giáo án bài các dân tộc, sự phân bố dân cư - địa lý 5 - gv. ng thiên bình - Pdf 11

GIÁO ÁN ĐỊA LÝ 5
Bài 9: CÁC DÂN TỘC, SỰ PHÂN BỐ DÂN CƯ
I.mục tiêu
• Kể tên được một số dân tộc ít người ở nước ta.
• Phân tích bảng số liệu, lược đồ để rút ra đặc điểm của mật độ dân số nước ta
và sự phân bố dân cư ở nước ta.
• Nêu được một số đặc điểm về dân tộc.
• Có ý thức tôn trọng, đoàn kết các dân tộc.
II. đồ dùng dạy - học
• Bảng số liệu về mật độ dân số của một số nước Châu á (phóng to)
• Lược đồ mật độ dân số Việt Nam (phóng to).
• Các hình minh hoạ trang SGK.
• Phiếu học tập của HS.
• GV và HS sưu tầm tranh ảnh về một số dân tộc, làng bản ở đồng bằng, miền
núi của Việt Nam.
• Một số thẻ từ ghi tên các dân tộc Kinh, Chăm và một số các dân tộc ít người
trên cả 3 miền Bắc - Trung - Nam (xem Hoạt động 1).
III. các hoạt động dạy - học chủ yếu
Hoạt động dạy Hoạt động học
kiểm tra bài cũ - giới thiệu bài mới
- GV gọi 2 HS lên bảng, yêu cầu trả lời
các câu hỏi về nội dung bài cũ, sau đó
nhận xét và cho điểm HS.
- GV giới thiệu bài:
+ Hỏi HS: Hãy nêu những điều em biết
về các dân tộc trên đất nước Việt Nam.
- 2 HS lần lượt lên bảng trả lời các câu
hỏi sau:
+ Năm 2004, nước ta có bao nhiêu dân?
Dân số nước ta đứng thứ mấy trong các
nước Đông Nam á?

1HS trả lời, các HS khác theo dõi, nhận
xét và bổ sung ý kiến:
+ Nước ta có 54 dân tộc
+ Dân tộc Kinh (Việt) có số dân đông
nhất, sống tập trung ở các vùng đồng
bằng, các vùng ven biển. Các dân tộc ít
người sống chủ yếu ở các vùng núi và
cao nguyên.
+ Các dân tộc ít người sống chủ yếu ở
vùng núi phía Bắc là Dao, Mông, Thái,
Mường, Tày,
+ Các dân tộc ít người sống chủ yếu ở
vùng núi Trường Sơn: Bru-Vân Kiều,
Pa-cô, Chứt,
+ Các dân tộc ít người sống chủ yếu ở
vùng Tây Nguyên là: Gia-rai, Ê-đê, Ba-
na, Xơ-đăng, Tà-ôi,
+ Các dân tộc Việt Nam là anh em một
nhà.
GIÁO ÁN ĐỊA LÝ 5
lời cho HS.
- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi thi
giới thiệu về các dân tộc anh em trên đất
nước Việt Nam.
+ Chọn 3 HS tham gia cuộc thi.
+ Phát cho mỗi HS một số thẻ từ ghi tên
các dân tộc Kinh, Chăm và một số các
dân tộc ít người trên cả 3 miền Bắc -
Trung - Nam.
+ Yêu cầu lần lượt từng HS vừa giới

người, diện tích tự nhiên là 250km
2
. Mật
độ dân số của huyện A là bao nhiêu
người trên 1km
2
?
- GV chia bảng thống kê mật độ của một
số nước châu á và hỏi: Bảng số liệu cho
ta biết điều gì?
- GV yêu cầu:
+ So sánh mật độ dân số nước ta với mật
độ dân số một số nước châu á.
+ Kết quả so sánh trên chứng tỏ điều gì
về mật độ dân số Việt Nam?
52000 : 250 = 208 (người/km
2
)
- 1 HS nêu kết quả trước lớp, cả lớp
nhận xét.
- HS nêu: Bảng số liệu cho biết mật độ
dân số của một số nước châu á.
- HS so sánh và nêu:
+ Mật độ dân số nước ta lớn hơn gần 6
lần mật độ dân số thế giới, lớn hơn 3 lần
mật độ dân số của Can-pu-chia, lớn hơn
10 lần mật độ dân số Lào, lớn hơn 2 lần
mật độ dân số của Trung Quốc.
+ Mật độ dân số của Việt Nam rất cao.
- GVkết luận: Mật độ dân số nước ta là rất cao, cao hơn cả mật độ dân số Trung

?
+ Trả lời các câu hỏi:
• Qua phần phân tích trên hãy cho biết:
Dân cư nước ta tập trung đông ở
vùng nào? Vùng nào dân cư sống
thưa thớt?
• Việc dân cư tập trung đông đúc ở
vùng đồng bằng, vùng ven biển gây
ra sức ép gì cho dân cư các vùng
này? (Gợi ý: dân cư có đủ việc làm
hay không?)
• Việc dân cư sống thưa thớt ở cùng núi
gây khó khăn gì cho việc phát triển
kinh tế của vùng này? (Gợi ý họ có
đủ lao động để tham gia sản xuất
không?)
• Để khắc phục tình trạng mất cân đối
giữa dân cư các vùng, Nhà nước ta đã
+ Chỉ và nêu: Nơi có mật độ dân số lớn
hơn 1000 người /km
2
là các thành phố
lớn như Hà Nội, Hải Phòng,Thành Phố
Hồ Chí Minh và một số thành phố khác
ven biển.
+ Chỉ và nêu: một số nơi ở đồng bằng
Bắc Bộ, đồng bằng Nam Bộ. một số nơi
ở đồng bằng ven biển miền Trung.
+ Chỉ và nêu: Vùng trung du Bắc Bộ,
một số nơi ở đồng bằng Nam Bộ, đồng

- GV yêu cầu HS cả lớp làm nhanh bài
tập sau:
Đánh mũi tên vào sơ đồ (1) sao cho
đúng:
- GV gọi HS trình bày kết quả bài làm
trước lớp.
- GV nhận xét, chữa bài cho HS (nếu HS
sai)
- HS vẽ sơ đồ theo mẫu của GV vào vở
và đánh mũi tên để hoàn thành sơ đồ.
- 1 HS lên đánh mũi tên vào sơ đồ GV
đã vẽ sẵn trên bảng, cả lớp theo dõi và
nhận xét.
- Theo dõi bài chữa của GV và sửa lại
bài mình (nếu sai).
- GV tổng kết tiết học, dặn dò HS về nhà học bài và chuẩn bị bài sau.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status