Phân tích hoạt động kinh doanh của Công ty cổ phần LILAMA Hà Nội - Pdf 27

Website: Email : Tel : 0918.775.368
lời mở đầu
Trong những năm gần đây, nền kinh tế Việt Nam có nhiều biến động lớn. Sự chuyển hóa
từ nền kinh tế kế hoạch hóa tập trung sang nền kinh tế thị trờng đã tạo những điều kiện thuận
lợi cho việc thúc đẩy họat động sản xuất kinh doanh tại các doanh nghiệp. Hiện nay các doanh
nghiệp có xu thế cổ phần hóa nhằm nâng cao khả năng kinh doanh và khẳng định đợc vị trí
trên thị trờng.
Trong đó, ngành xây dựng là một ngành kinh tế kỹ thuật có vai tró quan trọng, đó là yếu
tố thúc đẩy sự tăng trởng của nền kinh tế đất nớc cũng nh công cuộc công nghiệp hóa hiện đại
hóa đất nớc.Với tốc độ phát triển của đất nớc nh hiện nay.nhiệm vụ của ngành Xây dựng
không đơn giản.
Nhận thức đợc những vấn đề quan trọn nêu trên công ty cổ phần LILAMA Hà Nội đã không
ngừng đổi mới, phát huy tiềm năng thế mạnh của minh cho phù hợp với tình hình thực tế và sự
phát triển của đất nớc.
Sử dụng những kiến thức đã đợc trang bị tại trờng, cùng với sự giúp đỡ tận tình của các phòng
ban chức năng của công ty cổ phần LILAMA Hà Nội-nơi em thực tập, em đã dễ dàng hơn
trong việc thu thập số liệu và tìm hiểu thực trạng của công ty.
Qua đây em xin chân thàn cảm ơn ban lãnh đạo công ty đã tạo điều kiện thuận lợi để em thực
tập và thu thập số liệu tại công ty.
Em xin chân thành cảm ơn cô Nguyễn Vũ Bích Uyên đã hớng dẫn và góp ý để em hoàn thành
bản báo cáo thực tập tốt nghiệp ny.
Sinh viên: Hoàng Thanh Thuỷ Lớp: K10 - QTDN
1
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Phần 1: Giới thiệu khái quát chung về doanh
nghiệp.
1.1.Quá trình hình thành và phát triển của công ty c phn
LILAMA hà nội
Tờn cụng ty :Cụng ty c phn LILAMA H Ni
a ch: 52 Lnh Nam-Hong Mai-H Ni
in thoi: 84.04.8625813_6334314 Fax: 84.04.8624678

khu vt t, thit b.
Dch v cho thuê nh x ng, vn phòng, kinh doanh khách sạn
Sinh viên: Hoàng Thanh Thuỷ Lớp: K10 - QTDN
2
Website: Email : Tel : 0918.775.368
1.3. Công nghệ sản xuất
Hình 1.1: Sơ đồ quy trình công nghệ sản xuất công trình xây lắp
Sinh viên: Hoàng Thanh Thuỷ Lớp: K10 - QTDN
3
Tổ chức hồ sơ
đấu thầu
Chỉ định thầu
Thông báo
trúng thầu
Hợp đồng kinh tế
với chủ đầu tư
Bảo vệ phương án và biện
pháp thi công
Lập phương án tổ
chức thi công
Thành lập ban chỉ
huy công trường
Tiến hành tổ chức thi công
theo kế hoạch được duyệt
Tổ chức nghiệm thu khối lượng và
chất lượng công trình
Công trình hoàn thành, làm quyết
toán và bàn giao cho chủ đầu tư
Lập bảng nghiệm thu
thanh toán công trình

trình
Xây
lắp
máy
móc
thiết
kế
Hoàn
thiện
Bàn
giao
thanh
toán
Website: Email : Tel : 0918.775.368
1.5. Cơ cấu tổ chức của công ty LILAMA Hà Nội
1.5.1. Hình 1.03 :Sơ đồ cơ cấu tổ chức của Công ty LILAMA Hà Nội
Sinh viên: Hoàng Thanh Thuỷ Lớp: K10 - QTDN
5
Đại hội cổ đông Ban kiểm soát
Hội đồng quản trị
Tổng giám đốc
PTGĐ Kinh doanh PTGĐ kỹ thuật PTGĐ phụ trách nhà máy
Phòng
hành
chính
Phòng tài
chính kế
toán
Phòng tổ
chức

