Bài tập vật lí đại cương 1 ôn thi cuối kỳ - Pdf 11


BÀI TẬP VẬT LÍ ĐẠI CƢƠNG 1 – ÔN TẬP PHẦN THI TỰ LUẬN – TTT 1

TÀI LIỆU ÔN TẬP THI CUỐI KÌ
BỘ MÔN VẬT LÍ ĐẠI CƢƠNG 1
Tp. Hồ Chí Minh, tháng 12 năm 2013


I. ĐỘNG LỰC HỌC CHẤT ĐIỂM
Câu 1. Một chiếc xe chuyển động trên một quỹ đạo tròn, bán kính bằng 50m. Quãng đƣờng đƣợc
đi trên quỹ đạo đƣợc xác định bởi công thức:
s = - 0,5t
2
+ 10t + 10
Tìm vận tốc, gia tốc tiếp tuyến và gia tốc pháp tuyến, gia tốc toàn phần của ôtô lúc t = 5 giây.
Câu 2. Một viên đạn đƣợc bắn lên với vận tốc 800m/s làm với phƣơng ngang một góc 30
0
.
1. Viết phƣơng trình chuyển động của viên đạn.
2. Cho biết dạng quĩ đạo của viên đạn.
3. Tính thơì gian mà viên đạn bay từ thời điểm ban đầu cho tới thời điểm chạm đất.
4. Xác định tầm xa của viên đạn.
5. Tính độ cao lớn nhất của viên đạn đạt đƣợc.
6. Xác định bán kính cong của quĩ đạo ở thời điểm cao nhất.
Coi sức cản của không khí là không đáng kể.
Coi gia tốc trọng lƣợng g = 9,81m/s
2

Câu 3. Một bánh đà đang quay với vận tốc 300 vòng/phút(v/p), thì bị hãm lại. Sau 1 phút tốc độ
còn lại là: 180v/p.
1. Tính gia tốc góc bánh đà khi bị hãm.
2. Tính số vòng bánh đà quay đƣợc trong thời gian hãm.
II. NHỮNG ĐẶC TRƢNG CỦA ĐỘNG LỰC HỌC, BA ĐỊNH LUẬT NEWTON
Câu 4. Một bản gỗ A đƣợc đặt trên một mặt
bàn nằm ngang. Ta dùng một sợt dây, một
đầu buộc vào A cho vòng qua một ròng rọc
và đầu kia của sợi dây buộc vào một bản
gỗ B khác.

Câu 7. Tác dụng vào một bánh xe (coi nhƣ hình trụ rỗng) bán kính r = 0,5m, khối lƣợng m
=50kg một lực tiếp tuyến Ft =100N. Hãy tìm:
a) Gia tốc của bánh xe.
b) Sau một thời gian bao lâu (kể từ lúc có lực tác dụng) bánh xe có tần số n = 100 vòng/phút. Giả
thiết lúc đầu xe đứng yên.
Câu 8. Một bánh đà hình đĩa hình tròn có khối lƣợng 500 kg, bán kính 20cm đang quay với tần
số n = 480 vòng/ phút. Dƣới tác dụng của lực ma sát bánh đà dừng lại
Hãy tính moment của lực ma sát trong hai trƣờng hợp:
a) Bánh đà dừng lại sau thời gian 50s.
b) Bánh đà dừng lại sau khi đã quay thêm đƣợc 200 vòng.
IV. CÔNG VÀ NĂNG LƢỢNG
Câu 9. Một chiếc xe có khối lƣợng m = 20.000 kg chuyển động chậm dần dƣới tác dụng của lực
ma sát có giá trị bằng 6.000N. Sau một thời gian thì dừng lại. Vận tốc ban đầu của xe là 54 km/h.
Tính: a) Công của lực ma sát.
b) Quãng đƣờng mà xe đi đƣợc từ lúc có lực hãm đến lúc xe dừng lại.

BÀI TẬP VẬT LÍ ĐẠI CƢƠNG 1 – ÔN TẬP PHẦN THI TỰ LUẬN – TTT 5

V. THUYẾT ĐỘNG HỌC PHÂN TỬ, NGUYÊN LÍ I – II NHIỆT ĐỘNG HỌC
Câu 10. Tính mật độ phân tử khí tại mặt đất ở điều điện tiêu chuẩn P
o
=1,013.105N/m2 và nhiệt
độ 273K.
Câu 11. Một khối khí có số bậc tự do i = 5 chứa trong một bình có thể tích 10 lít. Áp suất của khí
bình là 10
-11
mmHg. Nhiệt độ là 10

