Cần Thơ - 2009
TRƯỜNG ĐẠI HỌC CẦN THƠ
KHOA KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH
______ ______
LUẬN VĂN TỐT NGHIỆP PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG KINH DOANH
TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN CHẾ BIẾN
THUỶ SẢN ÚT XI
doanh xuất khẩu được xem như là một hoạt động chủ lực để thúc đẩy quá trình
phát triển của nền kinh tế. Thương mại quốc tế đã đem lại nguồn ngoại tệ không
nhỏ gia tăng thu nhập quốc dân. Đẩy mạnh công tác xuất khẩu hàng hoá còn góp
phần giải quyết công ăn, việc làm, phát triển nguồn kim ngạch, tạo điều kiện
nâng cao trình độ trí thức, tiếp thu công nghệ hiện đại trên thế giới. Thủy sản là
ngành xuất khẩu chủ lực của Việt Nam, hàng năm kim ngạch xuất khẩu thủy sản
luôn chiếm tỷ trọng rất cao trong tổng thu nhập quốc dân của nước ta. Thực tế đã
chứng minh, Thủy sản Việt Nam đã đạt kim ngạch xuất khẩu năm 2006 trên 3 tỷ
USD, thành tựu này đòi hỏi sự cố gắng nổ lực từ bộ, ngành, đến bản thân từng
doanh nghiệp xuất khẩu thủy sản. Trước những thách thức đó, ngành thủy sản
nước ta cũng đang đứng trước những cơ hội và thách thức rất lớn. Bên cạnh
những thuận lợi như điều kiện tự nhiên sẵn có, trình độ công nghệ ngày càng
được nâng cao và thị trường được mở rộng thì đòi hỏi các doanh nghiệp phải
thực hiện hoàn thiện mình để nâng cao sức cạnh tranh là điều thực sự cần thiết.
Chính vì tầm quan trọng đó nên em đã trọn đề tài “ Phân tích kết quả hoạt
động kinh doanh tại công ty cổ phần chế biến thủy sản ÚT XI ” làm đề tại tốt
nghiệp.
www.kinhtehoc.net
2
1.2. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU
1. 2.1. Mục tiêu chung
Phân tích những tác động của môi trường đến hoạt dộng kinh doanh
của công ty trong thời gian qua.
1.2.2. Mục tiêu cụ thể
Đánh giá thực trạng, năng lực và những tìm năng của công ty thời gian
qua về tình hình doanh thu và lợi nhuận.
1.3. PHẠM VI NGHIÊN CỨU
Phân tích hoạt động kinh doanh là quá trình nghiên cứu tất cả các sự vật,
hiện tượng có liên quan trực tiếp, gian tiếp tới hoạt động kinh doanh của doanh
nghiệp. Quá trình phân tích được tiến hành qua việc quan sát thực tế đến thu thập
thông tin số liệu, xử lý các thông tin số liệu đề ra định hướng hoạt động tiếp theo.
Phân tích hoạt động kinh doanh là quá trình nhận thức và cải tạo hoạt
động kinh doanh một cách tự giác có ý thức, phù hợp với điều kiện cụ thể và phù
hợp với yêu cầu kinh tế khách quan.
Phân tích hoạt động kinh doanh được hiểu theo nghĩa chung nhất là quá
trình nghiên cứu, để đánh giá toàn bộ quá trình và kết quả hoạt động kinh doanh
của doanh nghiệp, nhằm làm rỏ chất lượng hoạt động kinh doanh và các nguồn
tiềm năng cần được khai thác, trên cơ sở đó đề ra các phương án và giải pháp
nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh tại doanh nghiệp.
Phân tích hoạt động kinh doanh không chỉ dừng lại ở việc đánh giá kết quả
hoạt động kinh doanh thông qua các chỉ tiêu kinh tế mà còn đi sâu vào nghiên
cứu các nhân tố ảnh hưởng đến kết quả hoạt động kinh doanh biểu hiện trên
những chỉ tiêu đó. Việc phân tích theo thời gian như quý, tháng, năm và đặc biệt
theo từng thời điểm sẽ giúp doanh nghiệp kịp thời điều chỉnh những bất cập xảy
ra trong hoạt động nhằm thực hiện những mục tiêu đã đề ra.
