Một số Giải pháp nhằm nâng cao sức cạnh tranh mặt hàng thủ công Mỹ nghệ của Cty XNK Tạp phẩm Hà Nội (TOCONTAP) trên thị trường EU - Pdf 11

Luận văn tốt nghiệp QTKDQT _
K43
Đại học kinh tế quốc dân
Khoa Kinh tế và Kinh doanh quốc tế
Chuyên ngành: Quản trị Kinh doanh quốc tế

Luận văn tốt nghiệp
Đề tài:
Một số giải pháp nhằm nâng cao sức cạnh tranh mặt
hàng
thủ công mỹ nghệ của Công ty Xuất Nhập khẩu Tạp phẩm
Hà Nội (TOCONTAP) trên thị trờng EU
Giáo viên hớng dẫn: TS. Tạ Văn Lợi
Sinh viên thực hiện : Nguyễn Thị Hồng Vân
Lớp: Quản trị kinh doanh quốc
tế
Khoá: 43 ( 2001- 2005)
Hệ: Chính quy
Nguyễn Thị Hồng Vân
1
Luận văn tốt nghiệp QTKDQT _
K43
Hà Nội - tháng 5/2005
.
Lời cam đoan
K
ính tha các thầy cô giáo!
Em tên là: Nguyễn Thị Hồng Vân
Sinh viên lớp: Kinh doanh quốc tế 43
Trờng đại học kinh tế quốc dân Hà Nội
Em xin cam đoan bài luận văn tốt nghiệp này là do em tự nghiên cứu dới

Lời nói đầu
1
Ch ơng I . Cơ sở lý luận về cạnh tranh và
sức cạnh tranh của hàng hoá xuất
khẩu
3
I. Cạnh tranh
10
1. Khái niệm
10
2. Phân loại cạnh tranh
11
2.1. Căn cứ vào chủ thể tham gia 11
2.2. Căn cứ vào phạm vi cạnh tranh 12
2.3. Căn cứ vào mức độ, tính chất cạnh tranh trên thị trờng 12
3. Vai trò của cạnh tranh trong nền kinh tế thị trờng
14
II. Sức cạnh tranh của hàng hoá xuất khẩu
16
1. Khái niệm sức cạnh tranh của hàng hoá và sự cần thiết phải nâng
cao sức cạnh tranh của hàng hoá xuất khẩu
16
1.1. Khái niệm sức cạnh tranh của hàng hoá 16
1.2. Sự cần thiết phải nâng cao sức cạnh tranh của hàng hoá xuất khẩu 18
2. Các nhân tố ảnh hởng đến sức cạnh tranh của hàng hoá
19
2.1. Nhóm các yếu tố thuộc về lợi thế so sánh 19
2.2. Nhóm các yếu tố thuộc về khả năng tăng trởng kinh tế đất nớc 23
2.3. Nhóm các yếu tố thuộc về môi trờng kinh doanh của doanh nghiệp 24
2.4. Nhóm các yếu tố thuộc về hoạt động của doanh nghiệp 27

4.1. Cạnh tranh bằng sản phẩm 33
4.2. Cạnh tranh bằng giá bán của sản phẩm 38
4.3. Cạnh tranh bằng hệ thống kênh phân phối 41
4.4. Cạnh tranh bằng các công cụ khác 44
Ch ơng II . Thực trạng sức cạnh tranh mặt
hàng thủ công mỹ nghệ của Công ty Xuất
Nhập khẩu Tạp phẩm Hà Nội (TOCONTAP) trên
thị trờng EU
45
I. Quá trình hình thành, phát triển và cơ cấu
tổ chức bộ máy của Công ty
45
1. Quá trình hình thành và phát triển của Công ty
45
2. Chức năng, nhiệm vụ và cơ cấu tổ chức bộ máy của Công ty
47
2.1. Chức năng hoạt động 47
2.2. Nhiệm vụ của Công ty 47
Nguyễn Thị Hồng Vân
5
Luận văn tốt nghiệp QTKDQT _
K43
2.3. Cơ cấu tổ chức bộ máy của Công ty 48
II. Thực trạng hoạt động kinh doanh xuất
khẩu của Công ty giai đoạn 2000 - 2004
54
1. Kim ngạch xuất khẩu
54
2. Tình hình xuất khẩu theo mặt hàng
55

