PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN XÍCH LÍP ĐÔNG ANH - Pdf 24

Báo cáo thực tập tốt nghiệp
MỤC LỤC
NỘI DUNG
LỜI MỞ ĐẦU
Ngày nay trong nền kinh tế thị trường quyền tự chủ kinh doanh được trao cho các doanh
nghiệp, các doanh nghiệp có điều kiện để phát huy sức sáng tạo, năng lực của mình để thỏa
mãn tốt nhất nhu cầu của người tiêu dùng. Hơn thế nữa nền kinh tế Việt Nam đang trong xu thế
hội nhập toàn cầu, đã gia nhập khu vực mậu dịch tự do (AFTA), diễn đàn hợp tác Châu Á Thái
Bình Dương (APEC), và gần đây nhất là đã ra nhập tổ chức thương mại thế giới (WTO). Vì vậy
môi trường kinh daonh có sự cạnh tranh khốc liệt, mỗi ngành, mỗi doanh nghiệp phải tìm ra
cho mình một hướng đi đúng phù hợp với yêu cầu thực tế và thích nghi được với sự biến đổi
của môi trường kinh doanh. Yêu cầu đó đặt ra cho mỗi doanh nghiệp phải tự hoàn thiện mình
để đạt được hiệu quả cao nhất đồng thời làm chủ trong quá trình sản xuất kinh doanh của mình.
Ngành cơ khí chế tạo ở nước ta trong 10 năm qua có tốc độ phát triển rất nhanh, tiến bộ nổi bật
ở công nghệ tự động hóa, công nghệ hàn,…Nhưng thực tế các doanh nghiệp cơ khí ngày càng
gặp nhiều kho khăn trước sức cạnh tranh của thị trường và yêu cầu đổi mới tiếp cận công nghệ
liên tục. Doanh nghiệp cần phải biết cách vượt qua những khó khăn đó với năng lực tự có của
mình. Và Công Ty Cổ Phần Xích Líp Đông Anh là một doanh nghiệp như vậy. Với bề dày
truyền thống hơn 30 năm xây dựng và phát triển với những sản phẩm truyền thống như: Xích,
Líp, Nhông, Xên xe đạp,… Doanh nghiệp đã có những thay đổi để phù hợp để thích nghi với
sự phát triển của nền kinh tế nhằm tồn tại và phát triển trong nền kinh tế ngày càng cạnh tranh
khốc liệt. Với sự cố gắng của tập thể cán bộ công nhân viên công ty và thành thích đạt được,
công ty đã nhận được nhiều bằng khen của đảng và nhà nước.
Qua thời gian thực tập, nghiên cứu tại công ty Cổ Phần Xích Líp Đông Anh, dưới sự hướng dẫn
tận tình chu đáp của giáo viên hướng dẫn: Lê Thu Thủy và sự giúp đỡ chỉ đạo của ban lãnh đạo,
nhân viên các phòng ban, phân xưởng tại công ty, em đã hoàn thành bản báo cáo thực tập tốt
nghiệp.
Do thời gian có hạn nên trong phần báo cáo thực tập không tránh khỏi những thiếu xót, em rất
mong nhận được sự giúp đỡ quý báu của giáo viên hướng dẫn, ban lãnh đạo, nhân viên các
phòng ban và các phân xưởng của công ty Cổ Phần Xích Líp Đông Anh để bản báo cáo được
hoàn thiện hơn.