2.1.2. Bản chất hiệu quả kinh doanh
Hiệu quả hoạt động kinh doanh phản ảnh mặt chất lượng hoạt động kinh
doanh, phản ảnh trình độ lợi dụng các nguồn lực sản xuất (lao động, máy móc
thiết bị, nguyên liêu, vốn) trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh của
doanh nghiêp.
Trong khi hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh phản ảnh trình độ lợi
dụng các nguồn lực sản xuất. Trình độ lợi dụng các nguồn lực không thể đo bằng
www.kinhtehoc.net
4
đơn vị hiện vật hay giá trị mà là một phạm trù tương đối. Cần chú ý rằng trình độ
5
2.2. KHÁI QUÁT VỀ DOANH THU, CHI PHÍ, LỢI NHUẬN VÀ BẢNG
BÁO CÁO TÀI CHÍNH
2.2.1. Khái niệm doanh thu
- Doanh thu bán hàng: Doanh thu bán hàng là tổng giá trị sản phẩm, hàng hóa,
dịch vụ mà doanh nghiệp đã bán ra trong kỳ.
- Doanh thu bán hàng thuần: Doanh thu bán hàng thuần bằng doanh thu bán
hàng trừ các khoản giảm trừ, chỉ tiêu này phản ánh thuần giá trị hàng bán của
doanh nghiệp trong kỳ báo cáo.
2.2.2. Khái niệm chi phí
Giá vốn hàng bán: là biểu hiện bằng tiền toàn bộ chi phí của doanh nghiệp
để hoàn thành việc sản xuất và tiêu thụ một loại sản phẩm nhất định.
Chi phí bán hàng: Gồm các chi phí phát sinh trong quá trình tiêu thụ sản
phẩm, hàng hóa, dịch vụ, tiền lương, các khoản phụ cấp phải trả cho nhân viên
bán hàng, tiếp thị, đóng gói sản phẩm, bảo quản, khấu hao TSCĐ, bao bì, chi phí
vật liệu, chi phí mua ngoài, chi phí bảo quản, quảng cáo…
Chi phí quản lý doanh nghiệp: Là những chi phí chi ra có liên quan đến
việc tổ chức, quản lý, điều hành hoạt động sản xuất kinh doanh. Chi phí quản lý
gồm nhiều loại: chi phí nhân viên quản lý, chi phí vật liệu, dụng cụ, khấu hao.
Đây là nhựng khoản chi phí mang tính chất cố định, nên có khoản chi nào tăng
lên so với kế hoạch là điều không bình thường, cần xem xét nguyên nhân cụ thể.
2.2.3. Khái niệm về lợi nhuận
Lợi nhuận là một khoản thu nhập thuần túy của doanh nghiệp sau khi đã
khấu trừ mọi chi phí. Nói cách khác lợi nhuận là khoản tiền chênh lệch giữa
doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ trừ đi các khoản giảm trừ, giá vốn hàng
bán, chi phí hoạt động, thuế.
Bất kì một tổ chức nào cũng có mục tiêu để hướng tới, mục tiêu sẽ khác
+ Lợi nhuận do bán ngoại tệ.
- Lợi nhuận khác: là những khoản lợi nhuận doanh nghiệp không dự tính
trước hoặc có dự tính trước nhưng ít có khả năng xảy ra. Những khoản lợi nhuận
khác có thể do chủ quan đơn vị hoặc do khách quan đưa tới.
Thu nhập bất thường của doanh nghiệp bao gồm:
+ Thu về nhượng bán, thanh lý tài sản cố định.
+ Thu tiền phạt vi phạm hợp đồng.
+ Thu từ các khoản nợ khó đòi đã xử lý, xóa sổ.
+ Thu các khoản nợ không xác định được chủ.
+ Các khoản thu nhập kinh doanh của những năm trước bị bỏ sót hay lãng
quên ghi sổ kế toán năm nay mới phát hiện ra…
www.kinhtehoc.net
7
Các khoản thu trên sau khi trừ đi các khoản tổn thất có liên quan sẽ là lợi
nhuận bất thường.
