đánh giá hiện trạng nuôi trồng thủy sản vùng đồng láng tỉnh trà vinh - Pdf 11

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA THỦY SẢN
LÂM THỊ NGỌC TRÂN ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG NUÔI THỦY SẢN
VÙNG ĐỒNG LÁNG TỈNH TRÀ VINH
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP CAO HỌC
NGÀNH NUÔI TRỒNG THỦY SẢN

LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP CAO HỌC
NGÀNH NUÔI TRỒNG THỦY SẢN CÁN BỘ HƯỚNG DẪN
Ts. TRẦN NGỌC HẢI 2008
LỜI CẢM TẠ
Trước hết xin chân thành cảm ơn Ban Giám đốc Trung tâm Khuyến ngư Trà
Vinh, Phòng Quản lý và Đào tạo Sau Đại Học, trường Đại học Cần Thơ đã tạo
điều kiện cho tôi học tập, nghiên cứu nâng cao trình độ trong thời gian qua.
Xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đối với giáo viên hướng dẫn - Tiến sĩ Trần
Ngọc Hải đã dìu dắt, động viên cũng như truyền đạt kiến thức, kinh nghiệm
quý báu cho tôi trong suốt quá trình thực hiện đề tài và viết luận văn.

5
TÓM TẮT
Đề tài được thực hiện từ tháng 01/2008 đến tháng 09/2008. Mục tiêu của đề tài
là đánh giá tình hình kỹ thuật, kinh tế và xã hội của nghề nuôi thuỷ sản ở vùng
Đồng Láng tỉnh Trà Vinh làm cơ sở cho việc phát triển nuôi thuỷ sản bền
vững trong vùng. Số liệu thứ cấp được thu thập từ các cơ quan ban ngành. Số
liệu sơ cấp được thu thập qua 3 phương pháp là phỏng vấn cán bộ chủ chốt
(KIP), đánh giá nhanh nông thôn có sự tham gia của cộng đồng (PRA) với 3
cuộc hợp, và phỏng vấn nhanh nông hộ (RRA) với tổng cộng 94 hộ, gồm 72
hộ nuôi tôm sú QCCT và 22 hộ nuôi tôm sú BTC và TC. Phương pháp SWOT
cũng được sử dụng để phân tích mặt mạnh, yếu, cơ hội và thách thức của vùng
Đồng Láng.
Đối với mô hình QCCT, kết quả cho thấy diện tích nuôi trung bình (1,62 ±
1,27ha/hộ). Vụ 1 nuôi tôm sú xen canh với cua, vụ 2 thu tôm tép tự nhiên. Mật
độ thả tôm sú là 5,63 ± 1,95 con/m
2
, và cua là 0,04 ± 0,04 con/m
2
. Có bổ sung
thức ăn viên và hến từ tháng thứ 2. Tổng năng suất thuỷ sản đạt 291,00 ±
235,45 kg/ha, trong đó năng suất tôm sú là 187,18 ± 197,55 kg/ha. Mô hình
này hiệu quả không cao (tỷ suất lợi nhuận là 0,74 ± 1,18). Mật độ tôm sú
không ảnh hưởng đến năng suất tôm sú, nhưng mật độ cua có ảnh hưởng đến
năng suất cua và tổng năng suất thuỷ sản. Thức ăn viên và hến đều ảnh hưởng
đến năng suất tôm sú cũng như tổng năng suất thuỷ sản.
Đối với mô hình nuôi tôm sú TC và BTC, kết quả cho thấy diện tích ao nuôi
trung bình là 0,6 ± 0,2 ha, đa số các hộ không sử dụng ao chứa chất thải.
Nguồn tôm giống từ địa phương và Miền Trung, có kiểm dịch trước khi thả,
mật độ thả là 13,9 ± 4,6 con/m
2