Vốn pháp định
Vốn điều lệ
50 tỷ đồng
30 tỷ đồng
(Nguồn: Phòng kinh doanh)
Có nhiều cách phân loại doanh nghiệp: Phân tích theo tính chất hoạt động kinh doanh,
theo ngành như: Công nghiệp, thương mại, dịch vụ, nông lâm ngư nghiệp, vv…phân theo quy
mô trình độ sản xuất kinh doanh (doanh nghiệp lớn, doanh nghiệp vừa,…) Hiện nay, trên thế
giới và ở Việt Nam còn có nhiều bàn cãi, tranh luận và có nhiều ý kiến, quan điểm khác nhau
khi đánh giá, phân loại quy mô doanh nghiệp, nhưng thường tập trung vào các tiêu thức chủ
yếu như: vốn, doanh thu, lao động, lợi nhuận, thị phần. Có hai tiêu thức phổ biến thường dùng:
Lê Việt Hòa-QTDN2-K51 Page 2
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Tiêu thức định tính và tiêu thức định lượng. Quy mô hiện tại của doanh nghiệp được xem xét
dựa trên tiêu thức định lượng tức là dựa vào số lượng lao động và về quy mô tổng nguồn vốn
(theo nghị định số 56/2009NĐ-CP ngày 30/06/2009 của chính phủ) thì được coi là doanh
nghiệp vừa.
1.1.2.Các mốc quan trọng trong quá trình phát triển
Công ty Cổ phần Xích Líp Đông Anh (trước kia là Xí nghiệp Xích Líp) được thành lập
theo quyết định số 222-QĐ-UB ngày 17/07/1974 của UBND Thành phố Hà Nội.
Từ năm 1975 đến năm 1985 do công ty hoạt động trong thời kỳ bao cấp với chức năng
chỉ sản xuất phụ tùng xe đạp phục vụ cho nhu cầu thiết yếu trong nước cho nên công ty không
cần phải tìm thị trường đầu ra cho sản phẩm của mình mà vẫn có việc làm.
Từ năm 1985, nhà nước xóa bỏ chế độ bao cấp cho các doanh nghiệp, từ đó công ty lâm
vào hoàn cảnh khó khăn, sản phẩm làm ra không tiêu thụ được cộng với nhu cầu tiêu thụ của
thị trường về xe đạp ngày càng ít đi, do đó công ty lâm vào hoàn cảnh nằm trên bờ vực phá sản.
Năm 1996, ban giám đốc mới được bổ nhiệm đã mang lại một bộ mặt mới cho sự phát
triển của công ty. Công ty đã bước sang một giai đoạn mới mở rộng ngành nghề kinh doanh,
phát triển đa dạng hóa về chủng loại sản phẩm, mặt hàng. Cho đến nay công ty đã ngày càng
phát triển lớn mạnh và phấn đẩu trở thành một doanh nghiệp hang đầu trong việc sản xuất phụ

thông vận tải, ngành in, ngành dệt may, ngành nhựa, ngành mía đường và xích cho
máy công nghiệp.
- Khóa KC, chi tiết, phụ tùng cho HONDA, YAMAHA, nhận gia công, mạ niken –
crom, mạ kẽm các loại sản phẩm, chi tiết công nghiệp cho các công ty như: Ô tô 1-
5, công ty khóa Việt Tiệp, Công ty cơ điện, Công ty kim khí Đông Anh,…
Bảng 1.2: Các sản phẩm chủ yếu hiện tại của doanh nghiệp
STT Danh mục sản phẩm
1 Xích xe đạp
2 Líp xe đạp
3 Bi các loại
4 Khóa KC
5 Cọc lái các loại
Lê Việt Hòa-QTDN2-K51 Page 4
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
6 Xích CN quy đổi 19,5
7 Chi tiết phụ tùng xe máy
8 Đùi đĩa
9 Vành đĩa rời
10 Xích xe máy
(Nguồn: Phòng kinh doanh)
1.3. Công nghệ sản xuất một số hàng hóa dịch vụ cơ bản:
1.3.3.3.1. Sơ đồ quy trình công nghệ sản xuất
Trong nền kinh tế thị trường, công nghệ là yếu tố quyết định cho sự phát triển của sản
xuất kinh doanh, là cơ sở để công ty khẳng định vị trí của mình trên thị trường. Công nghệ và
đổi mới công nghệ là động lực, là nhân tốt phát triển trong công ty. Công ty cổ phần xích líp
Đông Anh đã rất quan tâm tới việc đổi mới công nghệ để nâng cao năng suất, chất lượng sản
phẩm.
Là một công ty hoạt động thuần túy trong lĩnh vực sản xuất kinh doanh, quá trình công
nghệ được thực hiện qua các khâu: Nhập vật tư về - sản xuất – bán hàng. Công ty thực hiện
theo nguyên tắc chuyên môn hóa công nghệ với các đơn vị chức năng làm nhiệm vụ cụ thể