2.2.4. Khái niệm báo cáo tài chính
Báo cáo tài chính là những báo cáo được lập dựa vào phương pháp kế toán
tổng hợp số liệu từ sổ sách kế toán theo các chỉ tiêu tài chính phát sinh tại những
thời điểm hay thời kỳ nhất định. Các báo cáo tài chính phản ánh một cách hệ
thống tình hình tài sản của đơn vị tại những thời điểm, kết quả hoạt động kinh
doanh và tình hình sử dụng vốn trong những thời kỳ nhất định. Đồng thời giải
trình giúp cho các đối tượng sử dụng thông tin tài chính nhận biết được thực
trạng tài chính, tình hình sản xuất kinh doanh của đơn vị đề ra các quyết định phù
hợp.
- Bảng cân đối kế toán
Bảng cân đối kế toán là báo cáo tài chính phản ảnh một cách tổng quát
toàn bộ tài sản của công ty dưới hình thức giá trị và theo một hệ thống các chỉ
tiêu đã được qui định trước. Báo cáo này được lập theo một qui định định kỳ
tỷ suất vốn tự có của các chủ đầu tư
Các nhà đầu tư luôn qua tâm đến tỷ số này của doanh nghịêp, bởi đây là
thu nhập mà họ có thể nhận được nếu họ quyết định đặt vốn vào công ty.
2.3.3. Tỷ suất lợi nhuận trên tổng tài sản (ROA)
Chỉ tiêu lợi nhuận trên tổng ngân qủy đầu tư đo lường khả năng sinh lời
của một đồng vốn đầu tư vào doanh nghiệp.
3.3. CÁC CHỈ TIÊU VỀ KHẢ NĂNG THANH TOÁN CỦA DOANH
NGHIỆP
3.3.1. Khả năng thanh toán nợ ngắn hạn
Hệ số thanh toán nợ ngăn hạn là thước đo khả năng thanh toán của doanh
nghiệp, nó cho biết doanh nghiệp có bao nhiêu tài sản có thể chuyển thành tiền
mặt dùng để thanh toán các khoản nợ ngắn hạn. Nếu chỉ tiêu này nhỏ hơn một
(<1) thì khả năng thanh toán của doanh nghiệp giảm, điều này cho biết doanh
Lợi nhuận ròng
Tỷ suất lợi nhuận trên vốn tự có =
Vốn tự có chung
Lợi nhuận thuần
Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu =
Doanh thu thuần
Lợi nhuận gộp
Tỷ suất lợi nhuận trên tổng tài sản =
Tổng tài sản
3.3.4. Tỷ số nợ trên nguồn vốn chủ sở hữu
Chỉ tiêu này cho ta biết tỷ lệ (%) của vốn được cung cấp bởi chủ nợ so với
vốn chủ sở hữu của công ty.
Tổng tài sản lưu động
Khả năng thanh toán ngắn hạn =
Tổng nợ ngắn hạn
Tổng tài sản lưu động - Hàng tồn kho
Khả năng thanh toán nhanh =
Tổng nợ ngắn hạn
Tổng số nợ
Tỷ số nợ trên tổng tài sản =
Tổng tài sản
www.kinhtehoc.net
10
3.3.5. Tỷ số nợ trên tài sản cố định
Tỷ số này cho biết khả năng thanh toán nợ của công ty dựa trên tài sản cố
định. 3.4 . PHÂN TÍCH CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN LỢI NHUẬN SẢN
XUẤT KINH DOANH
i
:
Khối lượng sản phẩm hàng hóa loại i.
g
i
: Giá bán sản phẩm hàng hóa loại i.
z
i
: Giá vốn hàng bán sản phẩm hàng hóa loại i.
Z
BH
: Chi phí bán hàng đơn vị sản phẩm hàng hóa loại i.
Z
QL
: Chi phí quản lý doanh nghiệp đơn vị sản phẩm hàng hóa loại i.
Dựa vào phương trình trên, các nhân tố ảnh hưởng đến chỉ tiêu phân tích
vừa có mối quan hệ tổng và tích, ta xét riêng từng nhóm nhân tố có mối quan hệ
tích số:
Tổng số nợ
Tỷ số nợ trên nguồn vốn chủ sở hữu =
Nguồn vốn chủ sở hữu
Tổng số nợ
Tỷ số nợ trên tài sản cố định =
Tài sản cố định
www.kinhtehoc.net
11
Nhóm q
BH
, Z
QL
.
