1 Luận văn tốt nghiệp
Đề tài
Hoạt động xuất khẩu sản phẩm giấy của
công ty cổ phần đầu tư Châu Á 3
Hoạt động xuất khẩu của công ty tuy còn mới mẻ nhưng đã đạt được những
thành tựu nhất định. trong quá trình thực tập ở công ty tôi đã quyết định chọn đề
tài :“Hoạt động xuất khẩu sản phẩm giấy của công ty cổ phần đầu tư Châu Á”
làm báo cáo thực tập tốt nghiệp. Mục đích của đề tài là đánh giá thực trạng hoạt
động xuất khẩu giấy của công ty cổ phần đầu tư Châu Á, trên cơ sở đó đề xuất các
giải pháp thúc đẩy sản phẩm giấy của công ty trong thời gian tới.
Trở thành Thành Viên Vàng của Cổng TM ĐT Quốc gia: 8/2007.
1.2 Quá trình phát triển
Những năm đầu, Công ty chỉ tập trung vào sản xuất nhưng hiện nay đã tiến
tới xuất khẩu các sản phẩm giấy. Từ các hoạt động trong nước nay đã mở rộng ra
thị trường nước ngoài, từ lúc máy móc trang thiết bị còn thô sơ nay đã hoàn thiện
hơn.
Sau thời gian hoạt động, C«ng ty tập trung vào thị trường nguyên liệu và dây
chuyền máy móc ngành giấy. Hiện nay, với khối lượng tiêu thụ hàng tháng lớn và
phong cách làm việc chuyên nghiệp, AI JSC được lựa chọn là đại diện chính thức
của nhiều Công ty sản xuất bột, giấy, dây chuyền sản xuất và các nhà phân phối
nguyên liệu ngành giấy có uy tín nhiều năm. Đội ngũ nhân viên trẻ, năng động, am
Comment [q1]:
Thời gian, điều kiện, nguồn lực
đầu tư ban đầu
Comment [q2]:
Sự phát triển, mở rộng hoạt động
sản xuất kinh doanh
5
hiểu về sản phẩm, nắm bắt nhanh nhạy nhu cầu thị trường, AI JSC có thể tư vấn
cho khách hàng những nguyên liệu và dây chuyền sản xuất tốt nhất cho sản phẩm
của mình, phù hợp với thị hiếu tiêu dùng trên thị trường.
Bên cạnh mảng kinh doanh, công ty còn mở rộng sản xuất, xây dựng nhà
xưởng, lắp đặt thêm máy móc thiết bị để sản xuất và gia công các mặt hàng giấy
vở xuất khẩu.
Là đại diện duy nhất và độc quyền tại Việt Nam về hạt SAP của hãng Gulec
Chemicals – nhà sản xuất hạt SAP nổi tiếng trên thế giới.
(Ngun: P. Hnh Chớnh- Cụng ty CP u t Chõu ) Hội đồng
quản
trị
Ban kiểm soát
giám đốc
Phó
xuất, dự trù và tiến hành thu mua vật tư phục vụ hoạt động sản xuất kinh
doanh của công ty.
o Phòng hành chính – nhân sự: Gồm 3 người, chuyên trách giải quyết các
vấn đề về tuyển dụng và quản lý lao động cũng như các công việc liên quan
đến đời sống cán bộ công nhân viên toàn công ty.
o Phân xưởng sản xuất: Gồm 20 người, trực tiếp sản xuất tạo ra sản phẩm.
3. Nhiệm vụ của công ty.
- Sử dụng có hiệu quả, bảo toàn và phát triển vốn góp của các cổ đông.
- Xây dựng chiến lược phát triển, kế hoạch kinh doanh phù hợp với nhu cầu,
tình hình thị trường, khả năng phát triển của công ty và tổ chức thực hiện
chiến lược, kế hoạch đã đề ra.
- Sử dụng hợp lý lao động, tài sản, tiền vốn, đảm bảo hiệu quả kinh tế, chấp
hành các quy định của Luật kế toán và Luật thống kê, thực hiện đầy đủ
nghĩa vụ đối với ngân sách nhà nước. 8
- Công bố công khai và chịu trách nhiệm về tính xác thực của báo cáo tài
chính hàng năm và các thông tin về hoạt động của Công ty cho các cổ đông
theo quy định của pháp luật.