- Sản xuất thử: Sau khi có đầy đủ các yếu tố phục vụ cho công tác chế thử các
đơn vị liên quan bắt đầu đi vào sản xuất thử sản phẩm mới.
- Kiểm tra: Sản phẩm mới sau khi hoàn thành được kiểm tra với các yêu cầu kỹ
thuật. Nếu đạt thì sẽ đưa vào dây chuyền sản xuất hàng loại ngược lại thì lại sản
xuất thử lại cho đến khi đạt thì thôi. (Tất nhiên, có một số sản phẩm sau sản xuất
thử không đạt, công ty đành chấp nhận không gia công được vì điều kiện công
nghệ, thiết bị máy móc không đáp ứng nổi yêu cầu kỹ thuật của sản phẩm.)
- Sản xuất hàng loạt: Sau khi chế thử thành công, công ty bắt đầu đi vào sản xuất
hàng loạt.
- Kiểm tra, nhập kho, giao hàng: Sản phẩm được làm ra sau khi được kiểm tra đạt
chất lượng đem vào nhập kho và giao hàng theo kế hoạch đặt hàng của khách
hàng.
 Dưới đây là một ví dụ cụ thể về công nghệ sản xuất sản phẩm đặc trưng của công ty:
Hình 1.2: Sơ đồ công nghệ sản xuất trục xe máy
Lĩnh vật tư, phụ tùng
(PX phụ tùng 2)
Dập nguội
(PX phụ tùng 2)
Tiện tán
(PX phụ tùng 1)
Lê Việt Hòa-QTDN2-K51 Page 7
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Cán ren
(PX phụ tùng 1)
Nhiệt luyện
(PX nhiệt luyện)
Nắn thẳng
(PX bi)
Mạ
(PX mạ)

Công ty thực hiện nguyên tắc chuyên môn hóa công nghệ với các đơn vị chức năng làm
các nhiệm vụ cụ thể được giao. Nhìn vào phần giới thiệu một số sơ đồ quy trình sản xuất các
sản phẩm ta có thể nhận thấy sự chuyên môn hóa được thể hiện ở mỗi sản phẩm đều được sản
xuất qua nhiều công đoạn chuyên môn với những công nghệ khác nhau như đúc, rèn rập, gia
công, tôi luyện và lắp ráp.
1.4.2 Kết cấu sản xuất của doanh nghiệp
- Các phân xưởng sản xuất chính: PX Líp, PX Xích, PX Phụ tùng 1, PX Phụ tùng 2, PX
lắp ráp, PX Nhiệt luyện, PX Bi, XN Phụ tùng gồm có: PX Cơ khí, PX Mạ.
- Bộ phận phụ trợ: PX cơ điện
- Bộ phận sản xuất phụ thuộc: Bộ phận nhiệt luyện, bộ phận mạ xí nghiệp phụ tùng.
- Bộ phận cung cấp: Bộ phận cung ứng (thuộc phòng kinh doanh)
- Bộ phận vận chuyển: Bộ phận lái xe vận chuyển hàng hóa.
Lê Việt Hòa-QTDN2-K51 Page 10
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
1.5 Cơ cấu tổ chức của doanh nghiệp
.5.1Sơ đồ cơ cấu tổ chức
Hình 1.5: Sơ đồ cơ cấu tổ chức của doanh nghiệp
Phân xưởng lắp ráp
Phân xưởng líp
Phân xưởng xích
Phân xưởng cơ điện
Phân xưởng nhiệt luyện
Phân xưởng rèn dập
Phân xưởng phụ tùng 1
Phân xưởng bi
Phân xưởng cơ khí
Phân xưởng phụ tùng 2
Phân xưởng mạ Cr- Niken
Phòng tổng hợp
Tổng giám đốc công ty