Một vấn đề đặt ra là khi xem xét mối quan hệ giữa các nhóm q
i
Z
i
, q
i
g
i
,
Z
BH
, Z
QL
là giữa các nhân tố Z
i
, g
i
, Z
BH
, Z
QL
nhân tố nào là nhân tố số lượng và
chất lượng. Trong phạm vi nghiên cứu này việc phân chia trên là không cần thiết,
bởi vì trong các nhân tố đó nhân tố nào thay thế trước hoặc sau thì kết quả mức
độ ảnh hưởng của các nhân tố đến lợi nhuận không thay đổi.
n
i
ii
n
i
ii
gq
gq
T
L
0
gộp là lãi gộp kỳ gốc
L
0
gộp =
n
i 1
( q
0
g
0
– q
gq
L
00
1
0000
00
01
1
n
i
n
i
QLBH
iiiiK
ZZZqgqL
1 1
0001012
(5) Mức độ ảnh hưởng của chi phí quản lý doanh nghiệp đến lợi nhuận
QLQLZ
ZZL
QL
01
(6) Mức độ ảnh hưởng của giá bán đến lợi nhuận
n
i
iiig
ggqL
1
011
Tổng hợp sự ảnh hưởng của tất cả các loại nhân tố đến chỉ tiêu lợi nhuận
của doanh nghiệp:
L
= L
(q)
+ L
(C)
+ L
Điện thoại : (84) 079.852.953 - 079.852.672
Fax : (84) 079.852.952 - 079.852.676
Email :
Website : www. utxico.com.vn
Vốn điều lệ : 130.000.000.000 VNĐ
3.1.2. Các giai đoạn phát triển
Tiền thân của Công ty Cổ phần Chế biến thủy sản Út Xi là doanh nghiệp tư
nhân với hoạt động chính là mua bán tôm nguyên liệu, đến năm 2002 Công ty
Trách nhiệm Hữu hạn Chế biến thủy sản Út Xi mới chính thức đi vào hoạt động
với lĩnh vực kinh doanh chính là: Chế biến - xuất khẩu thủy sản, nuôi trồng - mua
bán con giống các loại và cho thuê kho lạnh chứa hàng, cung cấp các mặt hàng
sản phẩm giá trị gia tăng từ tôm nguyên liệu ở thị trường nội địa. Quá trình hình
thành của Công ty được chia thành các giai đoạn như sau:
Từ tháng 02/2002 đến tháng 09/2002: Thời gian này tập trung xây dựng Văn
phòng Công ty và Xí nghiệp chế biến Thủy sản tại Mỹ Xuyên, chỉ có một bộ
phận thu mua và bán nguyên liệu và một trại ương giống tôm sú.
www.kinhtehoc.net
14
Tháng 09/2002: Mua lại phân xưởng Khánh Lợi của Công ty Stapimex (Sóc
Trăng), sửa sang và đầu tư sửa chữa nâng cấp lại, đặt tên là: Xí nghiệp Chế biến
Thủy sản Khánh Lợi, được thành lập theo quyết định số: 5913000050 của Sở Kế
hoạch và đầu tư tỉnh Sóc Trăng, với ngành nghề kinh doanh: Chế biến và mua
bán thủy sản.
Ngày 01/11/2002: Xí nghiệp Nuôi trồng Thủy sản Út Xi, được thành lập theo
quyết định số: 5913000051 của Sở Kế hoạch và đầu tư tỉnh Sóc Trăng, với ngành
nghề kinh doanh: Sản xuất, nuôi trồng và mua bán con giống thủy sản các loại.
Ngày 09/09/2003: Xí nghiệp Chế biến Thủy sản Hoàng Phương được thành
lập theo quyết định số: 5913000052 của Sở Kế hoạch và đầu tư tỉnh Sóc Trăng,
Công ty.
Phó giám đốc: là nguời trực thuộc dưới quyền giám đốc, là nguời cộng tác đắc
lực và chịu trách nhiệm trước giám đốc về lĩnh vực được giao.
b. Phòng kế toán
Giúp Giám Đốc quản lý toàn bộ hàng hoá, tài sản, vốn của công ty, cụ thể là:
Chấp hành các nguyên tắc quản lý và tổng hợp báo cáo cấp trên.
Theo dõi phản ánh chính xác các hạt động có liên quan đến nguồn vốn của
Công ty theo chế độ hiện hành.
