Đề tài:
Phõn tớch hoạt động kinh doanh của cụng
ty cổ phần Imexpharm
GVHD: TS PHAN ĐỨC DŨNG
Thành vi ờ n nhúm:
Mai Lữ Hương K074071330
Trần Thị Ngõn K074071365
Trần Thị Hồng Ngọc K074071366
Đỗ Thị Tỳ Uyờn K074071426
Lờ Thị Kim Nhung K074071475
Mục lục
Lời mở đầu
III. kết luận và đề ra một số giải phỏp
Tài liệu tham khảo
Lời mở đầu
Với xu thế hội nhập và phỏt triển như hiện nay thỡ tỡnh hỡnh hoạt động kinh doanh, đầu tư
về cỏc mặt muốn cú hiệu quả thỡ đũi hỏi phải cú sự nghiờn cứu, phõn tớch cú cơ sở khoa học
hợp lý. Đú chớnh là tiền đề để phỏt triển những ý tưởng mới, nõng tầm cao với những vấn đề đó
nghiờn cứu trước đõy
Phõn tớch hoạt động kinh doanh là cụng việc phõn tớch, đỏnh giỏ chớnh xỏc hiệu quả kinh
doanh của một tổng thể thụng qua cỏc chỉ tiờu cú được, đồng thời xỏc định cỏc nhõn tố ảnh
hưởng tới quỏ trỡnh và kết quả hoạt động kinh doanh của tổng thể đú. Từ đú đi đến những
đỏnh giỏ đỳng về tỡnh hỡnh sản xuất kinh doanh , đưa đến những giải phỏp và kiến nghị cụ
thể, chi tiết phự hợp với tỡnh hỡnh thực tế. Việc phõn tớch hoạt động kinh doanh sẽ tựy vào
từng đối tượng, từng nhu cầu khỏc nhau sẽ cung cấp những thụng tin phự hợp nhằm đưa ra
những chớnh sỏch, lựa chọn tối ưu cho người sử dụng bản phõn tớch
Với đề tài là phõn tớch hoạt động kinh doanh của một doanh nghiệp, nhúm chỳng tụi đó lựa
chọn đề tài là : phõn tớch hoạt động kinh doanh của cụng ty cổ phần Imexpharm .
Trong cỏc mặt hàng kinh doanh trờn thị trường thỡ cú một số mặt hàng rất tiờu biểu, chịu
những yếu tố tỏc động lờn xuống, trực tiếp tỏc động đến đời sống sức khỏe của người dõn. Đú
chớnh là lớ do chỳng tụi chọn cụng ty Imexpharm- một đại diện khỏ là tiờu biểu của ngành sản
Về sản xuất: imexpharm thực hiện nghiờm ngặt quy trỡnh quản lý chất lượng sản phẩm,
luụn đầu tư đổi mới thiết bị và ứng dụng cỏc quy trỡnh cụng nghệ tiờn tiến vào sản xuất để
khụng ngừng đổi mới, nõng cao chất lượng khỏm và chữa bệnh ngày càng cao, gúp phần giảm
nhẹ chi phớ điều trị của khỏch hàng. Do vậy sản phẩm Imexpharm luụn được khỏch hàng tin
dựng và cú mặt trờn cả nước cũng như xuất khẩu sang cỏc nước như Trung Quốc, Đài Loan,
cộng hũa Modova…
Về mạng lưới thị trường: Imexpharm cú 8 cửa hàng trong tỉnh và 5 chi nhỏnh ngoài tỉnh,
đồng thời thực hiện mụ hỡnh liờn kết với cỏc cụng ty dược trờn cả nước để làm đại lý phõn
phối sản phẩm, nhờ vậy sản phẩm của cụng ty luụn đỏp ứng đầy đủ và kịp thời đến tay
khỏch hàng với chất lượng tốt nhất
1.3 Những dấu mốc chớnh của Imexpharm
Do cú chiến lược đỳng đắn trong thời gian qua , Imexpharm đó cú sự phỏt triển khụng
ngừng, gúp phần đỏng kể trong việc chuyển dịch cơ cấu địa phương, giải quyết lao động cho
xó hội và đúng gúp cho ngõn sỏch nhà nước khụng ngừng tăng. Với những thành quả đạt được