5.1. Ưu điểm 76
5.2. Hạn chế 78
5.3. Nguyên nhân của những hạn chế 78
Nguyễn Thị Hồng Vân
6
Luận văn tốt nghiệp QTKDQT _
K43
Ch ơng III . Một số giải pháp nhằm nâng cao
sức cạnh tranh mặt hàng thủ công mỹ nghệ
của Công ty Xuất Nhập khẩu Tạp phẩm Hà Nội
trên thị trờng EU trong thời gian tới
82
I. Phơng hớng, mục tiêu, nhiệm vụ phát triển
Công ty và định hớng nâng cao sức cạnh
tranh của Công ty trong những năm tới
82
1. Phơng hớng phát triển của Công ty
82
2. Mục tiêu và nhiệm vụ phát triển kinh doanh của Công ty
84
3. Định hớng nâng cao sức cạnh tranh của Công ty trong những
năm tới
88
II. triển vọng xuất khẩu hàng thủ công mỹ
nghệ
89
1.Thị trờng các nớc khối EU 90
2. Thị trờng Nga, các nớc SNG và Đông Âu 91
3. Thị trờng Nhật Bản 91
4. Thị trờng Đài Loan, Hồng Kông, Trung Quốc 92

Luận văn tốt nghiệp QTKDQT _
K43
Danh mục từ viết tắt
STT
Từ viết tắt Từ cần viết tắt
1 EU European Union
2 DN Doanh nghiệp
3 DT Doanh thu
4 KNXK Kim ngạch xuất khẩu
5 TCMN Thủ công mỹ nghệ
6 XNK Xuất nhập khẩu
7 TT Tỷ trọng
Danh mục bảng
STT
Tên bảng Trang
Bảng 1
Tình hình xuất khẩu theo mặt hàng của TOCONTAP
giai đoạn 2000 - 2004
56
Bảng 2
Kim ngạch xuất khẩu hàng thủ công mỹ nghệ của
TOCONTAP vào thị trờng EU giai 2000 - 2004
64
Bảng 3
Tỷ trọng kim ngạch xuất khẩu hàng thủ công mỹ
nghệ của TOCONTAP trong tổng kim ngạch xuất
khẩu hàng thủ công mỹ nghệ của Việt Nam vào EU
70
Danh mục hình
Nguyễn Thị Hồng Vân

Hình 9
Doanh thu xuất khẩu hàng thủ công mỹ nghệ của
Công ty sang thị trờng EU
69
Hình 10
Quy trình tiến hành lựa chọn sản phẩm mới
97
Hình 11
Quy trình định giá xuất khẩu
98
Lời nói đầu
Toàn cầu hoá và hội nhập kinh tế quốc tế đã trở thành xu thế bao trùm
chi phối toàn bộ sự phát triển kinh tế xã hội của mỗi quốc gia và quan hệ kinh
tế quốc tế. Tiếp tục thực hiện lộ trình mở cửa nền kinh tế, Việt Nam đã và đang
hội nhập một cách đầy đủ hơn vào nền kinh tế khu vực và thế giới. Nói cách
khác, Việt Nam đang tăng cờng tham gia vào quá trình cạnh tranh quốc tế. Đối
với Việt Nam hiện nay và trong nhiều năm tới đây, vấn đề nâng cao khả năng
Nguyễn Thị Hồng Vân
10
Luận văn tốt nghiệp QTKDQT _
K43
cạnh tranh của sản phẩm, của doanh nghiệp và của nền kinh tế luôn có ý nghĩa sống
còn, là cơ sở đảm bảo cho Việt Nam có thể trở thành nớc công nghiệp vào năm 2020.
Cùng với sự đi lên của nền kinh tế đất nớc, Công ty xuất nhập khẩu tạp
phẩm Hà Nội (TOCONTAP) đang từng bớc khẳng định mình thông qua việc
thực hiện các hoạt động: tổ chức quản lý, đa dạng hoá mặt hàng kinh doanh,
đặc biệt là hoạt động tìm kiếm và thâm nhập mở rộng thị trờng mới đầy triển
vọng.
Vốn là một doanh nghiệp Nhà nớc đợc thành lập từ năm 1956, đến nay
trải qua gần 50 năm, Công ty đã có nhiều kinh nghiệm trong lĩnh vực kinh