2.1.2 Tổng quan tình hình nuôi trồng thủy sản ở Việt Nam 13
2.1.3 Tổng quan tình hình nuôi thủy sản ở ĐBSCL 16
2.1.4 Tổng quan tình hình nuôi thủy sản ở tỉnh Trà Vinh 17
2.1.5 Tác động của phát triển nuôi trồng thủy sản đến nền kinh tế Việt Nam 18
2.2 Xu hướng phát triển của thủy sản 20
2.2.1 Qui phạm thực hành nuôi thủy sản tốt - Good Aquaculture Practice
(GAP): 20
2.2.2 Thực hành nuôi thủy sản tốt hơn - Better management practices (BMP).20
2.2.3 Nuôi sinh thái - Organic farming 21
2.2.4 Nuôi kết hợp 21
2.2.5 Nuôi tôm có trách nhiệm - Responsible shrimp farming. 21
3.1 Thời gian và địa điểm nghiên cứu 22
3.2 Phương pháp nghiên cứu 22
3.2.1 Điều tra, đánh giá hiện trạng kỹ thuật, kinh tế và xã hội của nghề nuôi thuỷ
sản tại vùng Đồng Láng tỉnh Trà Vinh 22
3.2.2 Đề xuất các mô hình nuôi thủy sản bền vững cho vùng Đồng Láng tỉnh Trà
Vinh 25
Phần 4 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 26
4.1 Tổng quát về sự phát triển và hiện trạng nuôi thuỷ sản ở vùng Đồng Láng tỉnh
Trà Vinh. 26
4.2 Hiện trạng về kỹ thuật và kinh tế của mô hình nuôi tôm sú QCCT 28
4.2.1 Tổng quát 28
4.2.2 Kỹ thuật chăm sóc - quản lý ao 29
4.2.3 Tỷ lệ sống và năng suất 31
4.2.4 Hiệu quả kinh tế 35
4.2.5 Cơ cấu chi phí và thu nhập 36
4.2.6 Tương quan giữa các yếu tố 37
4.3 Hiện trạng về kỹ thuật, kinh tế của mô hình nuôi tôm sú TC và BTC 40
4.3.1 Thông tin chung 40
4.3.2 Kỹ thuật nuôi 41
8

DANH SÁCH BẢNG
Bảng 2. 1: Diện tích và sản lượng nuôi tôm sú tỉnh Trà Vinh năm 2001-2006 (Sở
Thủy sản Trà Vinh, 2001, 2002, 2003, 2004, 2005, 2007) 17
Bảng 4.2: Diện tích và sản lượng nuôi tôm sú của các xã Đồng Láng năm 2006 28
Bảng 4.3 Thông tin chung về mô hình nuôi tôm sú QCCT 29 9

DANH SÁCH HÌNH
Hình 3.1: Bản đồ hành chính tỉnh Trà Vinh 22
Hình 4.2 Sự phát triển của vùng Đồng Láng theo thời gian 26
Hình 4.3 Tỷ lệ giữa năng suất của các đối tượng trong mô hình nuôi tôm QCCT 32
Hình 4.4 Tổng năng suất thuỷ sản của mô hình nuôi tôm sú QCCT 32
Hình 4.5 Năng suất tôm sú của mô hình nuôi tôm QCCT 33
Hình 4.6 Năng suất cua trong mô hình QCCT 34
Hình 4.7 Năng suất tôm tự nhiên trong mô hình QCCT 34
Hình 4.8 Lợi nhuận của mô hình QCCT 35
Hình 4.9 Cơ cấu chi phí của mô hình QCCT 36
Hình 4.10 Cơ cấu thu nhập của mô hình QCCT 37
Hình 4.11 Ảnh hưởng của mật độ tôm sú nuôi đến năng suất tôm sú và tổng năng
suất thuỷ sản của mô hình QCCT 38
Hình 4.12 Ảnh hưởng của mật độ cua đến năng suất cua, năng suất tôm sú và tổng
năng suất thuỷ sản của mô hình QCCT 38
Hình 4. 13 Ảnh hưởng của thức ăn viên đến năng suất tôm sú và tổng năng suất thuỷ
sản của mô hình QCCT 39
Hình 4.14 Ảnh hưởng của thức ăn hến đến năng suất tôm sú và tổng năng suất thuỷ
sản của mô hình QCCT 39
Hình 4.15 Ảnh hưởng của thực vật trong ao đến năng suất tôm sú và tổng năng suất
thuỷ sản của mô hình QCCT 40
Hình 4.16: Kích cỡ tôm thu hoạch mô hình nuôi BTC và TC 45
Hình 4. 17: Năng suất tôm nuôi của mô hình BTC và TC 46
Hình 4. 18 Lợi nhuận tôm nuôi của mô hình BTC và TC 46