cũng như đúng gúp cho xó hội
Những chứng nhận đạt được:
GMP WHO
ISO 9001-2000, 22000
Giải thưởng :
Năm 2002 Imexpharm vinh dự được chủ tịch nước tặng thưởng huõn chương lao
động hạng nhất
Ngày 19/1/2006 Imexpharm vinh dự được chủ tịch nước trao tặng huõn chương lao
động trong thời kỡ đổi mới
Cựng với nhiều giải thưởng đạt được như giải thưởng quả cầu vàng( opxil and
centrivit) năm 2004, giải thưởng chất lượng Việt Nam năm 2005, giải thưởng sao
vàng đất việt (2005), hàng Việt Nam chất lượng cao (2006, 2007, 2008) …
1.4 Cỏc sản phẩm của cụng ty
Hiện nay Imexpharm đó được Cục Quản Lý Dược của Bộ Y Tế Việt Nam cấp phộp sản
xuất 140 sản phẩm trong đú 50 loại là sản phẩm nhượng quyền cho cỏc tập đoàn, cỏc cụng ty
nước ngoài như Sandoz, Robinson pharma, DP pharma, PV, Mega, Union pharma sản
F.T.PHARMA ( HCM), dược Hậu Giang ( Cần Thơ), Domesco ( Đồng Thỏp),
mekohar ( HCM), Vidiphar ( HCM)…
2.2.2 đối thủ cạnh tranh ở nước ngoài
Cỏc doanh nghiệp sản xuất thuốc cú vốn đầu tư nước ngoài như: Sanofi avebtis
( phỏp), Novartis ( Thụy Sĩ), United Pharma ( Philippines), Ranbaxy ( Ấn độ),
Singpoong Dewoo ( Hàn Quốc)
Bean cạnh đú cũn rất nhiều doanh nghiệp phõn phối, tiếp thị thuốc tại Việt Nam. Cú thể
núi đõy là một thị trường rất nhiều sự biến động cũng như thu được lợi nhuận cao nờn
luụn thu hỳt được khỏ nhiều thành phần tham gia và phõn phối
II, Phõn tớch hoạt động kinh doanh của cụng ty cổ phần dược phẩm
Imexpharm
1. Phõn t ớ ch kh ỏ i qu ỏ t t ỡ nh h ỡ nh tài ch ớ nh c ủ a c ụ ng ty
1.1 Bảng cõn đối kế toỏn
( đơn vị triệu đồng)
Tài sản 2005 2006 2007 2008 2009
Tài sản ngắn hạn
286,950 260,420 469,910 398,184 527,191
Tiền, tương đương tiền
55,922 65,607 49,244 110,880 135,040
Đầu tư tài chớnh ngắn hạn
0 0 155,294 25,706 12,808
Phải thu ngắn hạn
81,187 56,766 115,466 106,864 175,894
Hàng tồn kho
143,629 129,764 138,949 148,254 195,920
Tài sản ngắn hạn khỏc
6,211 8,281 10,954 6,478 7,526
Tài sản dài hạn
27,981 44,250 98,515 198,226 204,277
Phải thu dài hạn
06-05
%
07-06
%
08-07
%
09-08
Tài sản ngắn hạn
(9.2)
80.4 (15.2) 32.4
Tiền, tương đương tiền
17.3 (24.9) 125.2 21.7
đầu tư tài chớnh ngắn hạn
83.4 (50.1)
phải thu ngắn hạn
(30) 173.8 (7.4) 64.6
Hàng tồn kho
(9.6) 7.1 6.7 32.1
Tài sản ngắn hạn khỏc
33.3 32.3 (40.8) 16.2
Tài sản dài hạn
58.1 122.6 101.2 3.1
Phải thu dài hạn
Tài sản cố định
54.7 22.5 197.5 15.4
Đầu tư tài chớnh dài hạn
53.8 1365.5 69.8 (3.9)
Tài sản dài hạn khỏc
77.3 308.6 (12.9) (47.2)
Tổng tài sản
cạnh đú khoản phải thu khỏch hàng giảm cũng cú thể thấy việc tiờu thụ giảm xuống, ớt khỏch
hàng hơn hay nú cũng phản ỏnh chớnh sỏch thu hẹp việc bỏn chịu của cụng ty. Trong khi đú