Chơng I: Cơ sở lý luận về cạnh tranh và sức cạnh tranh của hàng hoá xuất khẩu
Chơng II: Thực trạng sức cạnh tranh mặt hàng thủ công mỹ nghệ của
Công ty Xuất Nhập khẩu Tạp phẩm Hà Nội (TOCONTAP) trên thị trờng EU
Chơng III: Một số giải pháp nhằm nâng cao sức cạnh tranh mặt hàng
thủ công mỹ nghệ của Công ty Xuất Nhập khẩu Tạp phẩm Hà Nội
(TOCONTAP) trên thị trờng EU trong thời gian tới
Ch ơng I
Cơ sở lý luận về cạnh tranh và sức cạnh
tranh
của hàng hoá xuất khẩu
Nguyễn Thị Hồng Vân
12
Luận văn tốt nghiệp QTKDQT _
K43
I. cạnh tranh
1. Khái niệm
Trong kinh tế học, cạnh tranh đợc định nghĩa là sự giành giật thị trờng
(khách hàng) để tiêu thụ sản phẩm giữa các doanh nghiệp. Theo C.Mác: Cạnh
tranh là sự ganh đua, sự đấu tranh gay gắt giữa các nhà t bản nhằm giành giật
những điều kiện thuận lợi trong sản xuất và tiêu thụ hàng hoá để thu đợc những lợi
nhuận siêu ngạch . ở đây, Mác đã đề cập tới vấn đề cạnh tranh trong xã hội t bản
chủ nghĩa, theo đó:
+ Cơ sở của cạnh tranh là chế độ sở hữu t nhân khác nhau về t liệu sản
xuất.
+ Thực chất của cạnh tranh là sự tranh giành, chèn ép lẫn nhau về lợi ích
kinh tế giữa các chủ thể tham gia thị trờng.
+ Mục tiêu của cạnh tranh là giành lợi ích, lợi nhuận tối đa, bảo đảm sự
tồn tại và phát triển của chủ thể tham gia cạnh tranh.
Quan niệm đó về cạnh tranh đợc nhìn nhận từ góc độ tiêu cực. Ngày nay,
hầu hết các nớc trên thế giới đều thừa nhận cạnh tranh và coi cạnh tranh vừa là

2.1.3. Cạnh tranh giữa những ngời bán
Đây là cuộc cạnh tranh gay go và quyết liệt nhất. Trong cuộc cạnh tranh
này, các doanh nghiệp phải tìm mọi biện pháp khác nhau để tạo cho mình thế
mạnh nhằm vợt lên trên đối thủ hoặc thôn tính lẫn nhau để tranh giành khách hàng
và thị trờng. Kết quả để đánh giá doanh nghiệp nào thắng trong cuộc cạnh tranh là
việc tăng doanh số tiêu thụ và tăng tỷ lệ thị phần, theo đó là tăng lợi nhuận, tăng
đầu t chiều sâu, mở rộng sản xuất.
2.2. Căn cứ vào phạm vi cạnh tranh
Cạnh tranh đợc chia thành 2 loại:
- Cạnh tranh trong nội bộ ngành
- Cạnh tranh giữa các ngành
2.2.1. Cạnh tranh trong nội bộ ngành
Nguyễn Thị Hồng Vân
14
Luận văn tốt nghiệp QTKDQT _
K43
Đây là sự cạnh tranh giữa các xí nghiệp trong cùng một ngành, cùng sản
xuất ra một loại hàng hoá nhằm mục đích tiêu thụ hàng hoá có lợi hơn để thu lợi
nhuận siêu ngạch. Để cạnh tranh đợc với các đối thủ cùng ngành, các doanh
nghiệp phải thờng xuyên cải tiến kỹ thuật, nâng cao cấu tạo hữu cơ của t bản, nâng
cao năng suất lao động nhằm làm cho giá trị cá biệt của hàng hoá doanh nghiệp
sản xuất ra thấp hơn giá trị xã hội để thu lợi nhuận siêu ngạch.
2.2.2. Cạnh tranh giữa các ngành
Đây là sự cạnh tranh giữa các doanh nghiệp thuộc các ngành khác nhau,
nhằm giành nơi đầu t có lợi nhất. Trong quá trình cạnh tranh, các doanh nghiệp bị
hấp dẫn bởi khách hàng nên đã chuyển vốn đầu t từ ngành ít lợi nhuận sang ngành
lợi nhuận cao. Sự điều chỉnh này sau một thời gian nhất định sẽ hình thành nên sự
phân phối hợp lý giữa các ngành sản xuất và hình thành tỷ suất lợi nhuận bình
quân giữa các ngành.
2.3. Căn cứ vào mức độ, tính chất cạnh tranh trên thị trờng

