Thực hành: Phân tích hoạt động kinh doanh của công ty cổ phần Thiên An.
DANH MỤC BẢNG BIỂU.
Bảng 1: Tình hình tài sản và nguồn vốn của công ty cổ phần Thiên An qua 3 năm
2008 – 2010.
Bảng 2: Kết quả sản xuất kinh doanh của công ty cổ phần Thiên An.
Bảng 3 : Tỷ suất lợi nhuận theo chi phí và doanh thu của công ty.
Bảng 4: Sức sản xuất của vốn cố định.
Bảng 5: Sức sinh lời của vốn cố định.
Bảng 6: Sức sản xuất của vốn lưu động.
Bảng 7: Khả năng sinh lợi của vốn chủ sở hữu.
Bảng 8: Sức sinh lời của vốn kinh doanh.
Bảng 9: Sức sinh lời của vốn lưu động.
Bảng 10: hệ số tài trợ.
Bảng 11: hệ số nợ trên nguồn vốn chủ sở hữu.
Bảng 12: Hệ số nợ trên tổng tài sản.
Bảng 13: Tỉ lệ các khoản nợ phải thu so với các khoản nợ phải trả.
Bảng 14. Khả năng thanh toán tổng quát.
1
GVHD: Vũ Kim Thanh SVTH: Hồ Anh Ngọc
Thực hành: Phân tích hoạt động kinh doanh của công ty cổ phần Thiên An.
LỜI MỞ ĐẦU
Quản trị tài chính là một bộ phận quan trọng của quản trị doanh nghiệp.Tất cả
các hoạt động kinh doanh đều ảnh hưởng tới tình hình tài chính của doanh
nghiệp,ngược lại tình hình tài chính tốt hay xấu lại có tác động thúc đẩy hoặc kìm
hãm quá trình kinh doanh.Do đó, để phục vụ cho công tác quản lý hoạt động kinh
doanh có hiệu quả các nhà quản trị cần phải thường xuyên tổ chức phân tích tình
hình tài chính cho tương lai.Bởi vì thông qua việc tính toán, phân tích tài chính cho
ta biết những điểm mạnh và yếu về hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
cũng như những tiềm năng cần phát huy và những nhược điểm cần khắc phục.Qua
đó các nhà tài chính có thể xác định được nguyên nhân gây ra và đề xuất các giải
pháp nhằm cải thiện tình hình tài chính cũng như tình hình hoạt động kinh doanh của
dụng vốn củng như dự đoán trước những rủi ro có thể xảy ra trong tương lai để đưa
các quyết định xử lý phù hợp tủy theo mục tiêu theo đuổi.
1.1.1.2.Đối tượng của phân tích tài chính.
Để tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh, doanh nghiệp cần có các hoạt
động trao đổi điều kiện và kết quả sản xuất thông qua nghững công cụ tài chính và
vật chất.Chính vì vậy, bất kỳ doanh nghiệp nào cũng phải tham gia vào các mối quan
hệ tài chính đa dạng và phức tạp. Các quan hệ tài chính có thể chia thành các nhóm
chủ yếu sau:
Thứ nhất: Quan hệ tài chính giữa doanh nghiệp với nhà nước.Quan hệ này biệu hiện
trong quá trình phân phối lại tổng sản phẩm xã hội và thu nhập quốc dân giữa ngân
sách nhà nước với các doanh nghiệp thông qua các hình thức :
- Doanh nghiệp nộp các loại thuế vào ngân sách theo luật định.
- Nhà nước cấp vốn kinh doanh cho các doanh nghiệp hoặc tham gia với tư
cách người góp vốn.
3
GVHD: Vũ Kim Thanh SVTH: Hồ Anh Ngọc
Thực hành: Phân tích hoạt động kinh doanh của công ty cổ phần Thiên An.
Thứ hai: Quan hệ tài chính giữa doanh nghiệp với thị trường tài chính và các tổ
chức tài chính. Thể hiện cụ thể trong việc huy động các nguồn vốn dài hạn và ngắn
hạn cho nhu cầu kinh doanh
Thứ ba: Quan hệ tài chính giữa doanh nghiệp với các thị trường khác huy động các
yếu tố đầu vào và các quan hệ để thực hiện tiêu thụ sản phẩm ở thị trường đầu ra.