- Thực hiện các nghĩa vụ đối với người lao động, đảm bảo cho người lao
động tham gia quản lý công ty theo quy định của Bộ Luật lao động.
- Thực hiện các nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật và Điều lệ của
Công ty CP đầu tư Châu Á.
4. Các lĩnh vực kinh doanh chính của Công ty
- Kinh doanh bột giấy, giấy phế liệu, giấy thành phẩm và các nguyên phụ liệu
khác phục vụ ngành giấy.
A Tài sản 14.755.634.565
25.822.360.490
49.062.484.931
95.488.377.525
1 TS lưu động 13.735.306.875
24.311.579.570
47.328.359.951
92.474.030.714
2 TS cố định 1.020.327.690
1.510.780.920
1.734.124.980
3.014.346.811
B Nguồn vốn 14.755.634.565
25.822.360.490
49.062.484.931
Vì công ty CP đầu tư Châu Á thiên về hoạt động thương mại nên trong cơ cấu
tài sản của công ty, tài sản lưu động luôn chiếm tỷ trọng cao: Năm 2005 tài sản lưu
10
động chiếm 93,08% tổng tài sản; năm 2006 là 94,15%; năm 2007 là 96,46% và
năm 2008 là 96,84%. Cùng với việc phát triển hoạt động kinh doanh thì tỷ trọng
tài sản lưu động của công ty ngày càng tăng lên, tài sản cố định chỉ chiếm một
phần rất nhỏ. Tuy nhiên trong những năm tới công ty cũng có kế hoạch đầu tư
trang thiết bị, máy móc, nhà xưởng nhằm mở rộng sản xuất, gia công các mặt hàng
giấy vở xuất khẩu, khi đó tài sản cố định của công ty sẽ tăng lên đáng kể.
Trong cơ cấu nguồn vốn của công ty, vốn chủ sở hữu chỉ chiếm một phần nhỏ,
nguồn vốn đi vay luôn chiếm tỷ trọng lớn vì công ty nhỏ, tiềm lực kinh tế còn hạn
chế, đây là điều không thể tránh khỏi.
11
12
1.1 Nghiên cứu thị trường
Nghiên cứu thị trường nhập khẩu
Công ty CP đầu tư Châu Á kinh doanh xuất khẩu giấy thì việc nghiên cứu thị
trường nước ngoài có một ý nghĩa cực kì quan trọng. Trong việc nghiên cứu đó,
những nội dung cần nắm vững về một thị trường nước ngoài là: Những điều kiện
chính trị,thương mại chung, luật pháp và chính sách buôn bán, điều kiện về tiền tệ
và tín dụng, điều kiện vận tải và tình hình giá cước.
Bên cạnh những điểm trên đây, Công ty CP Châu Á cần nắm vững những điều
có liên quan đến mặt hàng kinh doanh của mình trên thị trường ngoài nước ngoài
đó như: Thị trường Trung Quốc,Ấn Độ, tập quán và thị hiếu tiêu dùng, những
kênh tiêu thụ (các phương thức tiêu thụ), sự biến động giá cả. Trong công tác
nghiên cứu thị trường nước ngoài công ty thông qua nhiều nguồn thông tin tìm
hiểu đối tác là các nhà cung cấp máy móc thiết bị ở các nước đó. Sau đó liên lạc
với họ xin báo giá về các loại máy móc thiết bị yêu cầu.
Bước tiếp theo công ty tiến hành xem xét, so sánh giữa các báo giá, phân tích
lựa chọn đối tác có các nhu cầu phù hợp nhất với giá cả cạnh tranh nhất.
Để nghiên cứu thị trường nước ngoài, Công ty áp dụng hai phương pháp chủ
yếu là:
Điều tra qua tài liệu sách báo như tạp chí Thị Trường, tạp chí Kinh Tế,
phương pháp này còn gọi là nghiên cứu tại văn phòng làm việc. Đây là phương
pháp phổ biến nhất ít tốn kém.Tài liệu thường dùng để nghiên cứu là các bản tin
giá cả của các trung tâm thông tin kinh tế đối ngoại, các báo cáo của cơ quan
thương vụ Việt nam ở nước ngoài, các báo và tạp chí nước ngoài.
Điều tra tại chỗ: Theo phương pháp này công ty Châu Á cử nhân viên kinh
doanh đến tận thị trường để tìm hiểu tình hình, tiếp xúc với các thương nhân.