nhu cầu của khách hàng, duy trì và ngày càng mở rộng hơn thị trờng tiêu thụ sản
phẩm của mình... Kết quả của cạnh tranh là dẫn đến cuộc chiến về giá cả giữa
những ngời bán hàng với nhau. Đây là hình thức cạnh tranh đợc coi là rất phổ biến
trong giai đoạn hiện nay.
2.3.3. Cạnh tranh độc quyền
Đây là trạng thái cạnh tranh trên thị trờng mà ở đó chỉ có một hay một số ít
ngời bán cung cấp một loại sản phẩm đồng nhất hoặc chỉ có một hay một số ít ng-
ời mua một loại sản phẩm đó. Số ít ngời này có thể kiểm soát gần nh toàn bộ số l-
ợng sản phẩm bán ra hay mua vào trên thị trờng.
Thị trờng có sự pha trộn giữa độc quyền và cạnh tranh đợc gọi là thị trờng
cạnh tranh độc quyền. Điều kiện để gia nhập hoặc rút khỏi thị trờng cạnh tranh
độc quyền có nhiều cản trở: do vốn đầu t hay do độc quyền bí quyết công nghệ.
Trong thị trờng này không có cạnh tranh về giá cả nh ở thị trờng cạnh tranh không
hoàn hảo mà các nhà độc quyền có toàn quyền quyết định về giá cả. Việc định giá
này là nhằm tối đa hoá lợi nhuận cho các nhà độc quyền.
2. Vai trò của cạnh tranh trong nền kinh tế thị trờng
Nguyễn Thị Hồng Vân
16
Luận văn tốt nghiệp QTKDQT _
K43
Nền kinh tế vận hành theo cơ chế thị trờng đó là một nền kinh tế năng động.
Nói tới kinh tế thị trờng là nói tới cạnh tranh, không có cạnh tranh thì không còn
gọi là kinh tế thị trờng. Kinh tế học đã chỉ rõ tình trạng ngăn sông cấm chợ, hạn
chế cạnh tranh trong một quốc gia sẽ gây thiệt hại lớn, lãng phí về nguồn lực. Bất
cứ quốc gia nào khi đã đi theo kinh tế thị trờng, bất cứ doanh nghiệp nào khi tham
gia vào thị trờng thì đều phải chấp nhận cạnh tranh cho dù cạnh tranh tồn tại ở
hình thức này hay hình thức khác. Ngày nay, hầu hết các nớc trên thế giới đều
thừa nhận cạnh tranh và các quy luật của nó thì vai trò của cạnh tranh ngày càng
đợc thể hiện một cách rõ nét. Có thể đánh giá một số vai trò chủ yếu của cạnh
tranh nh sau:

trởng kinh tế bởi lẽ nền kinh tế chỉ có năng lực cạnh tranh cao khi có nhiều doanh
nghiệp có sức cạnh tranh cao.
Có thể nói rằng cạnh tranh là điều kiện quan trọng để phát triển lực lợng sản
xuất, tiến bộ kỹ thuật, là động lực cho nền kinh tế phát triển. Tuy nhiên, cạnh
tranh không chỉ có toàn các u điểm, nó còn có những khuyết tật cố hữu mang đặc
trng của cơ chế thị trờng. Cơ chế thị trờng bắt buộc các doanh nghiệp phải thực sự
tham gia vào cạnh tranh để tồn tại và phát triển. Trong quá trình cạnh tranh, hiển
nhiên là các doanh nghiệp phải quan tâm trớc tiên đến quyền lợi của bản thân
mình, không chú ý đến việc giải quyết các vấn đề xã hội. Từ đó, dẫn đến những
vấn đề xã hội nh nạn thất nghiệp, tiền công rẻ mạt, môi trờng sinh thái bị huỷ
hoại... Cạnh tranh, một mặt sẽ thúc đẩy sản xuất phát triển, mặt khác nó cũng dẫn
tới tình trạng phân hoá ghê gớm, kẻ thắng ngời bại, dễ dàng đa tới tình trạng cạnh
tranh không lành mạnh hay độc quyền trên thị trờng. Do đó, cần phải có sự quản
lý của Nhà nớc, đảm bảo cho các doanh nghiệp có thể tự do cạnh tranh một cách
lành mạnh, có hiệu quả.
II. Sức cạnh tranh của hàng hoá xuất khẩu
1. Khái niệm sức cạnh tranh của hàng hoá và sự cần thiết phải nâng cao sức
cạnh tranh của hàng hoá xuất khẩu
1.1. Khái niệm sức cạnh tranh của hàng hoá
Nguyễn Thị Hồng Vân
18
Luận văn tốt nghiệp QTKDQT _
K43
Trong nền kinh tế toàn cầu hoá, hội nhập kinh tế quốc tế, năng lực cạnh
tranh (sức cạnh tranh) là một khái niệm quan trọng để chỉ khả năng tăng trởng và
phát triển của nền kinh tế hay doanh nghiệp trên thị trờng trong nớc và quốc tế.
Ngời ta phân biệt năng lực cạnh tranh quốc gia và năng lực cạnh tranh của doanh
nghiệp, sản phẩm, dịch vụ. Một số tác giả nh Paul Krugman phê phán khái niệm
sức cạnh tranh quốc gia vì theo ông không có quốc gia nào bị phá sản vì sức cạnh
tranh kém nhng doanh nghiệp có thể bị phá sản vì sản phẩm không cạnh tranh đợc