QCCT: Quảng canh cải tiến
NTTS: Nuôi trồng Thuỷ sản
11

tôm sú và đã mang lại nhiều lợi nhuận, giải quyết việc làm, nâng cao đời sống
cho vùng nông thôn, góp phần đáng kể vào sự tăng trưởng chung của ngành
thủy sản và của tỉnh Trà Vinh.
Mặc dù, nuôi thủy sản vùng Đồng Láng có phát triển, nhưng vẫn chưa đều,
còn mang tính tự phát, độc canh một đối tượng, từ đó dẫn đến ô nhiễm môi
trường và dịch bệnh, làm cho nghề nuôi ngày càng trở nên khó khăn và tính
rủi ro ngày càng cao.Do đó, vấn đề đặt ra ngày càng thúc bách là làm sao vừa
12
tăng năng suất, sản lượng, tăng thu nhập nhưng ổn định được sản xuất và giảm
thiểu được tình trạng ô nhiễm môi trường, đồng thời khống chế được dịch
bệnh.
Từ thực tế đó đề tài “Đánh giá hiện trạng nuôi thủy sản vùng Đồng Láng
tỉnh Trà Vinh” được thực hiện để làm cơ sở cho việc qui hoạch phát triển các
mô hình nuôi thủy sản mang tính bền vững trong vùng.
1.2 Mục tiêu đề tài
Đánh giá tình hình kỹ thuật, kinh tế và xã hội của nghề nuôi thủy sản ở vùng
Đồng Láng tỉnh Trà Vinh, làm cơ sở cho việc phát triển nuôi thủy sản bền
vững trong vùng.
1.3 Nội dung thực hiện
Điều tra, đánh giá hiện trạng kỹ thuật, kinh tế và xã hội của nghề nuôi thủy sản
tại vùng Đồng Láng tỉnh Trà Vinh.
Đề xuất các mô hình nuôi thủy sản bền vững cho vùng Đồng Láng tỉnh Trà
Vinh.