Thứ tư: Quan hệ tài chính phát sinh trong nội bộ doanh nghiệp.Đó là khía cạnh tài
chính liên quan đến vấn đề phân phối thu nhập và chính sách tài chính của doanh
nghiệp như vấn đề cơ cấu tài chính, chính sách tái đầu tư, chính sách lợi tức cổ phần,
sử dụng ngân quỹ nội bộ doanh nghiệp.
1.1.2. Mục đích, ý nghĩa của phân tích tài chính.
Có nhiều đối tượng quan tâm đến tình hình tài chính của doanh nghiệp như:Chủ
doanh nghiệp, nhà tài trợ, nhà cung cấp, khách hàng …Mỗi đối tượng quan tâm với
các mục đích khác nhau nhưng thường liên quan với nhau.
báo cáo kết quả hoạt đông kinh doanh có thể thay đổi nhưng phải phản ánh đươch 4
nội dung cơ bản là :doanh thu, giá vốn hàng bán, chi phí bán hàng và chi phí quản lý
doanh nghiệp, lãi lỗ.Số liệu trong báo cáo này cung cấp nhuengx thông tin tổng hợp
nhất về phương thức kinh doanh của doanh nghiệp trong thời kì và chỉ ra rằng, các
hoạt động kinh doanh đó đem lại lợi nhuận hay lỗ vốn , đồng thời nó còn phản ánh
tình hình sử dụng các tiềm năng về vốn, lao động, kỹ thuật và kihn nghiệm quản lý
kinh doanh của doanh nghiệp.
1.2.2. Phương pháp phân tích tài chính .
1.2.2.1. Phương pháp so sánh.
- So sánh giữa số thực hiện kỳ này với số thực hiện kì trước để thấy rõ xu
hướng thay đổi về tài chính của doanh nghiệp, thấy được tình hình tài chính được cải
thiện hay xấu đi như thế nào để có biện pháp khắc phục trong kỳ tới.
- So sánh giữa số thực hiện với số kế hoạch để thấy rõ mức độ phấn đấu của
doanh nghiệp.
5
GVHD: Vũ Kim Thanh SVTH: Hồ Anh Ngọc
Thực hành: Phân tích hoạt động kinh doanh của công ty cổ phần Thiên An.
- So sánh giữa số thực hiện kì này với mức trung bình của ngành để thấy tình
hình tài chính doanh nghiệp đang ở trong tình trạng tốt hay xấu, được hay chưa so
với doanh nghiệp cùng nghành.
Khi sử dụng phương pháp so sánh phải tuân thủ 2 điều kiện sau:
-Điều kiện một: Phải xác định rõ “gốc so sánh” và “kỳ phân tích”.
-Điều kiện hai : Các chỉ tiêu so sánh phải đảm bảo tính chất có thể so sánh được
với nhau. Muốn vậy, chúng phải thống nhất với nhau về nội dung kinh tế, về phương
pháp tính toán, thời gian tính toán.
1.2.2.2.Phương pháp tỷ lệ
Phương pháp này dựa trên các ý nghĩa chuẩn mực các tỷ lệ của đại lượng tài
chính trong các quan hệ tài chính. Về nguyên tắc, phương pháp này yêu cầu phải xác
định được các ngưỡng, các định mức để nhận xét, đánh giá tình hình tài chính doanh
nghiệp,trên cơ sở so sánh các tỷ lệ của doanh nghiệp với giá trị các tỷ lệ tham chiếu.
nhiều Bộ, Ngành và tại nhiều tỉnh thành. Sản phẩm của Thiên An được ban lãnh đạo
Chương trình Quốc gia và CNTT khuyến cáo sử dụng trên toàn quốc. Với mục tiêu
trở thành phần mềm phổ biến nhất, với những thành công và nhiều giải thưởng lớn
có uy tín đã đạt được, Thiên An đã ngày càng khẳng định được vị thế của mình.
7
GVHD: Vũ Kim Thanh SVTH: Hồ Anh Ngọc
Thực hành: Phân tích hoạt động kinh doanh của công ty cổ phần Thiên An.