ty và thực hiện ký kết, tổ chức thực hiện những hợp đồng kinh tế đã ký.
Có 3 Phó Tổng giám đốc: Phó Tổng Giám đốc phụ trách về kinh doanh về kỹ thuật và về nhà
máy
1.5.3. Các phòng chức năng:
* Phòng hành chính:
- Có nhiệm vụ quản lý toàn bộ tài sản, dụng cụ hành chính của Công ty
- Theo dõi việc sử dụng điện nớc, điện thoại.
- Chuyển các công văn đi, tiếp nhận các công văn đến và lu trữ các công văn, văn bản gốc.
- Bảo quản con dấu của doanh nghiệp, đóng dấu các công văn, giấy tờ khi có sự chỉ đạo của
Giám đốc, phó Giám đốc hoặc ngời đợc Giám đốc uỷ quyền.
- Điều động xe con và có trách nhiệm chăm lo cho sức khoẻ của cán bộ công nhân viên trong
Công ty.
- Tham mu cho thủ trởng về bảo vệ tài sản và các thành quả lao động sản xuất của Công ty.
* Phòng tổ chức :
Sắp xếp sử dụng hợp lý lực lợng lao động hiện có, nghiên cứu, đề xuất các phơng án về tổ
chức cán bộ, đáp ứng nhu cầu về cán bộ cả về số lợng và chất lợng, tuyển chọn ký hợp đồng
lao động theo yêu cầu sản xuất kinh doanh. Phối hợp với các phòng ban chức năng xây dựng
định mức tiền lơng, tiền thởng, tổ chức thi nâng bậc lơng... Quản lý hồ sơ nhân lực, theo dõi
thực hiện chế độ chính sách pháp luật của Nhà nớc đối với ngời lao động nh các khoản trích
nộp : BHXH, BHYT, KPCĐ, bảo hộ lao động và giải quyết chính sách hu trí, tử tuất, tai nạn
lao động, quản lý theo dõi đội ngũ bảo vệ toàn Công ty.
* Phòng cung ứng vật t:
Có nhiệm vụ cung cấp toàn bộ số vật t thiết bị mà Công ty cần và đảm bảo liên tục cho quá
trình hoạt động sản xuất của các xí nghiệp, đội sản xuất trong quá trình thi công ở các công
trình, đáp ứng kịp thời cho nhu cầu sản xuất, đồng thời đảm bảo đúng chủng loại, chất lợng và
số lợng. Quản lý hệ thống kho tàng của Công ty, bảo quản và dự trữ vật t thiết bị đã mua về,
làm thủ tục xuất nhập vật t theo đúng quy định, lập báo cáo thống kê định kỳ.
* Phòng Tài chính - Kế toán:
- Thực hiện toàn bộ công tác kế toán, thông tin tình hình kinh tế của Công ty theo cơ chế quản
lý của Nhà nớc, đồng thời làm nhiệm vụ kiểm soát kinh tế tài chính Công ty.

Công ty cổ phần LILAMA hà nội
2.1.Phân tích tình hình tiêu thụ sản phẩm và công tác
Marketing:
Là một đơn vị chuyên ngành chế tạo và lắp đặt đồng bộ các dự án, công ty LILAMA Ha
Noi đã khẳng định đợc vị trí của mình trên thị trờng từ nhiều năm nay. Sản phẩm của Công ty
là các nhà máy, công trình đợc Chủ đầu t trong và ngoài nớc đánh giá cao. Trong 4 năm trở lại
đây nhờ vào chính sách mở cửa thu hút đầu t của Nhà nớc Công ty đã hoàn thành đa vào sử
dụng rất nhiều dự án trên tất cả các lĩnh vực đợc thể hiện qua bảng sau:
2.1.1. Kết quả tiêu thụ sản phẩm của Công ty:
Bảng 2.01: Kết quả tiêu thụ sản phẩm năm 2004 - 2006
TT Sản phẩm chủ yếu Đơn vị tính Năm
2004
Năm
2005
Năm
2006
1 CT công nghiệp Công trình 22 26 32
2 CT dân dụng Công trình 12 11 14
3 CT đờng dây điện, trạm biến thế Công trình 4 6 8

