ đã phát hiện các mỏ Hồng
Ngọc, Rạng Đông, Bạch Hổ, Rồng
trên Biển Đông
- HS làm việc theo cặp, lần lượt từng HS
Nhóm:
Hãy cùng trao đổi với các bạn trong nhóm để hoàn thành các bài tập sau:
GIÁO ÁN ĐỊA LÝ 5
1.Hoàn thành các sơ đồ sau theo các bước
Bước 1: Điền thông tin thích hợp vaod chỗ " "
Bước 2: Vẽ mũi tên để hoàn thành sơ đồ.
a)
b)
2. Theo các em chúng ta phải sử dụng đất, khai thác khoáng sản như thế nào
cho hợp lí? Tại sao phải làm như vậy?- GV theo dõi HS làm việc và giúp đỡ
các nhóm gặp khó khăn.
- GV yêu cầu 2 nhóm HS lên bảng trình
bày kết quả thảo luận, mỗi nhóm trình
bày theo 1 bài tập. GV theo dõi HS
báo cáo và sửa chữa hoàn thiện câu
trả lời của HS.
- Nêu khó khăn và nhờ GV giúp đỡ (nếu
có).
- 2 nhóm HS lên bảng và trình bày kết
quả thảo luận, các nhóm khác theo dõi
và bổ sung ý kiến (nếu cần).
Đáp án:
GIÁO ÁN ĐỊA LÝ 5
- GV nhận xét kết quả làm việc của HS,
tuyên dương các nhóm làm việc tốt.
1. a) nông nghiệp (trồng lúa)
b) khai thác khoáng sản; công nghiệp
tích là đồng bằng. Nước ta có nhiều khoáng sản như than ở Quảng Ninh, a - pa -
tít ở Lào Cai, sắt ở Hà Tĩnh, bô - xít ở Tây Nguyên, dầu mỏ và khí tự nhiên ở biển
Đông,
GIÁO ÁN ĐỊA LÝ 5
- GV dặn dò HS vè nhà học bài, chỉ lại vị trí của các dãy núi, các mỏ khoáng sản
trên lược đồ và chuẩn bị bài sau.