Phương pháp này tuy tốn kém nhưng giúp cho công ty mau chóng nắm bắt được
thông tin chắc chắn và an toàn.
3 Vở viết gáy lò xo dòng kẻ rộng Quyển 0,8
4 Vở viết gáy lò xo dòng kẻ hẹp Quyển 0,7
14
5 Vở viết gáy may Quyển 0,61
6 Vở viết gáy dán Quyển 0,61
(Nguồn P.Tài Chính - Công ty cổ phần đầu tư Châu Á)
Với lợi thế về nhân công và nguyên liệu rẻ, giá bán của công ty là khá cạnh tranh so
với các công ty nước ngoài. Theo nghiên cứu của công ty, so với các nước Thái Lan,
Malaysia, sản phẩm cùng loại của Việt Nam có giá bán thấp hơn từ 5% đến 10%. Đây là
điều kiện tốt để công ty có thể cạnh tranh hiệu quả hơn.
1.3 Lập phương án kinh doanh
Theo quy định của công ty thì mọi hoạt động xuất khẩu dưới mọi hình thức đều
phải lập phương án kinh doanh để các bộ phận có chức năng xem xét tính toán có
nên thực hiện hay không. Phương án kinh doanh phải được sự phê duyệt của giám
đốc căn cứ vào những đánh giá nhận xét của các phòng tài chính, phòng sản xuất.
Đối tác kinh doanh: Tên điạ chỉ, tư cách pháp nhân
Thời gian dự kiến thực hiện: Thời gian bắt đầu kết thúc
Phương thức, điạ điểm, giao nhận.
Xuất xứ hàng hoá, tên, số lượng, chất lượng quy cách
Đánh giá sơ bộ hiệu quả kinh doanh: Giá bán, giá vốn ( gồm giá mua+
thuế nhập khẩu+ thuế VAT hoặc thuế tiêu thụ đặc biệt nếu có), chi phí trực tiếp(
phí làm thủ tục lưu kho lưu bãi, lãi ngân hàng…)
Hiệu quả: các khoản công ty thu được và các khoản công ty phải chi( chi
phí thanh toán, vận chuyển, giám định, giao nhận… )
Diễn giải: Điều kiện thanh toán( khách hàng nào tự thanh toán hay
chuyển qua công ty thanh toán ), hình thức thanh toán ( L/C, TTR…), thuế xuất
Khác với các doanh nghiệp khác, trong phần thực hiện hợp đồng, việc giao
nhận hàng hoá xuất khẩu của công ty được chia làm 2 loại: Giao nhận hàng hoá
xuất khẩu kinh doanh và giao nhận hàng hoá xuất khẩu uỷ thác.
o Đối với giao nhận hàng hoá xuất khẩu kinh doanh:
Khi nhận được thông báo tàu đã nhập cảng, công ty nhanh chóng thực hiện mọi
thủ tục liên quan đến giao nhận hàng hoá nhằm giảm chi phí lưu kho, lưu bãi. Việc
giao nhận hàng hoá xuất khẩu với ga cảng được công ty thực hiện trực tiếp hoặc
uỷ thác cho các chi nhánh của công ty tại Hải Phòng thực hiện.
16
o Đối với giao nhận hàng hoá uỷ thác:
Khi hàng hoá sang đến cảng thì công ty lập lệnh giao hàng đồng thời chuyển bộ
chứng từ hàng hoá cho khách hàng uỷ thác để họ thực hiện việc giao nhận hang hoá với
ga cảng. Khi giao nhận nếu có sự tổn thất, tranh chấp về hàng hoá thì công ty có trách
nhiệm đứng ra thay mặt khách hàng uỷ thác yêu cầu giám định, khiếu nại các bên có liên
quan nhằm bảo vệ quyền lợi cho bên uỷ thác. Sau khi giao nhận xong thì hàng hoá thuộc
toàn quyền quyết định của bên uỷ thác. Có trường hợp bên uỷ thác xuất khẩu yêu cầu
công ty thực hiện giao nhận hàng hoá với cảng rồi mới giao hàng cho mình ngay tại cảng
hoặc vận chuyển tới một địa điểm nào đó để bàn giao. Khi đó công ty đứng ra thực hiện
giao nhận rồi mới giao cho khách hàng hoặc vận chuyển tới địa điểm đã thoả thuận.