2.2. TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH CỦA CÔNG TY QUA VIỆC PHÂN TÍCH CÁC
BÁO CÁO TÀI CHÍNH.
Cũng như các doanh nghiệp khác công ty cổ phần Thiên An luôn quan tâm
đến kết quả sản xuất kinh doanh vì kết quả sản xuất kinh doanh phản ánh chỉ tiêu
quan trọng nhất đó là lợi nhuận. Lợi nhuận được coi là đòn bẩy kinh tế và là chỉ tiêu
cơ bản để đánh giá hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp đồng thời là chỉ
tiêu chất lượng tổng hợp nói đến kết quả của quá trình sản xuất kinh doanh.
Vốn là yếu tố không thể thiếu trong quá trình sản xuất kinh doanh, mở rộng
thị trường là sức mạnh của doanh nghiệp trên đường đua tranh với các doanh nghiệp
khác. Một doanh nghiệp có được nguồn vốn lớn thì sức mạnh hay khả năng kinh
doanh của doanh nghiệ ngày càng được khẳng định mà vốn của doanh nghiệp được
hình thành từ nhiều nguồn khác nhau. Vì vậy để đánh giá được thực trạng của doanh
nghiệp ta phải xem xét toàn bộ vốn của doanh nghiệp theo hai hình thái biểu hiện đó
là: Giá trị tài sản và nguồn vốn.
8
GVHD: Vũ Kim Thanh SVTH: Hồ Anh Ngọc
Thực hành: Phân tích hoạt động kinh doanh của công ty cổ phần Thiên An.
Bảng 1: Tình hình tài sản và nguồn vốn của công ty cổ phần Thiên An qua 3 năm 2008 – 2010
Đơn vị:triệu đồng
Tình hình tài sản và nguồn vốn của công ty cổ phần Misa 2008 – 2010 So sánh
Chỉ tiêu Năm 2008 Năm 2009 Năm 2010 09/08 10/09 BQ
Giá trị Cơ cấu(%) Giá trị Cơ cấu(%) Giá trị
Cơ
I. Nợ phải trả 4274.99 21.46 4395.26 21.16 3054.78 13.58 102.8133 69.5016986.15752
1. Nợ ngắn hạn 4274.99 21.46 4395.26 21.16 3054.78 13.58 102.8133 69.50169 86.15752
2. Nợ dài hạn 0 0 0 0 0 0
II. Vốn chủ sở hữu 15642.35 78.54 16380.46 78.84 19431.93 86.42 104.7187 118.6287 111.6737
1. Vốn chủ sở hữu 13973.44 70.16 14246.21 68.57 15409.3 68.53 101.9521
108.164
2 105.0581
2.Nguồn quỹ khác 1668.91 8.38 2134.25 10.27 4022.63 17.89 127.8829
188.479
8 158.1813
Nguồn: Phòng kế toán
10
GVHD: Vũ Kim Thanh SVTH: Hồ Anh Ngọc
Thực hành: Phân tích hoạt động kinh doanh của công ty cổ phần Thiên An.
Bảng 2: Kết quả sản xuất kinh doanh của công ty cổ phần Thiên An.
Đơn vị:triệu đồng
Chỉ tiêu
Năm 2008 Năm 2009 Năm 2010 09/08
( %)
10/09
(%)
Bình quân
1. Tổng doanh thu 22,784.38 33,947.39 38,134.60 148.99 112.33 130.66
2. Các khoản giảm trừ DT 55 88.95 102.40 161.73 115.12 138.42
3. DT Thuần về BH& CCDV(3=1-2) 22,784.38 33,858.44 38,032.20 148.96 112.33 130.65
4. Giá vốn hàng bán 1,609.08 2,652.90 3,012.60 164.87 113.56 139.21
5. LN gộp về BH & CCDV(5=3-4) 21,175.30 31,205.54 35,019.60 147.75 112.22 129.99
6.Chi phí bán hàng 9,250.60 15,071.35 17,075.25 162.92 113.30 138.11
7. Chi phí quản lý 2,081.40 5,686.85 6,892.70 273.22 121.20 197.21
8. Lợi nhuận từ HĐSXKD(8=5-6-7) 9,843.30 10,447.34 11,051.65 106.73 105.78 106.26
DT
0.43 0.31 0.29 71.11 94.14 82.63
a)Tỷ suất lợi nhuận theo chi phí:
Lợi nhuận trong kỳ
Tổng chi phí bỏ ra trong kỳ
Trong đó: Chi phí kinh doanh bao gồm giá vốn, chi phí bán hàng, chi phí quản lý,
chi phí lãi vay. Chỉ tiêu này phản ánh hiệu quả sử dụng các loại chi phí cho hoạt
động sản xuất kinh doanh. Tỷ lệ này cho biết cứ một đồng doanh thu sẽ được bao
nhiêu đồng lợi nhuận.