hàng tồn kho cũng giảm xuống với mức chờnh lệch của năm 2006 so với năm 2005 là
13,864,723,362, giảm 9,65% . đõy là điều tốt cho cụng ty khi mà hàng tồn kho là tài sản cú tớnh
thanh khỏan yếu nhất, giảm được tài sản này thỡ cụng ty sẽ giảm bớt gỏnh nặng lớn với cỏc
chi phớ tồn kho, chi phớ cơ hội cho cụng ty. Tiền và cỏc khoản tương đương tiền của cụng ty
tăng lờn trong năm 2006 là một tớn hiệu tốt, giỳp cụng ty cú thể giải quyết cỏc vấn đề phỏt
sinh với hoạt động sản xuất kinh doanh
Trong khi đú tài sản dài hạn của cụng ty tăng lờn 16,268,867,880 với 58,14%. Tương ứng
với cỏc khoản mục tài sản cố định, đầu tư tài chớnh dài hạn và cỏc tài sản dài hạn khỏc tăng lờn.
Từ đú cú thể nhận thấy cụng ty đang cú chớnh sỏch hợp lý đầu tư vào tương lai với chiến lược
mở rộng quy mụ sản xuất trong cỏc năm tiếp theo với chớnh sỏch đầu tư vào cụng ty liờn
kết kinh doanh là cụng ty THHH dược phẩm Gia Đại để mua bỏn dược phẩm, sản phẩm dinh
dưỡng, húa chất xột nghiệm, dụng cụ y tế. Mặt khỏc 2006 là năm đỏnh dấu sự kiện cụng ty
lờn sàn nờn cỏc hoạt động đầu tư của cụng ty tớch cực được đẩy mạnh, Imexpharm tập trung
vào hoạt động đầu tư cổ phiếu
Mặt khỏc cỏc khoản nợ phải trả giảm xuống cũn 4.051.816.145 với mức giảm 94.6%
trong năm 2006 so với 2005. Với cỏc khoản mục nợ ngắn hạn và nợ dài hạn đều giảm xuống.
Tỡnh hỡnh này mang đến 2 mặt vấn đề. Nợ ngắn hạn giảm xuống do vay nợ ngắn hạn giảm,
làm giảm khả năng trả nợ và lói vay cho cụng ty nhưng mà đồng thời nú cũng làm giảm khả năng
thanh toỏn của cụng ty khi mà lượng tiền do vay giảm mạnh. Cỏc khoản nợ phải trả giảm
cũng thể hiện vấn đề
T ỡ nh h ỡ nh c ủ a 2007 so v ớ i 2006
Cú thể nhận thấy rằng tổng tài sản của cụng ty đó cú chiều hướng tăng lờn trong năm 2007
với mức tăng tương ứng là 86.6% do tài sản ngắn hạn lẫn tài sản dài hạn đều tăng lờn
Đối với tài sản ngắn hạn thỡ mặc dự khoản mục tiền và cỏc khoản tương đương tiền giảm
xuống với mức 24.909.822.583 do cỏc khoản tương đương tiền của cụng ty giảm xuống
tuy nhiờn cỏc khoản mục hàng tồn kho, phải thu ngắn hạn và cỏc tài sản ngắn hạn khỏc đều
tăng với cỏc mức tương ứng 7.1%, 178% và 32.3 %. Tiền và cỏc khoản tương đương tiền
giảm xuống là một tỡnh hỡnh xấu của cụng ty khi giỏ trị của tài sản tương đương tiền giảm
Tài sản dài hạn của cụng ty trong năm 2008 tăng mạnh là do tài sản cố định của cụng ty tăng
lờn với mức tăng 197.5%. từ đú cú thể thấy cụng ty đang chỳ trọng vào việc đầu tư cho chiều
sõu nhằm nõng cao chất lượng sản phẩm, phục vụ tốt hơn nhu cầu ngày càng cao của việc sử
dụng thuốc trong việc khỏm, chữa bệnh của người dõn
Trong giai đoạn này cũng cú thể nhận thấy rằng tỏc động của cuộc khủng hoảng kinh tế
2007 tkhụng lớn và rừ nột nhưng cũng đó cú sự tỏc động đến cụng ty. Khi mà khoản mục vay