1.2. Sự cần thiết phải nâng cao sức cạnh tranh của hàng hoá xuất khẩu
Nâng cao sức cạnh tranh sản phẩm xuất khẩu là yêu cầu khách quan và
sống còn của các nhà kinh doanh quốc tế. Ngày nay, các hoạt động sản xuất kinh
doanh đều ít nhiều mang tính quốc tế và xu thế quốc tế hoá, hội nhập dờng nh đã
trở thành sự lựa chọn số một của nhiều nền kinh tế trên thế giới. Thị trờng thế giới
dờng nh đã trở nên thống nhất, khái niệm thị trờng nội địa đã trở nên quá lạc hậu
khi các rào cản thơng mại ngày càng đợc giảm thiểu.
Rõ ràng là, các công ty kinh doanh là trung tâm của cạnh tranh và việc nâng
cao sức cạnh tranh cho sản phẩm đã đem lại những ý nghĩa hết sức to lớn.
Đối với doanh nghiệp, sản phẩm có sức cạnh tranh hơn tức là doanh thu của
công ty có sự tăng trởng, chỉ số sức cạnh tranh xuất khẩu tơng đối của thơng hiệu
sản phẩm tăng lên, việc thâm nhập và chiếm lĩnh các thị trờng mới, khó tính cũng
sẽ dễ dàng hơn.
Đối với nền kinh tế quốc dân, sản phẩm xuất khẩu có tính cạnh tranh sẽ
góp phần thúc đẩy khả năng cạnh tranh chung của toàn nền kinh tế, nâng cao năng
suất tổng thể, lành mạnh hoá các mối quan hệ, liên kết dọc ngang giữa các
ngành.
Đối với xã hội, việc nâng cao sức cạnh tranh của sản phẩm xuất khẩu góp
phần đem lại cho ngời tiêu dùng nhiều cơ hội hơn trong việc chọn lựa những sản
phẩm cùng chủng loại, chất lợng tơng tự với mức giá rẻ. Điều này rõ ràng có tác
dụng thúc đẩy phúc lợi xã hội đi lên.
2. Các nhân tố ảnh hởng đến sức cạnh tranh của hàng hoá
Nguyễn Thị Hồng Vân
20
Luận văn tốt nghiệp QTKDQT _
K43
Sức cạnh tranh của sản phẩm trong thong mại quốc tế là tổng hoà của sức
cạnh tranh của doanh nghiệp, ngành và quốc gia. Nh vậy, các yếu tố ảnh hởng đến
sức cạnh tranh sản phẩm trong thơng mại quốc tế bao hàm các yếu tố từ phạm vi
doanh nghiệp, ngành công nghiệp đến phạm vi quốc gia. Nhìn chung, các yếu tố

