Giáo án Hình học – Toán 7
Tuần 26
Tiết 47 . QUAN HỆ GÓC VÀ CẠNH ĐỐI DIỆN TRONG TAM GIÁC
A-Mục tiêu:
Hs nắm vững 2 định lý, vận dụng được chúng trong những tình huống cần thiết, hiểu
được phép chứng minh định lý.
Biết vẽ hình đúng yêu cầu và dự đốn nhận xét các tính chất qua hình vẽ.
Biết diễn đạt một định lý thành một bài tốn với hình vẽ, GT, KL
B-Chuẩn bị:
Gv: thước, compa, thước đo góc, ∆ABC bằng bìa (AB< AC)
Hs: ∆ ABC bằng giấy có AB<AC
Ôn tập các trường hợp bằng nhau của hai tam giác, tính chất góc ngồi.
C-Tiến trình dạy học:
HĐ1: GV giới thiệu chương vào ĐVĐ vào bài mới.
HĐ2: Phát triển t/c của góc đối diện với cạnh lớn hơn trong tam giác.
GV HS
GV vẽ ∆ABC, AC> AB
? góc nào đối diện với cạnh AB, AC
? khi AC>AB, hãy so sánh
CB
ˆ
,
ˆ
.
1, góc đối diện với cạnh lớn hơn
hình vẽ
C
B
A
∆ABC: AC> AB
µ
bằng góc nào của ∆ABC
*Định lý: SGK
GT
∆ABC
AC> AB
KL
CB
ˆ
ˆ
>
B
/
M
C
B
A
2
1
Rút ra quan hệ gì giữa
CB
ˆ
,
ˆ
của tgiác ABC
Với các cạnh AB,AC
Qua phần thực hành em rút ra nhận xét gì?
GV giới thiệu định lý 1, gv vẽ hình, nêu GT,
KL của định lý
Hướng dẫn phân tích:
CB
ˆ
>
KL AB ? AC?
Giáo án Hình học – Toán 7
C
B
A
Định lý: SGK
HĐ3: Hs tự trả lời, GV kiểm tra bằng thẻ
tốn.
Nhận xét: ∆ABC, có (AC>AB)
Nếu AC>AB ⇔
CB
ˆ
ˆ
>
Gv giới thiệu định lý 2, hs đọc
Nêu GT, KL của định lý 2
Hãy nhận xét, GT, KL của định lý 1, 2
(trái ngược nhau) đlý 2, và đảo của định lý
được, hs đọc đlý 2
GV chốt: trong ∆sẽ so sánh góc nếu biết độ
lớn các cạnh và ngược lại.
GV vẽ ∆ABC, có Â=1v? Cạnh nào lớn
nhất? Vì sao?
Tam giác ABC vuông tại A thì cạnh đối diên với góc
vuông là cạnh lớn nhất vì trong một tam giác không thể
có hơn một góc vuông (Theo tính chất tổng ba góc của
I MỤC TIÊU:
• Củng cố các định lí quan hệ giữa góc và cạnh đối diện trong một tam giác.
• Rèn kĩ năng vận dụng các định lí đó để so sánh các đoạn thẳng, các góc trong tam
giác.
• Rèn kĩ năng vẽ hình đúng theo yêu cầu bài tốn, biết ghi giả thiết, kết luận, bước
đầu biết phân tích để tìm hướng chứng minh, trính bày bài suy luận có căn cứ.
II. CHUẨN BỊ CỦA GV VÀ HS.
Gv: Thước thẳng, eke, thước đo độ, phấn màu.
Hs: Thước thẳng, eke, thước đo độ, phấn màu.
III. HỌAT ĐỘNG TRÊN LỚP:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS
Hoạt động 1: KIỂM TRA VÀ CHỮA BÀI TẬP.
Giáo án Hình học – Toán 7
HS1
Phát biểu các định lí về quan hệ giữa góc và
cạnh đối diện trong một tam giác.
Chữa BT 3 (trang 56 SGK)
40
°
100
°
C
B
A
HS2: Chữa BT 3( trang 24 SBT)
GV yêu cầu HS vẽ hình, ghi GT, KL và
chứng minh.
GT
µ
µ
µ
0
40B C ABC= = ⇒ ∆
là tam
giác cân.
2
1
D
C
B
A
HS 2.
Chứng minh:
µ
0
; 90ABC B
∆ >
=>
¶
µ
¶
0
1 1
90D B D AD AB⇒ < ⇒ > ⇒ >
Mặt khác có
¶
2
D
Gv? Kt lun no ỳng?
GV yờu cu HS trỡnh by suy lun cú cn c
GV gi ý: kộo di Am sao cho MD = MA
Vy so sỏnh
à
ả
1 2
A va A
ta i so sỏnh gúc D v
Theo kt qu BT trờn ta cú
DA > DB > DC . vy Hnh i xa nht,
Trang i gn nht.
Bi 5
AC = AD + DC => AC = AD + BC
AC > BC =>
à à
B A
>
Vy kt lun c l ỳng.
Bi 7 (SBT).
2
1
D
C
M
B
A
GT
;ABC AB AC
BM CM
Và AB = DC
Học thuộc hai định lí quan hệ giữa góc và cạnh đối diện trong tam giác
Hoạt động 3; HƯỚNG DẪN HỌC Ở NHÀ.
- Học và cạnh đối diện trong tam giác.
- Làm BT 5,6,8 SBT trang 24,25.
- Xem trước bài “Quan hệ giữa đường vuông góc với đường xiên…