ngắn hạn của cụng ty khụng tăng lờn nhằm giảm ỏp lực cho việc biến động của thị trường
cho vay với lói suất dao động mạnh. Trong khi đú việc vay dài hạn là một quyết đinh cũng khỏ
là mạo hiểm để giỳp cụng ty vượt qua giai đoạn khú khăn này, đồng thời tập trung vào mở rộng
sản xuất, đầu tư dài hạn
T ỡ nh h ỡ nh n ă m 2009 so v ớ i n ă m 2008
Nếu năm 2008 cỏc tỏc động của cuộc khủng hoảng chưa được thể hiện rừ nột qua cỏc
khoản mục thỡ trong năm 2009 ở một số khoản mục cụ thể tỡnh hỡnh này đó cú những sự biến
đổi tương đối
Tổng tài sản của cụng ty tiếp tục tăng lờn với mức tăng 22.6%. trong đú tài sản ngắn hạn
tăng 32.4% và tài sản dài hạn tăng 3.1%. trong tài sản ngắn hạn thỡ phải thu ngắn hạn lại tăng
mạnh với 64.6%. Cú lẽ trước biến động của cuộc khủng hoảng khiến cho nguồn vốn của
cụng ty phải chịu sự ứ động tại khỏch hàng và cỏc đại lý. Trong khi đú việc kinh doanh dường
như đang cú xu hướng giảm đi do tỡnh hỡnh biến động tài chớnh thế giới khi mà hàng tồn kho
tăng lờn với mức 32.1%
Cần phải chỳ ý thờm rằng trong năm 2009 cỏc khoản nợ ngắn hạn và nợ dài hạn đều tăng
mạnh. Dường như hoạt động vay nợ cả ngắn hạn làcỏch cứu cỏnh của cụng ty trong tỡnh
hỡnh biến động, giỳp cụng ty giải quyết những nhu cầu hiện tại
1.2 Cỏc quan hệ cõn đối
Để đỏnh giỏ sự biến động về quy mụ và mức độ huy động vốn để đảm bảo cho hoạt động
sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp cũng như hiểu rừ nguyờn nhõn của nú can cú sự phõn
tớch õn đối giữa tài sản và nguồn vốn
1.2.1 Quan hệ cõn đối giữa nguồn vốn chủ sở hữu và tài sản thiết yếu
( đơn vị triệu đồng)
Chỉ tiờu Nguồn vốn Tài sản thiết yếu Chờnh lệch
2007 498,253 387,850 110,403
2008 517,761 416,819 100,942
2009 554,093 496,107 57,986
Nguồn vốn thường xuyờn tương đối ổn định = nguồn vốn chủ sở hữu + nợ dài hạn
Tài sản đang cú = vốn bằng tiền + hàng tồn kho + tài sản cố định + đầu tư ngắn hạn
Trong năm 2005 lượng vốn vay và vốn của Imexpharm khụng đủ trang trải cho hoạt
động của chớnh nú với mức thiếu là 48449 triệu đồng. Nhưng đến năm 2006- 2009 thỡ tỡnh
hỡnh này đó được cải thiện thụng qua vốn vay từ bờn ngoài của cụng ty và hoạt động đầu tư cú
hiệu quả, sinh lời làm tăng hiệu quả sử dụng vốn của cụng ty. Nờn liờn tục cỏc năm lượng
vốn thừa đều tăng. Năm 2006 lượng vốn thừa là 4222 triệu đồng và đạt mức cao ở năm 2007
với 110403 triệu đồng. Ơ 2008 và 2009 tuy mức dư thừa vốn cú giảm hơn so với năm 2007
thỡ cũng là do ảnh hưởng của tỡnh hỡnh biến động trong cuộc khủng hoảng, nú trực tiếp ảnh
hưởng đến lượng vốn từ hoạt động đi vay và đầu tư của cụng ty
1.2.3 Quan hệ cõn đối giữa tài sản lưu động với nợ ngắn hạn và tài sản cố định và nợ
dài hạn