Phòng
tổ chức
hành
chính
Phòng
kế toán
tài vụ
Phòng
kinh
doanh
xuất
khẩu
Phòng
đãm
bảo
chất
lượng
Phòng
kỹ thật
Phòng
IT
Xí
tiếp của công ty, chức năng của phòng là xây dựng và thực hiện lập kế hoạch
mua bán hàng hoá, thống kê phân tích của hoạt động kinh tế, tiếp thị và điều
hành kinh doanh. Cụ thể là, việc xây dựng kế hoạch sản xuất kinh doanh tiến
hành hoạt động thường xuyên báo cáo giám đốc để có những quyết định kịp thời.
Đồng thời, phòng kinh doanh còn đi đầu trong chiến lược giá để thu hút khối
lượng hàng hoá mua vào hay đẩy mạnh khối lượng hàng hoá bán ra.
d. Phòng tổ chức - hành chính
Chịu sự chỉ đạo trực tiếp của giám đốc công ty có chức năng làm công tác
tổ chức lao dộng tiền lương, bảo vệ hành chính, quản lý nhân sự, văn thư, bảo
hiểm y tế và trọng tâm hơn hết là sự tuyển mộ nhân viên, điều động cán bộ nhân
viên trong nội bộ, thi hành kỹ luật khen thưởng và các định mức về tiền lương
cũng như đề bạt cán bộ.
e. Phòng kỹ thuật – Phòng IT ( công nghệ thông tin )
Quản lý và kiểm soát điều hành toàn bộ máy móc, thiết bị, dây chuyền sản
xuất của Công ty. Ngoài ra, còn xây dựng và giám sát các định mức, sử dụng
nguyên vật liệu, các thông số thiết bị trong quá trình sản xuất và đầu tư để đổi
mới công nghệ.
3.2.3. Lĩnh vực hoạt động và năng lực sản xuất
Công ty hoạt động ở lĩnh vực lao động là sản xuất kinh doanh hàng thủy
hải sản xuất khẩu. Hiện nay tổng sản lượng của công ty khoảng hơn 10.000 tấn
sản phẩm mỗi năm. Trang thiết bị được đầu tư mới và luôn luôn được cách tân để
đáp ứng nhu cầu chế biến từ các sản phẩm sơ chế đến các sản phẩm cao cấp cho
tất cả các thị trường và khách hàng.
Các sản phẩm chính của công ty
Các sản phẩm sơ chế bao gồm các mặt hàng chính là: Tôm sơ chế, Tôm đông
block, Tôm lột vỏ để đuôi (PTO), Tôm đông rời (IQF),…
www.kinhtehoc.net
17
Hình 2: Cơ cấu tổ chức sản xuất
3.3.2. Loại hình và phương thức tổ chức sản xuất kinh doanh
Loại hình sản xuất của công ty là sản xuất hàng loạt theo từng lô hàng lớn.
Sau đó, tùy theo yêu cầu của từng đơn hàng công ty mới tiến hành đóng gói theo
từng kích cỡ đã yêu cầu. Theo phương pháp này đôi khi cũng gặp vài khó khăn
nếu như lượng hàng không ổn định. Như vậy khối lượng sản xuất phải lưu kho
lâu. Thủy hải sản là một mặt hàng đòi hỏi phải cất trữ trong điều kiện đặc biệt và
trong một thời gian nhất định, vì vậy nếu thời gian lưu kho lâu sẽ làm tăng chi
phí. Tuy nhiên, do uy tín đã tạo dựng được và sự nổ lực của bộ phận bán hàng,
bộ phận marketing nên từ trứơc đến nay hầu hết các hàng hoá mà công ty sản
xuất ra đều tiêu thụ hết.
Tổ
trưởng
Ban giám đốc phụ trách sản xuất
Ban quản đốc
Ban điều hành
Đội
trưởng
Công
nhân
www.kinhtehoc.net
18
Dây chuyền sản xuất của công ty hiện nay tương đối đồng bộ và nhịp
nhàng trên từng công đoạn. Sự bố trí giữa các khâu hợp lí, tiết kiệm, nguyên liệu
và lao động. Công nhân được bố trí theo từng khâu và mang tính thủ công trừ
khâu cấp đông.