Trong các sản phẩm nuôi đạt giá trị xuất khẩu cao trên thị trường tiêu thụ thuỷ
sản thế giới, nổi bật là tôm biển. Nhưng cá hiện nay đang có xu hướng tăng
nhanh, bao gồm cá rô phi và cá nheo, thêm nữa là sản phẩm rong biển. Hầu
hết các nước xuất khẩu tôm đều ở khu vực Nam Á và Ðông Nam Á. Theo
đánh giá của FAO, ngoài sản phẩm tôm nuôi, cá ba sa và cá tra là sản phẩm
nuôi của Việt Nam đã đóng góp cho thị trường tiêu thụ thế giới với tốc độ tăng
nhanh.
2.1.2 Tổng quan tình hình nuôi trồng thủy sản ở Việt Nam
Từ giữa thập kỷ 90 trở lại đây, thủy sản của Việt Nam phát triển rất nhanh, trở
thành một trong những mặt hàng xuất khẩu chủ lực của Việt Nam và thuộc
nhóm các mặt hàng xuất khẩu có kim ngạch trên 1 tỷ USD. Tổng sản lượng
thuỷ sản năm 2003 đạt 2.536.361 tấn bằng 101,86% kế hoạch, tăng 3,34% so
với năm 2002. Giá trị kim ngạch thuỷ sản xuất khẩu ước đạt 2.240 triệu USD,
bằng 97,39% kế hoạch, tăng 10,74% so với năm 2002. Hàng thuỷ sản Việt
Nam đã có mặt trên thị trường ở 75 nước và vùng lãnh thổ. Trong đó, bốn thị
trường chính là Mỹ, Nhật, EU và Trung Quốc chiếm 3/4 tổng giá trị kim
ngạch xuất khẩu thuỷ sản. Thị trường nội địa cũng được các doanh nghiệp tập
14
trung khai thác nhiều hơn trước. Sức mua trên thị trường nội địa lớn và tiếp
tục tăng. (Hồ Trung Thành, )
Về nuôi trồng thủy sản, theo số liệu thống kê, sản lượng thuỷ sản nuôi đã tăng
từ 172.900 tấn (1992) lên 1.150.000 tấn (2004), đạt tốc độ tăng trưởng bình
quân 19%/năm, cao gấp 3 lần so với tốc độ tăng trưởng 6,3 %/năm của sản
lượng thuỷ sản khai thác. ()
Sản lượng NTTS ở khu vực ĐBSCL chiếm khoảng 63- 69% cả nước, tiếp theo
là Đồng Bằng Sông Hồng, Đông Nam Bộ và các vùng khác.
Căn cứ vào môi trường sinh thái, chia thành 3 bộ phận chính: nuôi thủy sản
nước ngọt, lợ và mặn. Trong đó tỷ trọng NTTS ở môi trường nước mặn, lợ
chiếm 44,3% (510.400 tấn), còn lại phần lớn hơn là sản lượng nuôi nước ngọt
55,7% (639.700 tấn). Tuy nhiên, giá trị do thuỷ sản nuôi nước mặn, lợ lại lớn

Nuôi trồng thuỷ sản nước mặn
Nuôi thuỷ sản nước mặn (nuôi biển): Hình thức nuôi chủ yếu là lồng bè hoặc
nuôi trên bãi triều. Đối tượng nuôi chính là tôm hùm, cá biển (cá mú, cá giò,
cá hồng, cá cam…), nhuyễn thể (nghêu, sò huyết, ốc hương, trai ngọc…).
Trồng rong câu, rong sụn: Những tỉnh trồng rong câu chủ yếu ở Việt Nam là
Hải Phòng, Thừa Thiên Huế…. Rong sụn là loài mới được nhập và trồng có
kết quả, đang được nhân rộng ở nhiều địa phương ở miền Trung và Nam Bộ.
()
Trong tất cả các đối tượng nuôi, tôm sú luôn được xem là đối tượng nuôi chủ
lực của Việt Nam, do giá trị xuất khẩu cao. Sự bùng nổ của nghề nuôi tôm
thương phẩm được đánh dấu vào năm 2000, khi Chính phủ ban hành Nghị
quyết 09, cho phép chuyển đổi một phần diện tích trồng lúa, làm muối năng
suất thấp, đất hoang hoá sang nuôi trồng thuỷ sản. Diện tích nuôi tôm đã tăng
từ 250.000 ha năm 2000 lên đến 478.000 ha năm 2001 và 540.000 ha năm
2003. Chỉ trong vòng 1 năm sau khi ban hành Nghị quyết 09, đã có 235.000 ha
gồm 232.000 ha ruộng lúa, 1.900 ha ruộng muối và 1.200 ha diện tích đất
hoang hoá ngập mặn được chuyển đổi thành ao nuôi tôm. Cho đến nay, diện
tích nuôi tôm ở Việt Nam vẫn tiếp tục tăng, tuy nhiên tốc độ đã có phần chững
lại. Phần lớn diện tích nuôi tôm ở Việt Nam tập trung ở ĐBSCL, rải rác dọc
các cửa sông, kênh, rạch ven biển miền Trung và ở Đồng Bằng Sông Hồng,
sông Thái Bình ở miền Bắc. ()
Song song với việc mở rộng diện tích, sản lượng tôm nuôi cũng tăng mạnh từ
những năm 90 và đặc biệt là từ sau năm 2000, Việt Nam trở thành một trong 5
nước có sản lượng tôm nuôi cao nhất trên thế giới. Bên cạnh các đối tượng
như tôm sú (Penaeus monodon), tôm he (Penaeus merguiensis), tôm nương
(P. orientalis), tôm đất/rảo (Metapenaeus ensis), tôm chân trắng Nam Mỹ
(P.Vannamei) cũng đang được đưa vào nuôi ở Việt Nam nhưng sản lượng
nuôi chưa đáng kể. ()
Công nghệ nuôi tôm ở Việt Nam trong 20 năm qua đã đạt được những tiến bộ
đáng kể. Hệ thống nuôi tôm quảng canh, dựa vào con giống tự nhiên của thập