Tổng cộng

38 43 54
Nh vậy năm 2005 tăng so vơi năm 2004 là 4 công trình tơng đơng với 18%,năm 2006
so với năm 2005 là 6 công trình tơng đơng với 23%.
2.1.2. Đặc điểm về sản phẩm:
Xây dựng là một ngành sản xuất , nó mang tính chất công nghiệp và có chức năng sản xuất
tài sản cố định cho nền kinh tế quốc dân. Hoạt đông của ngành xây dựng bắt đầu từ xây dựng
kế hoạch, tìm phơng hớng đầu t, thăm dò khảo sát, lựa chọn địa điểm xây dựng, lập dự án đầu
t, xin giấy phép sử dụng đất ... đến thi công xây lắp và hoàn thành đa vào khai thác sử dụng ,

Một số công trình đã thi công: Trong năm 2004,2005, 2006 Công ty đã trúng thầu nhiều công
trình có giá trị lớn nh:
1. Công ty Bia - Rợu Viger -2004
- Tổng thầu EPC Thiết kế kỹ thuật thi công, xây lắp và chế tạo thiết bị, cung cấp,
chế tạo, hớng dẫn vận hành và chuyển giao công nghệ toàn bộ dự án bia Công suất 15 triệu
lít /năm
2. Nhà máy Xi măng Hải phòng mới - 2004
- Chế tạo kết cấu thép khung hệ thống lọc bụi và các thiết bị hệ thống băng tải.
3. Tổng công ty Bia - rợu - nớc giải khát Hà nội 2004
- Thi công toàn bộ hệ thống xử lý nớc thải của Công ty Bia HANOI.
- Tổng thầu EPC hệ thống cung cấp xuất nhiên lựu MALT và GạO cho Hệ thống nhà nấu.
4. GE Energy (Na uy) 2004
Chế tạo toàn bộ các cửa van thuỷ điện (DRARF TUBE GATE và INTAKE GATE) xuất
khẩu sang AUSTRALIA
5.Nhà máy nhiệt điện Uông Bí 2004
- Lắp đặt hệ thống băng tải than
- Lắp đặt các thiết bị cho máy móc và thiết bị phục vụ cho hệ thống dây truyền tải than bao
gồm: máy cào, máy đánh đống, hệ thống giá đỡ ...
- Lắp đặt hệ thống điện cho băng tải than và các thiết bị phụ trợ
6. Công ty BHP 2005
- Cung cấp chế tạo làm sạch sơn hoàn thiện toàn bộ kết cấu khung, kèo, cột cho dự án nhà
máy HONDA VIETNAM
7. Trung tâm hội nghị quốc gia - 2005
- Chế tạo và lắp đặt kết cấu thép hệ thống khung dàn mái.
- Chế tạo lắp đặt hệ thống thông gió điều hòa trung tâm.
- Lắp đặt toàn bộ hệ thông thang máy thang cuốn.
Sinh viên: Hoàng Thanh Thuỷ Lớp: K10 - QTDN
9
Website: Email : Tel : 0918.775.368
8. Tổ hợp nhà cao tầng ở và làm việc LILAMA, 124 Minh Khai, Hà Nội - 2006
Vật liệu chính - Thép các loại kg 1.100 9.000
9.900.000

Vật liệu phụ

693.000

- Ô xy chai 2,6 45.000 117.000

- Que hàn các loại kg 26 12.000 312.000
Sinh viên: Hoàng Thanh Thuỷ Lớp: K10 - QTDN
10
Website: Email : Tel : 0918.775.368

- Đất đèn kg 18 5.500 99.000

- Sơn đánh dấu kg 1,5 18.000 27.000

- Đá mài viên 5 21.000 105.000

- Vật liệu khác % 5

33.000

Nhân công 4/7

- Cát chuẩn m3 0,04 90.000 3.600

- Vật liệu khác % 2

72

Nhân công 4,5/7
công 0,78 28.000
21.840

Máy thi công

24.303

- Cẩu 16T ca 0,015 615.511 9.233

- Máy nén khí 10m3/ph ca 0,028 427.871 11.980

- Thiết bị phun cát ca 0,028 101.750 2.849

- Máy khác % 1

241
Ghi chú: - Bảng triết tính trên đợc lập trên cơ sở định mức 05/2002/QĐ-BXD
- Kết hợp thực tế quá trình xây lắp rút ra
Sinh viên: Hoàng Thanh Thuỷ Lớp: K10 - QTDN
11
Website: Email : Tel : 0918.775.368
- Đơn giá vật liệu lấy theo báo giá Liên sở tại thời điểm lập
Bảng 2.03: Tổng hợp đơn giá

Chi phí Ký hiệu Cách tính Giá trị (đồng)