Qua bảng ta thấy tỷ suất lợi nhuận theo chi phí trong 3 năm liên tục giảm cụ
thể: Năm 2009 tỷ suất lợi nhuận theo chi phí là 0,44 đơn vị giảm 41,64% so với năm
2008. Năm 2010 tỷ suất lợi nhuận giảm so với 2009 là 13,5%. Bình quân trong 3
năm tỷ suất lợi nhuận theo chi phí giảm 27,35%. Nguyên nhân của tỷ suất lợi nhuận
theo chi phí giảm là lợi nhuận qua 3 năm tăng hay giảm không đáng kể trong khi đó
tổng chi phí liên tục tăng trong 3 năm.
b)Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu
Lợi nhuận trong kỳ
12
GVHD: Vũ Kim Thanh SVTH: Hồ Anh Ngọc
Tỷ suất lợi nhuận theo chi phí =
Tỷ suất lợi nhuận trên DT =
Thực hành: Phân tích hoạt động kinh doanh của công ty cổ phần Thiên An.
Doanh thu thuần
Chỉ tiêu tỷ suất lợi nhuận theo doanh thu cho biết một đồng doanh thu có bao
nhiêu đồng lợi nhuận. Năm 2009 tỷ suất lợi nhuận theo doanh thu là 0,31 đơn vị có
nghĩa là một đồng doanh thu có 0,31 đồng lợi nhuận, so với năm 2008 tỷ suất lợi
nhuận theo doanh thu giảm 28,65%. Năm 2010 tỷ suất lợi nhuận theo doanh thu
giảm 9,59%. Bình quân trong 3 năm tỷ suất lợi nhuận theo doanh thu giảm 19,12%.
c) tỷ suất lợi nhuận ảnh hưởng bởi các yếu tố khác:
Qua bảng 3 ta thấy nhìn chung lợi nhuận của công ty liên tục tăng qua 3 năm:
giảm lợi nhuận của công ty.
- Lợi nhuận sau thuế: 3 năm qua công ty được hưởng nhiều chính sách ưu đãi
về thuế.
Nhìn chung trong những năm qua chi phí có sự tăng lên nhưng công ty vẫn có
mức lợi nhuận tăng. Để đạt tốc độ như vậy công ty đã không ngừng đầu tư vào các
khâu trong quá trình sản xuất kinh doanh, đồng thời công tác quản lý của ban lãnh
đạo ngày càng chặt chẽ và hiệu quả.
2.2.2. Phân tích hiệu quả sử dụng vốn
a) Sức sản xuất của vốn cố định:
Doanh thu tiêu thụ
Vốn cố định
Bảng 4: Sức sản xuất của vốn cố định:
Đơn vị triệu đồng
Chỉ tiêu Năm So sánh
2008 2009 2010 09/08 10/9 BQ
14
GVHD: Vũ Kim Thanh SVTH: Hồ Anh Ngọc
Sức sản xuất của vốn =
Thực hành: Phân tích hoạt động kinh doanh của công ty cổ phần Thiên An.