Trong 5 năm (1999- 2003) diện tích nuôi tôm ĐBSCL tăng 149,41% và đạt
478.729 ha. Tỉnh có tỉ lệ tăng nhanh nhất trong những năm gần đây là Kiên
Giang (111,82%/năm), kế đến là Long An và Bạc Liêu, mặc dù hai tỉnh này có
tổng diện tích nuôi tôm nhỏ hơn các tỉnh khác trong vùng. Cà Mau là tỉnh tăng
nhanh về diện tích (133134 ha) nhưng tỉ lệ tăng hằng năm ở mức trung bình
(36,63%/năm). (Nguyễn Minh Niên, 2005)
Theo Nguyễn Minh Niên (2005), sản lượng tôm đạt 46.532 tấn (1999) và đến
năm 2003 đạt 192.068 tấn, chiếm 26,34% sản lượng nuôi thủy sản ĐBSCL,
tăng 312,77% so với năm 1999. Trong đó Cà Mau chiếm cao nhất (76.000 tấn,
chiếm 39,57% sản lượng tôm của các tỉnh) kế đến là Bạc Liêu 54.731 tấn
(28,5%), Sóc Trăng 22.301 tấn (11,61%), Long An 4.219 tấn (2,2%), Tiền
Giang 3.500 tấn (1,82%). Sự tăng nhanh sản lượng là kết quả của quá trình mở
17
rộng diện tích nuôi từ đất lúa và đầu tư TC hơn (chuyển diện tích nuôi quảng
canh sang QCCT và mở rộng nuôi TC, BTC)
2.1.4 Tổng quan tình hình nuôi thủy sản ở tỉnh Trà Vinh
Trà Vinh là tỉnh đồng bằng ven biển, nằm giữa hạ lưu sông Tiền và sông Hậu
tiếp giáp biển Đông, diện tích tự nhiên hơn 2.225 km
2
, dân số trên 01 triệu
người.
Trà Vinh có tất cả 8 huyện, thị (Cầu Ngang, Duyên Hải, Trà Cú, Châu Thành,
Tiểu Cần, Cầu Kè, Càng Long và Thị xã Trà Vinh) với 78 xã, 9 phường và 9
thị trấn.
Trà Vinh là tỉnh có nhiều tiềm năng phát triển nuôi thủy sản, với tổng diện tích
có khả năng sử dụng để nuôi thủy sản là 80.000 ha trong đó nước mặn chiếm
40.000ha (Sở Thủy sản Trà Vinh, 2002). Nuôi nước mặn, lợ tập trung chủ yếu
ở huyện Duyên Hải, Cầu Ngang, Trà Cú và Châu Thành.
Trà Vinh rất đa dạng về đối tượng nuôi: Ở nước ngọt có cá rô phi, cá sặc rằn,
cá rô đồng, cá lóc, cá tra, tôm càng xanh,… Ở vùng nước mặn có tôm sú, cua,