Chi phí theo đơn giá
- Chi phí vật liệu
- Chênh lệch vật liệu
- Chi phí nhân công
- Chi phí máy xây dựng
A
CLVL
B
C
534.240.000
0
74.444.500
109.980.000
I
1
2
3
Chi phí trực tiếp :
Chi phí vật liệu
Chi phí nhân công
Chi phí máy xây dựng
T
VL
NC
M
VL + NC + M
(A + CLVL)*1
B*2,01

giá chế tạo đã có tất cả các chi phí theo quy định của Nhà nớc.
- Trong cơ chế thị trờng đòi hỏi công tác Maketing phải rất nhạy bén do vậy một số dự án có
tính chất tơng tự, ngời làm Maketing có thể áp dụng bằng cách sử dụng đơn giá tổng hợp dựa
vào kết quả trên (~20 triệu đ/T sản phẩm) để trả lời Nhà đầu t.
2.1.4. Hệ thống phân phối sản phẩm :
Do đặc thù là ngành xây lắp nên kênh phân phối của doanh nghiệp là trực tiếp tới khách hàng.
Sản phẩm sau khi hoàn thành đó là kết quả nghiệm thu công trình hay thiết bị gia công, sau đó
dợc tiến hành bàn giao cho bên sử dụng, vì thế nó mang đặc điểm riêng không nh hàng hoá
hay dịch vụ khác.
Sinh viên: Hoàng Thanh Thuỷ Lớp: K10 - QTDN
13
Website: Email : Tel : 0918.775.368
2.1.5. Hình thức xúc tiến bán :
Nghiên cứu thị trờng là tìm ra đúng cái thị trờng cần, phát hiện đầy đủ các đối thủ cạnh
tranh cùng thời điểm và tiềm năng mà họ sử dụng. Vì vậy trong những năm qua Công ty luôn
đa ra các chính sách phù hợp với tiềm lực của mình.
Để thực hiện tốt việc tiêu thụ hay nhằm tăng doanh thu, Công ty đã tiến hành một số biện
pháp Maketing nh quảng cáo trên các phơng tiện thông tin đại chúng : qua báo chí, truyền
hình, pa nô tấm lớn. Ngoài ra Công ty còn tài trợ qua một số hoạt động khác nh thể thao, lễ
hội, ủng hộ quỹ vì ngời nghèo, trẻ em khuyết tật, tham gia hội trợ ...
2.1.6. Sự cạnh tranh của thị trờng :
Công ty LILAMA Hà Nội là một trong những thành viên của Tổng công ty LILAMA Việt
Nam, ngày nay Tổng công ty LILAMA đã trở thành một tập đoàn cơ khí mạnh, tồn tại và
đứng vững trên thị trờng chế tạo và xây lắp, các Công ty thành viên trong Tổng công ty tuỳ
theo kinh nghiệm trong quá trình hoạt động, mỗi Công ty có một thế mạnh và địa bàn hoạt
động riêng dới sự chỉ đạo chung của Tổng công ty:
- Công ty LILAMA 45-1 địa bàn hoạt động là các tỉnh Nam Bộ thế mạnh của Công ty là chế
tạo bồn, bể, đờng ống áp lực phục vụ cho ngành dầu khí.
- Công ty LILAMA, 45-4, 45-3, địa bàn hoạt động là các tỉnh miền trung thế mạnh của Công
ty là chế tạo thiết bị chế biến thực phẩm, công nghiệp giấy.

Lực lợng lao động của Công ty cho tơng đối ổn định. Tổng số cán bộ công nhân viên hiện
nay khoảng 850 ngời đựơc phân bổ theo từng bộ phận. Việc quản lý và sử dụng lao động với
một cơ cấu khá hợp lý. Tuy nhiên co nhiều lúc việc phân bổ lao động không chủ động bởi đặc
thù công việc, những lúc này Công ty huy động lực lợng lao động tại địa phơng.
Bảng 2.06: Tình hình lao động của Công ty Quý I năm 2006.