(đơn vị triệu đồng)
Chỉ tiờu 2005 2006 2007 2008 2009
Tài sản ngắn hạn 286,420 260,420 496,910 398,184 527,191
Nợ ngắn hạn 141,231 70,008 70,172 78,648 177,375
Chờnh lệch 145,189 190,412 436,738 319,536 349,816
Tài sản dài hạn 27,981 44,250 98,515 198,226 204,277
Nợ dài hạn 4,892 486 701 1,932 10,807
Chờnh lệch 23,089 43,764 97,814 196,294 193,470
Ơ bảng phõn tớch quan hệ cõn đối trờn ta thấy:
Trong năm 2005, cỏc khoản chờnh lệch giưó tài sản ngắn hạn với nợ ngắn hạn , tài sản dài
hạn và nợ dài hạn đều dương với lần lượt là 145,189 triệu và 23,089 triệu. Tuy nhiờn khoản
chờnh lệch trong ngắn hạn lại lớn hơn khoản chờnh lệch trong dài hạn điều này cú nghĩa cụng
ty đó chuyển một phần tài sản ngắn hạn sang tài trợ cho tài sản dài hạn. Chứng tỏ cụng ty chưa
cõn đối giữa tài sản và nguồn vốn. Điều này cú thể dẫn đến gay ỏp lực cho khả năng thanh toỏn
của cụng ty. Vỡ vậy cụng ty cần bố trớ sao cho cơ cấu nguồn vốn hợp lý.
451,60
2 525,406
337,334
Giỏ vốn hàng bỏn
366,64
3
319,80
8
258,57
1 367,260 217,980
Lợi nhuận về bỏn hàng và cung cấp dịch
vụ
293,43
2
242,03
5
193,03
0 158,145
119,353
Doanh thu từ hoạt động tài chớnh 11,245 16,987 6,895 1,429 791
Chi phớ tài chớnh 9,684 13,913 2,268 3,757 8,956
Trong đú chi phớ lói vay 1,796 533 7,626
Chi phớ bỏn hàng
181,87
6
145,01
2
113,38
0 98,699 73,245
Chi phớ quản lớ doanh nghiệp 29,965 24,969 21,929 12,813 8,035
do doanh thu từ hoạt động bỏn hàng và dịch vụ cao, trong khi đú chi phớ tài chớnh giảm
đỏng kể và chi phớ lói vay khụng cú. Điều này cho thấy cụng ty đó nổ lực khụng ngừng
đàm phỏn, tỡm kiếm khụng ngừng để tỡm kiếm đối tỏc, bạn hàng và mở rộng sản xuất.
Đõy cũng là năm mốc đỏnh dấu một bước chuyển mới của cụng ty khi Imexpharm
chớnh thức lờn sàn giao dịch, cổ phiếu được chớnh thức niờm yết. Nếu như sự vượt
bõc đỏng tram trồ của cụng ty trong năm 2006 chưa kịp làm cỏc thành viờn vui mừng
thỡ năm 2007 doanh thu thuần của cụng ty đó sụt giảm với mức 14,04% so với năm
2006. Mặc dự năm 2007 cụng ty mức giảm trừ tăng nhưng cũng khụng thể thoỏt khỏi
tỡnh cảnh đi xuống khi doanh thu từ bỏn hàng và cung cấp dịch vụ giảm sỳt, thờm vào
đú chi phớ bỏn hàng đặc biệt chi phớ quản lý doanh nghiệp tăng cao. Với những biến
động của thị trường và kết quả sau một năm giao dịch trờn sàn chứng khoỏn, tỡnh
hỡnh của cụng ty khụng khỏi gặp vấn đề. Và điều can thiết là chỉnh đốn lại bộ mỏy của
cụng ty, tạo mọi cơ hội cho việc đầu tư tập trung vào nguồn lực con người để vực day
cụng ty, tạo thế mạnh để cụng ty phỏt triển lờn. Với những chỉnh đốn về nguồn lực và
chớnh sỏch quản lý của mỡnh, Imexpharm đó tăng trưởng trở lại trong 2 năm 2008 và
2009 do cỏc khoản giảm trừ tăng lờn và doanh thu từ hoạt động tài chớnh tăng cao.