Tổng doanh thu
22,784.38 33,947.39 38,134.60
148.99 112.33 130.66
Lãi từ HĐSXKD 9,843.30 10,429.04 11,029.40 105.95 105.76 105.85
1. Vốn cố định 12,824.45 13,207.29 13,452.06 102.99 101.85 102.42
Sức sản xuất của
VCĐ
1.78 2.57 2.83 144.68 110.29 127.48
Chỉ tiêu sức sản xuất của vốn cố định cho ta biết mức doanh thu tạo ra bởi một
đồng vốn cố định trong kỳ. Sức sản xuất của vốn cố định bình quân 3 năm tăng lên
27,48%. Năm 2009 sức sản xuất của vốn cố định là 2,57 đơn vị (có nghĩa là doanh
vị tăng 2,88% so với năm 2008. Năm 2010 sức sinh lời của vốn cố định tiếp tục tăng
lên 0,82 đơn vị tăng 3,83% so với năm 2009. Bình quân trong 3 năm sức sinh lợi của
vốn cố định tăng 3,36%.
c) Sức sản xuất của vốn lưu động:
Doanh thu tiêu thụ
Vốn LĐ
Bảng 6: Sức sản xuất của vốn lưu động:
Đơn vị triệu đồng
Chỉ tiêu Năm So sánh
2008 2009 2010 09/08 10/09 BQ
Tổng doanh thu
22,784.38 33,947.39 38,134.60
148.99 112.33 130.66
Lãi từ HĐSXKD 9,843.30 10,429.04 11,029.40 105.95 105.76 105.85
1. Vốn lưu động 7,092.89 7,568.43 9,034.65 106.70 119.37 113.04
Sức sản xuất của
VLĐ
3.21 4.49 4.22 139.63 94.10 116.87
Chỉ tiêu sức sản xuất của vốn lưu động thể hiện số đồng doanh thu được sinh
ra bởi 1 vốn lưu động. Qua kết quả tính toán cho thấy sức sản xuất của vốn lưu động
qua 3 năm biến đổi không đồng đều: Năm 2009 sức sản xuất của vốn lưu động là
4,49 đơn vị tăng 9,63% so với năm 2008. Nhưng đến năm 2010 sức sản xuất của vốn
lưu động lại giảm 5,90% so với năm 2009. Bình quân trong 3 năm sức sản xuất của
vốn lưu động tăng 16,87%. Nguyên nhân biến động của chỉ tiêu này là do lợi nhuận
16
GVHD: Vũ Kim Thanh SVTH: Hồ Anh Ngọc
Sức sản xuất của vốn LĐ =
Thực hành: Phân tích hoạt động kinh doanh của công ty cổ phần Thiên An.
từ hoạt động sản xuất kinh doanh tăng thấp trong khi đó vốn lưu động của công ty
lại tăng cao.
đồng lợi nhuận. Thông qua tính toán ở bảng ta thấy sức sinh lợi của vốn kinh
doanh giảm dần trong 3 năm: Năm 2008 sức sinh lợi của vốn kinh doanh là 0,49 đơn
vị tức là bỏ một đồng vốn kinh doanh thu được 0,49 đồng lợi nhuận, năm 2009 sức
sinh lợi của vốn tăng 0,01 đơn vị so với năm 2008 tưong ứng 1,65%. Nhưng đến
17
GVHD: Vũ Kim Thanh SVTH: Hồ Anh Ngọc
Thực hành: Phân tích hoạt động kinh doanh của công ty cổ phần Thiên An.
năm 2010 sức sinh lợi của vốn kinh doanh lại giảm xuống còn 0,45. Trong 3 năm
sức sinh lợi bình quân của vốn kinh doanh giảm 4,73%. Điều này chứng tỏ công ty
sử dụng vốn kinh doanh chưa đạt hiệu quả. Vì vậy công ty cần phải xem xét lại việc
sử dụng vốn kinh doanh sao cho hợp lý.
f) Khả năng sinh lợi của vốn chủ sở hữu
Bảng 9: Khả năng sinh lợi của vốn chủ sở hữu
Đơn vị triệu đồng
Chỉ tiêu Năm So sánh
2008 2009 2010 09/08 10/09 BQ
Tổng doanh thu
22,784.38 33,947.39 38,134.60
148.99 112.33 130.66
Lãi từ HĐSXKD 9,843.30 10,429.04 11,029.40 105.95 105.76 105.85
4. Vốn CSH 15,642.35 16,380.46 19,431.93 104.72 118.63 111.67
Tỷ suất sinh lợi
VCSH
0.63 0.64 0.57 1.01 0.89 0.95
Phân tích khả năng sinh lợi của vốn chủ sở hữu giúp cho ta kết hợp đánh giá
tổng hợp khả năng sinh lợi của công ty, đồng thời giúp ta đề xuất những biện pháp
để gia tăng sức sinh lợi của vốn chủ sở hữu.