Tổ chức bán hàng hoá xuất khẩu
Đây là khâu quan trọng nhất của hoạt động kinh doanh xuất khẩu hàng hoá.
Với mục tiêu là thu được lợi nhuận, công ty cần phải tiêu thụ được hàng hoá và
càng bán được nhiều thì mới có khả năng thu lợi nhuận cao, đứng vững và phát
triển trên thị trường. Hàng hoá không bán được sẽ dẫn đến thua lỗ phá sản.
Sau khi xuất hàng đi, đối với những hợp đồng uỷ thác và các đơn đặt hàng thì
công ty chuyển thẳng hàng cho nhà uỷ thác và khách hàng, còn đối với hàng hoá
trường thế giới.
o Cách thức tiến hành xuất khẩu trực tiếp:
Để tiến hành, Công ty cần phải thực hiện các công việc sau:
- Nghiên cứu thị trường và thương nhân.
- Đánh giá hiệu quả thương vụ kinh doanh thông qua việc xác định tỷ giá
xuất khẩu. Chỉ thực hiện kinh doanh khi tỷ giá xuất khẩu nhỏ hơn tỷ giá hối đoái.
- Tổ chức giao địch đàm phán hoặc thông qua gởi các thư giao dịch thương
mại hỏi hàng, báo giá, hoàn giá, đặt hàng… hoặc hai bên mua bán trực tiếp gặp
mặt nhau đàm phán giao dịch.
- Ký kết hợp đồng kinh doanh xuất khẩu.
- Tổ chức thực hiện hợp đồng xuất khẩu đã ký kết.
2.2 Xuất khẩu qua trung gian:
Công ty CP đầu tư Châu Á cũng thực hiện phương thức xuất khẩu qua trung
gian là xuất khẩu được thực hiện nhờ sự giúp đỡ của trung gian thứ ba. Người thứ
ba này được hưởng một khoản tiền nhất định. Người trung gian phổ biến trong
giao dịch quốc tế là các đại lý và người môi giới:
18
- Đại lý: là thương nhân, họ tiến hành hoạt động xuất khẩu theo sự ủy thác của
người ủy thác, thù lao được hưởng là khoản tiền hoa hồng được tính trên doanh số
hoặc khối lượng công việc thực hiện được. Quan hệ giữa người ủy thác với người
đại lý thể hiện hợp đồng đại lý.
- Người môi giới: Là thương nhân trung gian giữa bên mua và bên bán, được
bên mua hoặc bên bán ủy thác tiến hành bán hoặc mua hàng hóa hay dịch vụ. Khi
tiến hành nghiệp vụ môi giới, người môi giới không đứng tên của chính mình, mà
đứng tên của người ủy thác, không chiếm hữu hàng hóa và không chịu trách nhiệm
cá nhân trước người ủy thác về việc khách hàng không thực hiện hợp đồng. Quan
trị tương đương. Ở đây mục đích của xuất khẩu không phải nhằm thu ngoại tệ, mà
thu về một hàng hóa khác có giá trị tương đương.
2.4 Kinh doanh tái xuất:
Công ty thực hiện xuất khẩu trở lại sang các nước khác, những hàng hóa đã
mua ở nước ngoài nhưng chưa qua chế biến ở nước tái xuất.
Mục đích của thực hiện giao dịch tái xuất khẩu là mua rẻ hàng hóa ở nước này
bán đắt hàng hóa ở nước khác và thu số ngoại tệ lớn hơn số vốn bỏ ban đầu. Giao
dịch này luôn luôn thu hút ba nước tham gia: nước xuất khẩu, nước tái xuất khẩu
và nước nhập khẩu.
3.Kim ngạch xuất khẩu.