Những diễn biến thất thường của thị trường ảnh hưởng đến nhiều cho hoạt động của
nền kinh tế thế nhưng với những biện phỏp quản lý, chớnh sỏch đầu tư thớch đỏng,
cựng như kế hoạch kinh doanh phự hợp khi tỡm những đối tỏc, mở rộng mạng lưới
phõn phối sản phẩm( tập trung về chiều rộng) và chỳ trọng về mặt chất lượng, khụng
ngừng nghiờn cứu đưa ra sản phẩm mới phục vụ thị trường( tập trung về chiều sõu)
1.4 Phõn tớch chi phớ
Từ bảng trờn cú thể nhận thấy chi phớ qua cỏc năm của cụng ty đều tăng lờn. Ơ năm
2006 chớ phớ tăng lờn 25,033 triệu đồng với mức 27,74%. Năm 2007 chi phớ tăng
lờn 22,288 triệu đồng với mức 19,33%. Và năm 2008 mức tăng lờn đến 46,337 triệu
đồngvới mức 33,68%. Trong khi đú năm 2009 con số tăng lờn37,631 triệu đồng với
mức 20,46%
Để thấy rừ sự biến động trong chi phớ của cụng ty, chỳng ta nờn xột dựa trờn từng
khoản chi phớ cụ thể
Chi phớ bỏn hàng: tăng tương đối đều qua cỏc năm thể hiện quy mụ cung ứng hàng húa
2.1 Phõn tớch khả năng thanh toỏn:
2.1.1 Phõn tớch cỏc khoản phải thu:
( ĐƠN VỊ: TRIỆU ĐỒNG)
Chờnh lệch khoản phải
thu
2009-2008 2008-2007 2007-2006 2006-2005
Tuyệt đối Tuyệt đối Tuyệt đối Tuyệt đối
1.
Phải thu khỏch hàng 72,364 35,773 223 7,709
2.
Trả trước cho người bỏn (1,124) (44,231) 57,104 (27,621)
3.
Phải thu nội bộ 0 0 0 0
4.
Phải thu theo tiến độ kế
hoạch
0 0 0 0
5.
Cỏc khoản phải thu khỏc 1,237 39 1,353 (4,258)
6.
Dự phũng phải thu ngắn
hạn khỏc
(3,446) (183) 17 (250)
7.
Tổng khoản phải thu 69,030 (8,602) 58,699 (853,577)
Chờnh lệch khoản phải
thu
2009-2008 2008-2007 2007-2006 2006-2005
Tương
hưởng của cỏc khoản mục giảm đỏng kể như trả trước cho người bỏn giảm 27,621,345,28,
tương ứng giảm 81.53% và khoản mục khoản phải thu khỏc cũng giảm tới 4,258,116,684
đồng, tương ứng 82.15%. Cũng theo đú, khoản mục dự phũng phải thu ngắn hạn khỏc năm
2005 là 0 đồng thỡ năm 2006 giảm 250,988,576 đồng. Những biến động trờn cho thấy trong
năm 2006 cụng ớt cú quan hệ kinh tế, thu hẹp hoạt động sản xuất kinh doanh. Đối tỏc cú ảnh
hưởng lớn là cụng ty Stada Importexport Limited.
Năm 2007 tăng vượt trội vỡi mức tăng 58,699,992,788 đồng, tương ứng 103.41%.