6.650

11.885

13.707

13.972

BTC (ha) 4.864

4.105

8.496

7.896

8.705

TC (ha) 30

64

645

6.915

1.798

1.907

Vinh ban hành các chính sách ưu đãi đầu tư đối với các trang trại sản xuất
giống trên địa bàn tỉnh kể từ năm 2005 trở đi. Ngành thủy sản hoàn thiện quy
trình kỹ thuật cho đẻ tôm sú tại địa phương, đảm bảo chất lượng con giống tốt,
sạch bệnh, thích nghi với môi trường sống, tăng trọng nhanh khi thả nuôi.
Năm 2007, toàn tỉnh có 129 cơ sở sản xuất giống tôm sú và sản xuất được
1,463 tỷ con post tôm sú, cao hơn so với năm 2005 là 14 cơ sở (năm 2005 toàn
tỉnh có 115 cơ sở sản xuất được 1 tỷ con post tôm sú) và đáp ứng được 56%
nhu cầu con giống (Sở Thuỷ sản, 2005, 2008). Tỉnh sẽ tiếp tục đầu tư, nâng
cấp, mở rộng các trại sản xuất nhằm đáp ứng được từ 60 - 70% nhu cầu con
giống vào năm 2010 (Trần Hoàng Phúc, 2005).
Trong năm 2007, ngành thủy sản tỉnh Trà Vinh được đầu tư với số vốn trên
133,6 tỉ đồng để xây dựng 12 công trình kết cấu hạ tầng, đó là: khu neo đậu
tránh trú bão cửa Cung Hầu, dự án thủy lợi phục vụ nuôi thủy sản vùng
chuyển đổi sản xuất 35 ha, dự án cải tạo và hoàn thiện cơ sở hạ tầng vùng nuôi
tôm Tầm Vu lộ, trại sản xuất giống thủy sản nước ngọt huyện Cầu Kè, trại sản
xuất giống thủy sản Ngãi Hiệp, dự án thủy lợi phục vụ nuôi thủy sản kết hợp
trồng lúa ấp Bà My, Sà Lôn - Lộ Sỏi, Cà Hom - Bến Bạ, dự án thủy lợi phục
vụ nuôi thủy sản kết hợp với trồng cây ăn trái ở ấp Cồn Cò, dự án phục vụ
chuyên nuôi thủy sản ở ấp La Ghi - Vàm Cỏ thuộc xã Long Vĩnh, xây dựng 6
cống hở trong vùng đê bao ngăn lũ, chống triều cường huyện Duyên Hải.
(Đình Thanh, )
Theo kế hoạch năm 2008, ngành thủy sản Trà Vinh phấn đấu đạt tổng giá trị
sản xuất 3.387 tỉ đồng (trong đó nuôi trồng thuỷ sản là 2.270 tỷ đồng) và tổng
sản lượng thủy sản 170.870 tấn (nuôi thuỷ sản là 104.320 tấn), giá trị kim
ngạch xuất khẩu 61.735 triệu USD. (Sở Thuỷ sản Trà Vinh, 2008).
2.1.5 Tác động của phát triển nuôi trồng thủy sản đến nền kinh tế Việt
Nam
Tác động của sự phát triển nuôi trồng thuỷ sản tới tăng trưởng kinh tế
của đất nước.
Tác động của sự phát triển nuôi trồng thuỷ sản tới tăng trưởng kinh tế của đất