Qua bảng , ta thấy tỷ suất sinh lợi của vốn chủ sở hữu của công ty biến động
không đều qua 3 năm. Cụ thể năm 2009 cứ một đồng vốn chủ sở hữu có thể tạo ra
0,64 đồng lợi nhuận tăng 1,18% so với năm 2008. Nhưng đến năm 2010 một đồng
2009 hệ số tài trợ của công ty là 0.7884 tăng 0.0031 tức tăng 0.31%. Đến năm 2010
hệ số tài trợ của công ty là 0.8641cao nhất tong vòng 3 năm qua, tăng 0.0157 so với
năm 2009. Tỷ lệ số vốn của CSH tăng mạnh hơn đã làm cho hệ số tài trợ của công ty
tăng đề qua các năm. Điều đó cho thấy sự mạo hiểm trong cơ cấu vốn của công ty,
trong thời gian tới công ty nên điều chỉnh hợp lý hơn hệ số này để có được kết quả
tốt nhất.
b) Hệ số nợ trên nguồn vốn qua CSH:
Hệ số nợ trên = vốn CSH
Tổng số nợi phải trả
19
GVHD: Vũ Kim Thanh SVTH: Hồ Anh Ngọc
Thực hành: Phân tích hoạt động kinh doanh của công ty cổ phần Thiên An.
Tổng nguồn vốn CSH
Bảng 11: hệ số nợ trên nguồn vốn chủ sở hữu:
Đơn vị:triệu đồng
Chỉ tiêu Năm 2008 Năm 2009 Năm 2010
Tổng số nợ phải trả. 4274.99 4395.26 3054.78
Tổng số nguồn vốn CSH 15642.35 16380.46 19431.93
Hệ số nợ trên nguồn vốn
CSH
0.2733 0.2683 0.1572
Qua bảng số liệu trên, ta thấy: Hệ số nợ năm 2009 và năm 2010 tuy đã được
cải thiện đáng kể hơn so với năm 2008, cụ thể hệ số nợ năm 2009 là 0.2683 giảm
mạnh so với năm 2008. Năm 2010 hệ số nợ của công ty tiếp tục duy trì ở mức
giảm cần thiết khi chỉ còn lại 0.1572, nhưng theo thống kê cho thấy hệ số nợ của
công ty qua các năm đều cao hơn so với mức trung bình của ngành. Có thể đây là
chính sách tài chính để khuyếch đại lợi nhuận của công ty song với hệ số nợ này,
khả năng huy động thêm vốn bằng con đường đi vay của công ty sẽ là khó khăn.
Hơn thế nữa, với hệ số nợ cao hơn so với mức trung bình của ngành, tức là công ty
đã và đang kinh doanh trong cơ cấu vốn mạo hiểm, vì có thể ảnh hưởng đến khả
Đơn vị:triệu đồng
Chỉ tiêu Năm 2008 Năm 2009 Năm 2010
Tổng số nợ phải thu. 320.45 460.2 1033.56
Tổng số nợ phải trả. 4274.99 4395.26 3054.78
Tỉ lệ. 7.49% 9.24% 33.83%
Qua bảng số liêu ta thấy tỷ lệ các khoản nợ phải thu so với các khoản nợ phải
trả đang có xu hướng tăng nhanh. Năm 2008 tỷ lệ này là 7.49%, đến năm 2009 tỷ lệ
này tăng thêm và đạt 9.24%, năm 2010 tỷ lệ này tăng mạnh nhất với 33.83%.
nguyên nhân chủ yếu là do năm 2010 tổng số nợ phải trả của công ty tăng mạnh kéo
theo đó là tăng tỷ lệ thanh toán. Điều này là rất nguy hiểm với công ty nếu vẫn tiếp
21
GVHD: Vũ Kim Thanh SVTH: Hồ Anh Ngọc
Thực hành: Phân tích hoạt động kinh doanh của công ty cổ phần Thiên An.
diên trong thời gian tới. công ty cần có ngay biện pháp tích cực để giảm thiểu tỉ lệ
này nằm trong tầm kiểm soát như thu hồi các khoản nợ phải thu nhanh hơn để có thể
xoay vòng vốn kinh doanh nhanh hơn. Thu hồi vốn để tái cơ cấu đầu tư vào việc
khác cho công ty.