3.3.3. Chính sách chất lượng và mục tiêu chất lượng
Chỉ tiêu
Năm
Chênh lệch (2007/2006)
Chênh lệch (2008/2007)
2006
2007
2008
Tuyệt đối
Tương đối
(%)
Tuyệt đối
Tương đối
(%)
1. Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
974.838.953
927.717.435
873.996.802
-47.121.518
-4,8
-53.720.633
-5,8
2. Các khoản giảm trừ doanh thu
1.138.637
1.748.820
598.414
610.183
53,6
-1.150.407
-65,8
3. Doanh thu thuần về bán hàngg và cung cấp dịch vụ
224,9
7. Chi phí tài chính
43.771.896
66051.143
104.367.027
22.279.247
50,9
38.315.884
58
Trong đó: chi phí lãi vay
37.893.973
45.154.718
87.171.587
-37.893.973
-100
87.171.587
193
8. Chi phí bán hàng
31.847.896
34.877.751
37.199.908
3.029.855
9,5
2.322.157
6,7
9. Chi phí quản lý doanh nghiệp
14.327.046
12.227.476
17055962
-2.099.570
2.146.954
3.240.350
-473,3
-408.819
-16
14. Tổng lợi nhuận trước thuế
16.022.818
16.090.734
5.840.064
67.916
0,4
-10.250.671
-63,7
15. Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành
1.602.282
1.609.073
581.204
6.791
0,4
-1.027.869
-63,9
16. Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp
14.420,536
14.481.661
5.258.860
61.125
0,4
-9.222.801
-63,7
17. Lãi cơ bản trên cổ phiếu
doanh nghiệp.
Đóng góp vào tổng doanh thu của đơn vị là doanh thu hoạt động tài
chính. Xu hướng biến động chung của doanh thu hoạt động tài chính là tăng dần
qua các năm. Năm 2006 đạt 2.201.804 ngàn đồng. Năm 2007 khoảng doanh thu
này đạt 3.698.335 ngàn đồng. Và năm 2008 tăng gần gấp 3 lần so với năm 2007
đạt mức 12.013.421 ngàn đồng. Về hình thức có thể xét thấy đây là khoản thu
nhập làm tăng doanh thu, nhưng bản chất đây là các khoản lãi tiền gửi của công
ty nằm trong các ngân hàng . Việc điều chỉnh tăng mạnh cho thấy doanh nghiệp
đã sử dụng không hiệu quả dòng tiền của mình tao ra để tái mở rộng đầu tư cho
sản xuất kinh doanh.
Qua bảng báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh trong 3 năm cũng phản
ánh được là lợi nhuận gộp về hàng hoá dịch vụ tăng đều qua các năm. Năm 2007
so với năm 2006 tăng 17,75% với số tiền là 18.540.567 ngàn đồng, đến năm
www.kinhtehoc.net
21
2008 lại tăng nhanh hơn năm 2007 với tốc độ là 22,2% với số tiền 27.308.876
ngàn đồng.
3.4.2. Phân tích doanh thu theo thị trường
Bảng 2: DOANH THU THEO CƠ CẤU THỊ TRƯỜNG
ĐVT: Ngàn Đồng
Chỉ tiêu
Năm
2006
2007
2008
Doanh thu
TT (%)
Doanh thu
7,01
Úc
32.321.792
3,32
30.136.362
3,25
49.290.640
5,64
Hồng Kông
24.844.672
2,55
29.387.132
3,17
26.556.811
3,04
Khác
25.675.668
2,64
50.746.237
5,48
47.208.395
5,41
Uỷ thác xuất khẩu
722.334
0,08
957.009
0,11
3.548.078
0,41
Cộng
hướng phát triển của công ty là dịch chuyển thị trường tức là hướng đến mở rộng
cho xuất khẩu cho các thi trường khác dần phá vở thế bị động phụ thuộc quá
nhiều vào một thị trường sẽ rất rủi ro nếu như thị trường đó có những biến động
gây bất lợi cho đơn vị
3.4.2.3. Các thị trường khác
Trong các thị trường còn lại đáng kể nhất là thị trường Mỹ, Hàn Quốc và
Úc. Các thị trường này đều có xu hướng ngày càng tăng tỷ lệ đóng góp trong
tổng doanh thu so với năm 2006. Năm 2008 các thị trường này đóng góp cho
công ty trên 20% trong tổng doanh số bán thu được. Nếu công ty có chính sách
mở rộng thị trường thì đây là những thị trường tiềm năng có thể phát triển tốt
trong tương lai. Cần lưu ý một điều là Mỹ vốn thị trường là xuất khẩu truyền
thống của khá nhiều doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực thủy sản của Việt
Nam do đó phải rất thận trọng trong việc phát triển thị trường này sau cho việc
mở rộng thị trường không phải vấp phải sự cạnh tranh vốn thuộc về quy luật của
sự phát triển.