trồng thuỷ sản, chế biến thuỷ sản.
Nuôi trồng thuỷ sản mặn, lợ được xác định như hướng phát triển mang tính
đột phá của ngành thuỷ sản với mục tiêu tăng tỷ lệ sử dụng mặt nước tiềm
năng cho nuôi trồng thuỷ sản cũng như tăng hơn nữa sản lượng nuôi trồng
thuỷ sản. Vì vậy rất nhiều diện tích rừng ngập mặn, đất trồng lúa đã và đang
được chuyển đổi sang làm đầm nuôi tôm, cùng với các chất thải từ ao nuôi đã
trở thành những nguy cơ gây ô nhiễm hữu cơ nghiêm trọng cho các vùng ven
biển. Cụ thể là năm 1943 cả nước có gần 400.000 ha rừng ngập mặn, trong đó
rừng ngập mặn ven biển Nam Bộ chiếm tới 250.000 ha. Do chiến tranh và do
con người tàn phá, bao gồm cả việc phá rừng ngập mặn để làm đầm nuôi tôm,
đến năm 2001 cả nước chỉ còn chưa tới 150.000 ha rừng ngập mặn, trong đó
20
70% là rừng trồng, chất lượng rừng ở mức nghèo kiệt. Mất rừng ngập mặn đi
đôi với mất cái nôi sinh trưởng của tôm, cá nhỏ không những ảnh hưởng tới
môi trường mà còn dẫn đến tình trạng suy giảm nguồn lợi hải sản. (Bộ Thuỷ
sản, 2004)
Ô nhiễm và nhiễm mặn nguồn nước: Theo điều tra, hầu hết các hộ gia đình
nuôi trồng thuỷ sản đều không tiến hành xử lý nước thải trước khi thải ra môi
trường, trong khi phần lớn họ đều sử dụng các hoá chất trong quá trình nuôi.
Thậm chí ngay cả khi không sử dụng hoá chất thì các chất thức ăn dư thừa, các
chất hữu cơ cũng có thể là nguy cơ gây ô nhiễm nguồn nước. Các loại phân
bón, thức ăn nhân tạo sử dụng trong nuôi trồng thủy sản, đặc biệt là trong
nuôi lồng bè ở các vùng với mật độ lồng cao đã làm cho môi trường nước nuôi
ở đây bị ô nhiễm, gây ra dịch bệnh không những cho thuỷ sản nuôi mà còn
cho cả con người sử dụng nguồn nước ô nhiễm này trong sinh hoạt. (Bộ Thuỷ
sản, 2004)
Hiện nay nuôi tôm trên cát đang là một hướng mở mới cho ngành nuôi trồng
thuỷ sản, tuy nhiên do phát triển chưa có quy hoạch nên mới trong một thời
gian ngắn đã làm ô nhiễm và cạn kiệt nguồn nước ngầm, gây ảnh hưởng đến
nuôi trồng các loại cây khác và nguồn nước ngọt cho dân cư. Sự ô nhiễm nước

2.2.4 Nuôi kết hợp
Việc nuôi kết hợp với các đối tượng thủy sản khác như tôm, cá, nhuyễn thể,
rừng ngập mặn… là rất lý tưởng để vừa đảm bảo kinh tế vừa đảm bảo môi
trường góp phần phát triển nuôi thủy sản bền vững.
Theo Erler và ctv (2004), nuôi các loài cá ăn mùn bã như cá đối trong ao nuôi
tôm sẽ làm giảm mật độ tảo và hàm lượng đạm tổng. Ở Đài Loan, nuôi kết
hợp tôm sú (Peneaus monodon) với cá măng và cá đối cho năng suất (1,5 tấn
tôm/ha; 13,75 tấn cá/ha) tốt hơn nuôi tôm đơn.(Chiang và ctv). Nuôi tôm TC
kết hợp với cá rô phi cũng được áp dụng rộng rãi ở Thái Lan, Mexico và một
số quốc gia khác đã góp phần cho việc đa dạng hóa mô hình nuôi bền vững,
khả thi mang lại lợi ít kinh tế và thân thiện với môi trường (Yang Yi và
Kenvin, 2005; Yang Yi và ctv, 2005; Martinez-Codero và ctv, 2005). Theo
Nguyễn Thanh Thảo và ctv (2006) cho biết, mô hình nuôi tôm kết hợp cá rô
phi bước đầu cho cải thiện được chất lượng nước, như các yếu tố thủy lý hóa
ổn định hơn, các loài tảo phát triển trong ao phù hợp cho sự phát triển của tôm
sú nuôi.
2.2.5 Nuôi tôm có trách nhiệm - Responsible shrimp farming.
Là nuôi tôm đảm bảo an toàn vệ sinh thực phẩm, đảm bảo an toàn sức khỏe
tôm nuôi, đảm bảo an toàn môi trường, đảm bảo đa dạng sinh học và đảm bảo
công bằng xã hội. Nhằm giúp các tổ chức, nhóm, cá nhân có liên quan hợp tác
để đảm bảo nuôi thủy sản bền vững. (ca .org)
22
Phần 3
PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
3.1 Thời gian và địa điểm nghiên cứu
Thời gian nghiên cứu: từ tháng 01 đến tháng 09 năm 2008.
Địa điểm nghiên cứu: Nghiên cứu được thực hiện tại 6 xã vùng Đồng Láng,