2.2.5. Phân tích khả năng thanh toán
Tổng TS của công ty.
Nợ phải trả của công ty.
Bảng số 14. Khả năng thanh toán tổng quát
Đơn vị:Triệu đồng
Chỉ tiêu Năm 2008 Năm 2009 Năm 2010
1. Tổng tài sản của công ty (trđ) 19917.34 20775.72 22486.71
2. Nợ phải trả của công ty(trđ) 4274.99 4395.26 3054.78
3. Hệ số khả năng thanh toán tổng quát
4.66 4.73 7.36
Qua bảng số liệu trên, ta thấy: Năm 2008, hệ số này là 4.66; năm 2009 hệ số
này là 4.73 và năm 2010 hệ số này có giá trị là 7.36, tức là: 2 năm sau khả năng
thanh toán tổng quát nhìn chung là được cải thiện nhiều so với năm trước đó( năm
phẩm của công ty không ngừng được hoàn thiện để thoả mãn nhu cầu sử dụng của
khách hàng đồng thời công ty luôn tạo ra những sản phẩm mới, có nhiều ứng dụng
phù hợp với từng đơn vị kinh tế.
- Tổ chức bán hàng
Hiện nay vấn đề tiếp thị quảng cáo sản phẩm của công ty đang dần một hoàn
thiện và được quảng bá rất rộng rãi trên thị trường.Nhưng điều đặc biệt là công ty
luôn áp dụng những hình thức Emarketing có nghĩa là sử dụng mạng internet để thực
hiện việc bán hang ngoài cách bán hàng truyền thống là mua bán trực tiếp, điều này
giúp cho công ty tiết kiệm được rất nhiều chi phí.
2.2.6.2. Các yếu tố bên ngoài
23
GVHD: Vũ Kim Thanh SVTH: Hồ Anh Ngọc
Thực hành: Phân tích hoạt động kinh doanh của công ty cổ phần Thiên An.
a. Thị trường tiêu thụ
*Nhân tố khách hàng
Công ty cổ phần Thiên An để có được chỗ đứng trên thị trường cần phải đầu
tư nghiên cứu thị trường, xác định rõ nhu cầu của khách hàng về sản phẩm phần
mềm của công ty đó là sự phù hợp, sự hiện đại, độ ổn định, giá cả, chế độ chăm sóc
khách hàng…khả năng đáp ứng của công ty. Để từ đó đề ra chính sách giá cả, chính
sách sản phẩm, chính sách cạnh tranh cho phù hợp. Khách hàng lúc này là sự quan
tâm hàng đầu của công ty trong chiến lược của mình.
*Đối thủ cạnh tranh
Do thị trường và khách hàng của hoạt động kinh doanh phần mềm tại Việt
Nam còn hạn chế và nhỏ hẹp, do vậy công ty Thiên An chịu sự cạnh tranh rất mạnh
mẽ từ các đối thủ cạnh tranh.
Hiện nay trên thị trường đã xuất hiện nhiều doanh nghiệp tham gia vào cung
cấp các sản phẩm phần mềm về kế toán và phần mềm quản trị quan hệ khách hàng,
trong dó có các công ty sau cung tham gia vào việc sản xuất và phát hành phần mềm
kết toán nổi trội là đối thủ cạnh tranh chủ yếu của Thiên An:
- CDIT: là công ty chuyên nghiên cứu và phát triển các dòng sản phẩm phần mềm
tiêu cụ thể mục tiêu hàng đầu để phù hợp với sự thay đổi của môi trường kinh doanh
trong từng thời kỳ và tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động sản xuất kinh doanh của
toàn Công ty.
Để thực hiện mục tiêu của công ty với kết quả cao nhất trên cơ sở vật chất kỹ
thuật, tiền vốn nguồn nhân lực như hiện nay, công ty cần xác định phương hướng,
25
GVHD: Vũ Kim Thanh SVTH: Hồ Anh Ngọc