Tuy công ty cổ phần đầu tư Châu Á được thành lập và đi vào hoạt động từ năm
2000 nhưng khi đó lĩnh vực hoạt động chính của công ty là nhập khẩu và kinh
doanh bột giấy, giấy phế liệu, giấy thành phẩm và các nguyên phụ liệu khác phục
vụ ngành giấy. Trong mấy năm trở lại đây công ty mới bắt đầu bước sang lĩnh vực
xuất khẩu. Công ty đã và đang tiếp tục đầu tư xây dựng nhà xưởng, lắp đặt thêm
máy móc thiết bị để phát triển hoạt động sản xuất và gia công các mặt hàng giấy
vở xuất khẩu. 20 BẢNG 3
BẢNG 4
CƠ CẤU XUẤT KHẨU SẢN PHẨM GIẤY CỦA CÔNG TY
THEO LOẠI SẢN PHẨM
Đơn vị: 1000 USD
STT Mặt hàng Năm 2005 Năm 2006 Năm 2007
1 Giấy in 220 359 400
2 Giấy Tissue 362 587 616
3 Vở viết gáy lò xo dòng kẻ rộng _ 278 467
4 Vở viết gáy lò xo dòng kẻ hẹp _ 221 420
5 Vở viết gáy may 90 120 140
6 Vở viết gáy dán 90 120 147
Tổng cơ cấu xuất khẩu
762 1.685 2.190
(Nguồn P.Kinh Doanh- Công ty cổ phần đầu tư Châu Á)
Từ bảng số liệu cơ cấu xuất khẩu sản phẩm giấy của công ty theo loại sản
phẩm ta thấy: Trong năm 2005, mặt hàng giấy Tissue chiếm tỷ trọng lớn nhất
trong cơ cấu hàng xuất khẩu của công ty, chiếm tới trên 47,5% tổng cơ cấu xuất
khẩu, nhưng lại chỉ chiếm 34,8% vào năm 2006 và 28,12% vào năm 2007. Thay
vào đó là sản phẩm vở viết gáy lò xo dòng kẻ rộng và dòng kẻ hẹp, năm 2005
công ty chưa đưa sản phẩm này vào xuất khẩu, nhưng đến năm 2006 cơ cấu xuất
khẩu của sản phẩm này đã chiếm 29,61% tổng cơ cấu và đến năm 2007 là 40,5%,
chiếm tỷ trọng lớn nhất. Bên cạnh đó, các sản phẩm giấy in, vở viết gáy may, vở
22
viết gáy dán cũng đóng góp vào cơ cấu xuất khẩu của công ty. Tỷ trọng xuất khẩu
Tổng cộng
㰀
E Malayxia 300 384 503
Tổng cộng
E Malayxia 300 384 503
Tổng cộng
Malayxia
300 384
Tổng
cộng
762 1.685 2.190 23
(Nguồn P.Kinh Doanh- Công ty cổ phần đầu tư Châu Á)
Thị trường Trung Quốc là thị trường truyền thống và có nhiều tiềm năng cho
việc tiêu thụ sản phẩm của công ty. Các sản phẩm giấy đang tiêu thụ tốt ở đây,
trung bình trị giá xuất khẩu của công ty cổ phần đầu tư Châu Á sang thị trường này
chiếm 60% kim ngạch xuất khẩu. Do thị trường này giá cả cạnh tranh hợp lí, chất
Đội ngũ lao động của công ty bao gồm các nhà quản lý, nhân viên kinh doanh,
nhân viên kế toán, nhân viên xuất nhập khẩu, quản đốc, những lao động trực tiếp
sản xuất ở phân xưởng Hầu hết nhân viên của công ty là những người trẻ tuổi,
nhiệt tình, năng động, có khả năng giao tiếp tốt, tuy nhiên lại chưa có nhiều kinh
nghiệm trong lĩnh vực xuất nhập khẩu. BẢNG 6
CƠ CẤU LAO ĐỘNG CỦA CÔNG TY THEO TRÌNH ĐỘ CHUYÊN MÔN
NĂM 2007
Đơn vị: Người
STT Trình độ Số lượng lao động Tỷ lệ %
1 Trên đại học và đại học 39 24,53
2 Cao đẳng và trung cấp 23 14,46
3 Công nhân kỹ thuật 66 41,5
4 Lao động phổ thông 31 19,51
Tổng số 159 100,0
25
(Nguồn: P.Hành Chính- Công ty cổ phần đầu tư Châu Á)
Trong cơ cấu lao động của công ty, công nhân kỹ thuật chiếm tỷ trọng lớn nhất
3 Mức lương tối đa 3.000.000
3.500.000
4.500.000
5.200.000 (Nguồn: P.Hành Chính- Công ty cổ phần đầu tư Châu Á)
Thu nhập bình quân của người lao động của công ty đều tăng qua các năm, từ
năm 2004 đến năm 2007 mức thu nhập bình quân theo đầu người tăng từ
2.000.000 VNĐ lên 3.550.000 VNĐ. Qua bảng số liệu trên cho chúng ta thấy mức