Thu nhập của người dân trong vùng.
+
Các cơ sở dịch vụ phục vụ nuôi thuỷ sản.
+
Các qui định, chính sách về nuôi thuỷ sản.
+
Các hệ thống cơ quan quản lý và cách hoạt động.
+
Nguồn nhân lực thủy sản.
+
Các hoạt động nghiên cứu, khuyến ngư, và các hỗ trợ khác.
+
Các chủ trương, kế hoạch và giải pháp phát triển thủy sản và các ngành
liên quan đến năm 2010, 2015
Thu thập số liệu sơ cấp
Sử dụng 3 phương pháp: Phỏng vấn cán bộ chủ chốt (KIP), đánh giá nhanh
nông thôn có sự tham gia của cộng đồng (PRA), và phỏng vấn nhanh nông hộ
(RRA).
-
Phỏng vấn cán bộ chủ chốt (KIP):
Tìm hiểu ý kiến của cán bộ chủ chốt về những vấn đề hiện trạng, trở ngại, tiềm
năng và định hướng nuôi thuỷ sản vùng Đồng Láng thời gian tới.Cán bộ chủ
chốt gồm:
+
Lãnh đạo các Sở: Sở Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn, Sở Tài
nguyên-Môi trường Trà Vinh.
+
Lãnh đạo Trung tâm Khuyến ngư tỉnh Trà Vinh.
+
Lãnh đạo Uỷ ban nhân dân huyện Trà Cú, huyện Duyên Hải và Lãnh

+
Thông tin tổng quát (số người và số người lao động chính trong gia
đình, số năm định cư, số năm kinh nghiệm nuôi thủy sản, tổng diện tích chung
và tổng diện tích nuôi thuỷ sản,…)
+
Kết cấu mô hình (mô hình nuôi chính, tổng diện tích mặt nước nuôi,
diện tích ao lắng,…)
+
Quản lý mô hình ( mùa vụ nuôi, nguồn giống, mật độ thả giống, loại
thức ăn, các bệnh thường gặp, biện pháp phòng trị,…)
+
Hiệu quả kinh tế (từ thuỷ sản và các hoạt động khác như: chăn nuôi,
trồng trọt, làm thuê,…)
+
Ý kiến của nông dân (về kỹ thuật, môi trường nước, thuận lợi, khó
khăn, hướng sản xuất sắp tới,…)
3.2.1.2 Phương pháp xử lý số liệu
Số liệu sau khi thu thập được kiểm tra, phân tích và mã hoá trước khi được
nhập vào máy tính. Sử dụng phần mềm Excel và SPSS for Windows nhập số
liệu vào máy tính để kiểm tra và điều chỉnh trước khi xử lý và phân tích.
Sử dụng phương pháp phân tích ma trận SWOT để phân tích các mặt mạnh,
yếu, cơ hội và nguy cơ theo từng nhóm đối tượng nghiên cứu.
25
Các phương pháp phân tích thống kê được áp dụng trong đề tài bao gồm:
+
Phương pháp phân tích mô tả: để trình bày các chỉ tiêu kinh tế, kỹ
thuật.
+
Phương pháp phân tích tương quan:
Phương pháp phân tích tương quan (đơn biến): để phân tích mức độ ảnh

- X
i
là biến độc lập giả định có ảnh hưởng tới Y
3.2.2 Đề xuất các mô hình nuôi thủy sản bền vững cho vùng Đồng Láng
tỉnh Trà Vinh.
Dựa vào kết quả khảo sát, điều tra. Đề xuất một số mô hình nuôi thủy sản bền
vững cải thiện thu nhập cho người dân.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status