Tớn hiệu cho thấy cụng ty tăng cuờng mở rộng mối quan hệ kinh tế. Trong đú gúp phần làm
tăng khoản phải thu năm 2007 chủ yếu khụng phải là từ nguồn phải thu khỏch hàng vỡ phải
thu khỏch hàng năm 2007 tăng rất ớt, hầu như khụng đỏng kể, chỉ tăng 223,630,739 đồng,
tương ứng 0.45%. Chủ yếu là do tăng khoản trả trước cho người bỏn, tăng 57,104,917,706,
tương ứng 912.33% so với năm 2007 do năm 2006 khoản mục phải trả cho người bỏn đối
với cụng ty Stada Importexport Limited giảm đột biến với con số rất lớn, trong năm 2006
khoản mục này đối với cụng ty Stada Importexport Limited là 0, nhưng sang năm 2007 con
số này khụng những trở lại bỡnh thường mà cũn tăng nhiều hơn. Cỏc khoản khỏc như cỏc
khoản phải thu khỏc cũng tăng 1,353,934,062 đồng, tương ứng 146.32% so với 2006
Năm 2008 giảm nhẹ, khoản phải thu giảm 8,602,666,727 đồng, tương ứng 7.45% so
với năm 2007. Điều này là do hoạt động tăng cường mở rộng mối quan hệ cụng ty sau khi đó
tăng 1 cỏch vượt trội năm 2007 thỡ năm 2008 cú suy giảm đi chỳt ớt. Phải thu khỏch hàng
năm 2008 lại tăng khỏ nhiều 35,773,158,897 đồng, tương ứng 71.47%. Do đú, khoản phải
thu giảm là do khoản mục trả trước cho người bỏn giảm khỏ mạnh 44,231,710,474 đồng,
tương ứng 69.81%. Khoản mục phải thu khỏc tăng rất ớt so với mức độ tăng của năm 2007,
năm 2008 chỉ tăng 39,480,389 đồng, tương ứng 1.73%. Dự phũng phải thu ngắn hạn khỏc
giảm 183,595,539 đồng, tương ứng 78.63%. Nhỡn chung cỏc khoản phải thu nam 2008
giảm nhẹ, trong đú phải thu khỏch hàng và trả trươc cho người bỏn đề tăng khỏ mạnh, điều đú
cho thấy hoạt động kinh doanh, mua, bỏn của cụng ty diễn ra trong năm khỏ sụi nổi.
Năm 2009 khoản phải thu lại tăng, nhưng mức độ tăng khụng mạnh như năm 2007.
Khoản phải thu tăng 69,030,876,765 đồng, tương ứng 64.60%. Trong năm 2009, dự phũng
phải thu ngắn hạn lại giảm khỏ mạnh 3,446,180,751 đồng tương ứng 826.28%, phải thu
khỏch hàng tăng 72,364,130,930 đồng, tương ứng 84.31%. Trả trước cho người bỏn giảm
năm 2007 giảm cũn 8.81%, năm 2008 tăng trở lai 14.39%, năm 2009 theo đà tăng tiếp tục
tăng lờn thành 21.62%. Việc tăng giảm thất thường của tỉ trọng khoản phải thu khụng phải
do khoản phải thu tăng hay giảm, dựa vào số liệu ta thấy khoản phải thu vẫn tăng qua hàng
năm. Nguyờn nhõn chủ yếu là từ sự biến động của tổng tài sản, năm 2007 tổng tài sản tăng vượt
trội so với năm 2006, trong khi đú khoản phải thu lại tăng rất ớt.
Tương tự như vậy, trả trước cho người bỏn năm 2005 chiếm 10.76% trờn tổng tài sản,
năm 2006 chiếm 2.05%, năm 2007 chiếm 11.15%, năm 2008 chiếm 3.21%,năm 2009 chiếm
2.46%. Trả trước cho người bỏn biến động khụng đều như đó nhận xột ở trờn, giảm đột biến
năm 2006 rồi tăng mạnh năm 2007 và những năm sau giảm đều.