N hậ t
C hâ u  u
M ỹ
H à n Q u ố c
Ú c
H ồng K ô ng
K há c
U ỷ th á c xuấ t k hẩ u
Hình 3: Cơ cấu thị trường xuất khẩu 2008
3.5. PHÂN TÍCH CHI PHÍ
Chi phí là một trong những yếu tố có ảnh hưởng trực tiếp đến lợi nhuận của
công ty. Mỗi một sự tăng, giảm của chi phí sẽ dẫn đến sự tăng, giảm của lợi
802.975.619 ngàn đồng giảm hơn năm 2006 một khoản là 67.202.553 ngàn đồng
tương đương 77% so với năm 2008 công ty có giá vốn hàng bán là 723.096.516
ngàn đồng cũng giảm xuống so với năm 2007 là 79.879.103 ngàn đồng 9,95%.
Nguyên nhân giá vốn giảm là do sản lượng tiêu thụ giảm, ngoài ra giá vốn hàng
bán là nhân tố mà công ty khó có thể chủ động, vì nhiều lí do như là đơn đặt hàng
nhiều hay ít, nguyên liệu đầu vào mà công ty mua được nó còn phụ thuộc vào sự
biến động của thị trường tôm lại là sản phẩm có tính mùa vụ. Do đó, công ty cần
phải tính toán thật kỹ về thời điểm sản lượng đặt hàng, lượng hàng tồn kho, chi
phí vận chuyển như thế nào cho hợp lý để không làm chi phí này tăng cao làm
ảnh hưởng đến lợi nhuận của công ty.
3.5.2 Chi phí bán hàng
Qua bảng 3 (xem bảng 3 trang 24) ta thấy chi phí bán hàng tăng qua các
năm. Năm 2007 so với năm 2006, chi phí bán hàng tăng 3.029.855 ngàn đồng
tương đương 9,51% và năm 2008 chi phí bán hàng tăng 6,66% với mức tuyệt đối
là 2.322.157 ngàn đồng.
Trong đó, chi phí chiếm tỷ trọng cao nhất là chi phí vận chuyển. Năm 2007,
chi phí vận chuyển tăng 3.103.911 ngàn đồng với tỷ lệ 14,68% so với năm 2006
và năm 2008 chi phí này tăng 3.526.127 ngàn đồng với tỷ lệ 14,54% sở dĩ chi phí
này tăng cao là do chi phí vận chuyển tăng, vì giá các loại xăng dầu dùng cho
phương tiện vận chuyển luôn tăng giá, do đó đã làm tăng chi phí bán hàng đóng
góp phần làm giảm lợi nhuận.
www.kinhtehoc.net
24
Bảng 3: CHI TIẾT TỪNG KHOẢN MỤC CHI PHÍ BÁN HÀNG
ĐVT: Ngàn đồng Năm
2.979.301
9.35
2.309.829
6,62
1.482.246
3,98
-669.471
-22,47
-827.583
-35,83
3. Chi phí thanh toán (chi phí ngân
hàng)
2.558.343
8,03
1.635.879
4,69
1.966.552
5,29
-922.463
-36,06
330.673
20,21
4. Chi phí vận chuyển
21.140.667
66,38
24.244.578
69,51
27.770.706
74,65
3.103.911
588.682
1,58
-859.074
-44,85
-467.738
-44,28
8. Chi phí dịch vụ khác
714.198
2,24
2.292.952
6,58
626.614
1,69
1.578.754
221,05
-1.666.338
-72,67
Cộng
31.847.896
100
34.877.750
100
37.199.907
100
3.029.854
9,51
2.322.157
6,66
(Nguồn: Phòng kế toán của công ty)
Chỉ tiêu