Lý thuyết lợi thế cạnh tranh quốc gia để giải thích tại sao một số quốc gia lại có
đợc vị trí dẫn đầu trong việc sản xuất một số sản phẩm nhất định. Lý thuyết này
cho rằng khả năng cạnh tranh của một ngành sản xuất phụ thuộc vào khả năng
sáng tạo và đổi mới của ngành đó.
Hình1. Các yếu tố quy định lợi thế cạnh tranh quốc gia
Nguồn: Giáo trình Kinh doanh quốc tế (Tập 1)
Hình thoi Porter mô tả 4 nhóm yếu tố mà mỗi quốc gia đều có sẵn nhng với
mức độ khác nhau đã hình thành nên khả năng cạnh tranh quốc gia: (1) Các điều
kiện về yếu tố sản xuất, (2) Điều kiện cầu, (3) Các ngành có liên quan và các
ngành hỗ trợ, (4) Chiến lợc, cơ cấu và cạnh tranh giữa các công ty.
2.2. Nhóm các yếu tố thuộc về khả năng tăng trởng kinh tế đất nớc
Theo khái niệm của Fargerberg, sức cạnh tranh quốc tế nh là khả năng của
một đất nớc trong việc nhận thức rõ mục đích của chính sách kinh tế tập trung,
nhất là đối với tăng trởng thu nhập và việc làm, mà không gặp phải các khó khăn
trong cán cân thanh toán. Tăng trởng kinh tế của một quốc gia đợc xác định bởi
năng suất của nền kinh tế quốc gia đó, mà năng suất là yếu tố cơ bản tạo thành sức
Nguyễn Thị Hồng Vân
22
Chiến lợc, cơ cấu và
cạnh tranh giữa các
công ty
Các ngành công
nghiệp hỗ trợ và liên
quan
Điều kiện về
các yếu tố sản
xuất
Điều kiện cầu
Luận văn tốt nghiệp QTKDQT _
K43

Luận văn tốt nghiệp QTKDQT _
K43
ổn định và phát triển của nền kinh tế trong nớc; (3) cấu trúc cạnh tranh: sự đa dạng
nhiều hình thức kinh doanh, sự tham gia của các đối thủ cạnh tranh trong và ngoài
nớc...
+ Nhóm các yếu tố của thị tr ờng n ớc ngoài : bao gồm các yếu tố tơng tự nh
những yếu tố trong môi trờng nội địa; ngoài ra, còn kèm theo 4 yếu tố khác: (4)
trình độ công nghệ: sự chênh lệch về trình độ và hiệu quả ứng dụng công nghệ, (5)
cấu trúc phân phối: khả năng phân phối có hiệu quả sản phẩm ra thị trờng nớc
ngoài, (6) yếu tố địa lý, cơ sở hạ tầng của nớc ngoài, (7) các yếu tố văn hoá: sự
khác biệt về văn hoá, tôn giáo, con ngời dẫn đến những thói quen tiêu dùng, tập
quán kinh doanh khác nhau.
+ Trong xu thế hội nhập toàn cầu với sự ra đời của các tổ chức quốc tế nh:
Tổ chức thơng mại thế giới (WTO), Ngân hàng thế giới (WB), Tổ chức tiền tệ thế
giới (IMF)... thì doanh nghiệp còn bị tác động bởi những quy định luật lệ của tổ
chức này.
- Môi trờng kinh doanh vi mô
Theo M. Porter thì có 5 yếu tố tham gia quyết định cờng độ cạnh tranh, đó
là: (1) Sự cạnh tranh giữa các đối thủ hiện tại trong ngành, (2) Nguy cơ đe doạ
nhập ngành từ các đối thủ tiềm ẩn, (3) Quyền lực thơng lợng hay khả năng ép giá
của ngời mua, (4) Quyền lực thơng lợng hay khả năng tăng giá của ngời cung ứng,
(5) Nguy cơ đe doạ từ các sản phẩm thay thế.
+ Sự cạnh tranh giữa các đối thủ hiện tại trong ngành: Trớc hết, các đối thủ
cạnh tranh hiện tại trong ngành quyết định tính chất và mức độ tranh đua nhằm
giành giật lợi thế trong ngành mà mục đích cuối cùng là giữ vững và phát triển thị
phần hiện có, đảm bảo có thể có đợc mức lợi nhuận cao nhất. Thờng thì cạnh tranh
trở nên khốc liệt khi ngành ở giai đoạn bão hoà hoặc suy thoái hoặc có đông đối
thủ cạnh tranh bằng vai phải lứa với các chiến lợc kinh doanh đa dạng và do những
rào cản kinh tế làm cho các doanh nghiệp khó tự do di chuyển sang ngành khác.
+ Nguy cơ đe doạ nhập ngành từ các đối thủ tiềm ẩn: Những ngời mới bớc

ợc các nhân viên có năng lực là một tiền đề quan trọng đảm bảo sự thành công của
doanh nghiệp.
+ Nguy cơ đe doạ từ những sản phẩm thay thế: Các sản phẩm thay thế luôn
có thể có tác động lớn đến mức lợi nhuận tiềm năng của ngành, nhất là những sản
Nguyễn Thị Hồng Vân
25


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status