BÀI TẬP VẬT LÍ ĐẠI CƢƠNG 1 – ÔN TẬP PHẦN THI TỰ LUẬN – TTT 6

VI. HƢỚNG DẪN GIẢI BÀI TẬP – CÔNG THỨC CẦN NHỚ
Chƣơng 1 – Động lực học chất điểm
- Từ phƣơng trình chuyển động → phƣơng trình quĩ đạo là phƣơng trình liên hệ giữ x, y.
Từ phƣơng trình quĩ đạo giúp xác định đƣợc dạng chuyễn động của vật.
+ Dạng đƣờng tròn: x
2
+ y
2
= R
2

+ Dạng đƣờng thẳng: y = ax + b
+ Dạng elip: y =
2
2
2
2
b
y
a
x


- Vận tốc và gia tốc của chuyển động: độ dời r ( quãng đƣờng là s) → vận tốc là đạo hàm
cấp 1 của r hoặc s và gia tốc là đạo hàm cấp 1 của vận tốc hoặc đạo hàm cấp 2 của r (

= const → chuyển động thẳng biến đổi đều.
+ a
n
= const, a
t
= 0 → chuyển động tròn đều
+
va 
→ chuyển động nhanh dần đều
+
va 
→ chuyển động chậm dần đều
- Các dạng chuyển động cơ bản.
+ Chuyển động thẳng đều: v = const

BÀI TẬP VẬT LÍ ĐẠI CƢƠNG 1 – ÔN TẬP PHẦN THI TỰ LUẬN – TTT 7

+ Chuyển động thẳng biến đổi đều: a = const
+ Chuyển động tròn đều

= const
Tính chất:
R
v
aa
nt
2

g
v
h
2
sin.
22
0


→ tầm xa cực đại:
g
v
l
o

22
sin.


+ Phƣơng trình quĩ đạo:


22
2
cos.2
o
v
gx
xtgy 


2
4.a
tp
= 1,12 m/s
2

446,0cos 
a
a
n


Câu 2. Phân tích: Khi viên đạn bay ra khỏi nòng súng nó sẽ chuyển động theo hai dạng: dạng 1
tiếp tục chuyển động theo quán tính, dạng 2 chuyển động dƣới lực hút của trái đất với gia tốc
ga 
hƣớng thẳng đứng từ trên xuống dƣới.

BÀI TẬP VẬT LÍ ĐẠI CƢƠNG 1 – ÔN TẬP PHẦN THI TỰ LUẬN – TTT 8

→ Chuyển động của viên đạn là chuyển động cong.
Chọn hệ toạ độ vuông góc Oxy. Gốc 0 là điểm mà viên đạn bắt đầu chuyển động, trục Ox nằm
ngang, trục Oy thẳng đứng.
1. Viết phƣơng trình chuyển động
Chuyển động của viên đạn có thể coi là tổng hợp hai chuyển động chiếu của viên đạn trên
các trục Ox và Oy.
- Chuyển động chiếu trên trục Ox là chuyển động không có gia tốc ( nghĩa là chuyển
động đều vì a





















2. Khử t ở phƣơng trình trên ta đƣợc pt quĩ đạo parabol


22
2
cos.2
o
v
gx
xtgy 

0



Từ điểm cao nhất tới khi chạm đất, viên đạn phải bay một thời gian bằng thế nữa, do đó
thời gian mà viên đạn bay từ lúc đầu tới lúc chạm đất sẽ là:
t’ = 2t = 2 x 40,7s = 81,4s
4. Gọi tầm bay xa của viên đạn là S
x
. Theo phƣơng ngang viên đạn bayvới vận tốc không
đổi: v
x
= v
o
cosα = 800.cos30
o
= 694m/s
Vậy tầm bay xa (tức quãng đƣờng mà viên đạn bay theo phƣơng ngang) sẽ là: S
x
= v.t =
694.81,4s = 5,65.10
4
m
5. Biết thời gian mà viên đạn cần để đạt tới điểm cao nhất là t = 40,7s, nên độ cao lớn nhất
mà viên đạn đạt đƣợc sẽ bằng:
2
2
1
).cos.( gttvy
o

Suy ra bán kính cong:
m
g
v
R
x
4
2
2
10.91,4
81,9
694


Câu 3.1. Giả sử khi hãm bánh đà quay chậm dần đều. Gọi ω
1
và ω
2
là tốc độ góc của bánh đà
trƣớc và sau khi hãm Δt = 1phút. Theo định nghĩa gia tốc góc của vô lăng bằng:

t


12



11
2 n


2
1
2
1
tt



Góc quay đƣợc sau 60s:
2
1
)(
2
1
tt 


Vậy số vòng quay đƣợc sau Δt bằng:
240
2



N
vòng
Chƣơng 2 – Lực + Tổng hợp lực + Các định luật Newton
- Các định luật Newton:
+ Định luật 1: Tổng hợp lực tác dụng lên vật luôn bằng 0
+ Định luật 2:


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status