2.1.2 Phõn tớch tỉ số cỏc khoản phải thu:
( ĐƠN VỊ : TRIỆU ĐỒNG)
Chỉ tiờu
2009 2008 2007 2006 2005
Tổng cỏc
khoản phải
thu
175,894 106,864 115,466 56,766 81,187
Tổng tài sản
ngắn hạn
527,191 398,184 469,910 260,420 286,950
Tổng cỏc
khoản phải
trả
188,183 80,581 70,873 70,494 146,124
Tỷ lệ khoản
phải thu/tổng
33.36% 26.84% 24.57% 21.80% 28.29%
sản ngắn hạn
Tỉ lệ khoản
phải
Cỏc khoản phải trả 2009 2008 2007 2006 2005
1.
Vay nợ ngắn hạn 30,761 4,000 4,000 4,051 75,577
2.
Phải trả người bỏn 56,364 45,800 38,219 30,919 44,941
3.
Người mua trả tiền trước 46,624 285 12,830 11,092 5,238
4.
Thuế và cỏc khoản phải
nộp nhà nước
23,076 13,127 5,137 4,852 3,741
5.
Phải trả người lao động 6,642 5,704 1,549 3,586 7,484
6.
Chi phớ phải trả 9,239 5,743 7,522 9,657 3,633
7.
Phải trả nội bộ
8.
Phải trả theo tiến độ xõy
dựng
9.
Cỏc khoản phải trả, phải
nộp khỏc
4,665 3,987 912 5,848 614
10
Nợ dài hạn 10,807 1,932 701 486 4,892
Tổng cộng 188,183 80,581 70,873 70,494 146,124
Chờnh lệch tuyệt đối 2009-2008 2008-2007 2007-2006 2006-2005
Nợ dài hạn
8,875 1,230 215 (4,406)
Tổng cộng 107,602 9,707 378 (75,629)
Chờnh lệch tương đối 2009-2008 2008-2007 2007-2006 2006-2005
1.
Vay nợ ngắn hạn 669.03% 0.00% -1.28% -94.64%
2.
Phải trả người bỏn 23.07% 19.84% 23.61% -31.20%
3.
Người mua trả tiền trước 16249.39% -97.78% 15.67% 111.74%
4.
Thuế và cỏc khoản phải
nộp nhà nước
75.79% 155.51% 5.88% 29.69%
5.
Phải traả người lao động 16.44% 268.26% -56.80% -52.09%
6.
Chi phớ phải trả 60.87% -23.65% -22.10% 165.75%
7.
Phải trả nội bộ
8.
Phải trả theo tiến độ xõy
doing
9.
Cỏc khoản phải trả, phải
nộp khỏc
16.99% 336.79% -84.39% 852.53%
10
Nợ dài hạn 459.36% 175.46% 44.24% -90.06%
3.
Người mua trả tiền trước 6.37% 0.05% 2.26% 3.64% 1.66%
4.
Thuế và cỏc khoản phải nộp nhà
nước
3.15% 2.20% 0.90% 1.59% 1.19%
5.
Phải trả người lao động 0.91% 0.96% 0.27% 1.18% 2.38%
6.
Chi phớ phải trả 1.26% 0.96% 1.32% 3.17% 1.15%
7.
Phải trả nội bộ 0.00% 0.00% 0.00% 0.00% 0.00%
8.
Phải trả theo tiến độ xõy dựng 0.00% 0.00% 0.00% 0.00% 0.00%
9.
Cỏc khoản phải trả, phải nộp
khỏc
0.64% 0.67% 0.16% 1.92% 0.19%
10
Nợ dài hạn 1.48% 0.32% 0.12% 0.16% 1.55%
Tổng cộng 25.73%
13.51
%
12.47
%
23.14
% 46.40%
Qua số liệu tỉ trọng cỏc khoản phải trả trong tổng nguồn vốn ta thấy năm 2005 tỉ trong
này khỏ lơn, cho thấy cụng ty chiếm dụng vốn từ cỏc nguồn bờn ngoài khỏ nhiều, cho thấy rủi
ro lớn cho cỏc tổ chức bị chiếm dụng vốn. Nhưng tỡnh hỡnh được cải thiện đỏng kể vao
đầu tư kinh doanh hơn. Năm 2008 dự trữ tiền và khoản tương đương tiền nhiều lờn khiến