TT Các chỉ tiêu về lao động Số ngời Tỷ lệ (%)
I Tổng số lao động :
852 100

1- lao động gián tiếp
87 12

2- lao động trực tiếp
765 88
II Trình độ chuyên môn:
852 100

1- Đại học trên đại học
52 6,7

2- Cao đẳng
12 1,6

3- Trung cấp
15 2,0

4- Công nhân kỹ thuật
674 87,9



11 8 5 4 2 0

Cộng 767 7 93 219 234 126 80 8
Nhận xét:
- Hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty rất đa rạng nhng chủ yếu là gia công chế tạo và
lắp đặt các thiết bị công nghệ, nhìn vào các chỉ tiêu trên ta thấy phân loại lao động theo ngành
nghề của Công ty là hợp lý.
- Còn đối với công nhân bậc cao có tay nghề giỏi thì lại quá ít, Công ty cần nâng cao hơn nữa
về công tác đào tạo, nâng cao tay nghề từ để đó họ có thể tự tin hơn trong công việc.
2.2.2. Phơng pháp xây dựng định mức thời gian lao động:
Định mức thời gian lao động của Công ty đều dựa trên các chỉ tiêu định mức của Nhà nớc áp
dụng cho ngành xây lắp.
Sinh viên: Hoàng Thanh Thuỷ Lớp: K10 - QTDN
16
Website: Email : Tel : 0918.775.368
Bảng 2.08. Mức thời gian SX vì kèo thép liên kết hàn
cho 1 tấn sản phẩm
Đơn vị : 1 công = 8h

Thành phần hao
phí
ĐV Khẩu độ (m)
<=9 <=12 <=15 <=18 <=21 <=24
NA.1110 Nhân công 4/7 Công 42,653 40,343 32,004 38,608 32,571 28,394
2.2.3. Tình hình sử dụng thời gian lao động:
Công ty thực hiện theo cơ chế giao khoán cho đơn vị trên cơ sở đó mà Công ty thực hiện cho
cả quá trình thi công tại công trình.
Về thời gian, số ngày làm việc áp dụng theo quy định của nhà nớc là 8h/ngày và số ngày
làm trong năm là :

Năm 2006 doanh thu thực hiện là: 59.364.514.546 đồng, số lao động thực hiện là 852 ng-
ời.
Tính năm suất lao động của từng năm nh sau:
Năm 2005: NSLĐ = 36.774.215.243 : 852 = 43.162.224đ/ngời
Năm 2006: NSLĐ = 59.364.514.546 : 852 = 69.676.660đ/ngời
So sánh tỷ lệ gia tăng NSLĐ trong hai năm đợc thể hiện ở bảng sau:
Bảng 2.10. So sánh năng suất lao động bình quân (năm 2005 - 2006)
Năm 2005 Năm 2006 Năm 2006 so với năm 2005
Tăng giảm tuyệt
đối
Tỷ lệ tăng giảm
(%)
NSLĐBQ
43.162.224 69.676.660 +26.514.436 61,42
2.2.5. Tuyển dụng và đào tạo:
Chất lợng và hiệu quả sản xuất kinh doanh là một trong những vấn đề quan trọng mà
doanh nghiệp nào cũng phải quan tâm đến. Để đảm bảo chất lợng và hiệu quả trong công tác
sản xuất kinh doanh cũng nh hạn chế tối đa những phát sinh lao động nên việc tuyển lao động
Công ty luôn thực hiện theo quy tắc:
- Tuyển dụng theo kế hoạch đã đợc cân đối, phù hợp với yêu cầu nhiệm vụ phát triển sản xuất
kinh doanh lâu dài của doanh nghiệp.
- Lao động đợc tuyển vào Công ty phải đảm bảo thể chất, trí tuệ, phù hợp với từng vị trí cân
đối với giới tính, cơ cấu trình độ, tay nghề và phù hợp với ngành nghề.
- Đối tợng đợc tuyển là các kỹ su, cử nhân đã tốt nghiệp các trờng đại học, công lập, dân lập
trong và ngoài nớc. Các lao động đợc đào tạo tại các trung tâm dạy nghề, hớng nghiệp của
quận, huyện xã, lao động đợc đào tạo trình độ sơ cấp của các trờng ... có ngành nghề phù hợp
với công việc của doanh nghiệp. Số lợng CBCNV đợc tuyển hàng năm phụ thuộc vào tình hình
tăng giảm khối lợng công việc. Trung bình mỗi năm doanh nghiệp tuyển từ 30 - 40 ngời.
Do nền kinh tế ngày càng phát triển để nhằm nâng cao hiệu quả sản xuấ kinh doanh và
thúc đẩy sự phát triển của doanh nghiệp cũng nh sự phát triển của toàn ngành Xây dựng thì

b- Lãi thực hiện 165
III Các khoản nộp NSNN 513

Sinh viên: Hoàng Thanh Thuỷ Lớp: K10 - QTDN
19


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status