bản của mình là: Hoạch định, tổ chức và phối hợp thực hiện, kiểm tra theo từng nhiệm vụ đã được
cấp trên giao.
Ban giám đốc bao gồm 1 tổng giám đốc, 1 phó tổng giám đốc thường trực kiêm đại diện
lãnh đạo chất lượng, 2 phó tổng giám đốc. Có 6 phòng nghiệp vụ: Phòng kinh doanh, phòng kế
toán thống kê, phòng tổ chức hành chính, phòng kỹ thuật sản xuất, phòng đảm bảo chất lượng,
phòng thiết bị và đầu tư. Mỗi phòng đảm nhận 1 thực hiện 1 chức năng trong hoạt động sản xuất
kinh doanh của doanh nghiệp.
1.5.2.1 Ban giám đốc
 Chức năng nhiệm vụ của tổng giám đốc
Là người đứng đầu công ty, chịu trách nhiệm xây dựng chiến lược phát triển và kế hoạch
hàng năm của công ty, điều hành mọi hoạt động của công ty, hoạch định các chính sách của công
ty, thiết lập các chương trình tuyển dụng đào tạo nguồn nhân lực, đối ngoại, báo cáo kết quả kinh
doanh đối với toàn công ty, phân công bố trí, xắp xếp bộ máy lãnh đạo.
 Chức năng nhiệm vụ của phó tổng giám đốc
Chịu trách nhiệm trước tổng giám đốc về các hoạt động của các phòng trên, kết quả hoạt
động kinh doanh, tiến độ sản xuất và chất lượng của sản phẩm, kế hoạch giao hàng. Có trách
nhiệm đôn đốc và kiểm tra thường xuyên chất lượng của sản phẩm, thực hiện đúng tiến độ sản xuất
và giao hàng, đôn đốc việc thực hiện kế hoạch về nhân sự, tài chính, dự án, công tác xây dựng cơ
bản, đời sống của CB CNV, an ninh, sức khỏe của CB CNV, của công ty và thực hiện sự ủy quyền
của tổng giám đốc khi cần thiết.tác xây dựng cơ bản, đời sống của CB CNV, an ninh, sức khỏe của
CB CNV của công ty và thực hiện sự ủy quyền của tổng giám
1.5.2.2 Phòng tổ chức hành chính:
Có nhiệm vụ tập hợp, lưu trữ, quản lý, chuyển thông tin, văn bản pháp lý hành chính trong
và ngoài công ty, truyền đạt ý kiến, chỉ thị của ban giám đốc xuống các cá nhân, đơn vị. Chủ trì tổ
chức, điều hành, thực hiện các hội nghị.
1.5.2.3 Phòng kỹ thuật sản xuất:
Lê Việt Hòa – QTDN2 – K51 Page 13
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
Có nhiệm vụ tập hợp công tác nghiên cứu khoa học, sáng kiến, công tác kỹ thuật công
nghệ, khuôn giá, dụng cụ, công tác xây dựng công nghệ chế thử sản phẩm mới điều hành việc thực

thành.
1.5.2.8 Phân Xưởng:
Có trách nhiệm trước công ty về mọi hoạt động của phân xưởng, thực hiện kế hoạch công ty giao
cho phân xưởng đúng tiến độ, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện kế hoạch sản xuất của các tổ và các
cá nhân, chuẩn bị các điều kiện sản xuất, phân bố năng lực thiết bị, lao động để đáp ứng yêu cầu
công việc,…
Lê Việt Hòa – QTDN2 – K51 Page 14
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
PHẦN 2: PHÂN TÍCH HOẠT ĐỘNG KINH DOANH
CỦA DOANH NGHIỆP
2.1 Phân tích tình hình tiêu thụ sản phẩm và công tác marketing của doanh nghiệp:
2.1.1 Tình hình tiêu thụ sản phẩm trong những năm gần đây:
2.1.1.1 Tình hình tiêu thụ sản phẩm theo khu vực địa lý
Do mới thay đổi, hoàn thiện về cơ cấu tổ chức cũng như quy mô sản xuất mà hiện nay công
ty tập trung phân phối sản phẩm chủ yếu ở thị trường Miền Bắc. Đây là thị trường truyền thống và
thế mạnh, chiếm gần 96% số lượng sản phẩm tiêu thụ của công ty tương đương với doanh thu năm
2006 là 158.400 triệu, năm 2007 là 187.200 triệu, năm 2008 là 268.800 triệu, năm 2009 là 326.400
triệu. Khách hàng của công ty chủ yếu là các doanh nghiệp lắp ráp xe máy, xe đạp chủ yếu là các
doanh nghiệp phía bắc như:
 Các liên doanh sản xuất và lắp ráp xe máy như công ty Hon Da Việt Nam, công ty
YAMAHA, công ty VMEP, công ty GOSHI Thăng Long, công ty kim khí Thăng
Long,…
 Các công ty lắp ráp xe đạp như: Thống nhất, Việt Long, Viha,…
Năm 2010, doanh nghiệp bắt đầu khai thác và tìm hiểu thị trường Miền Nam nhằm nắm bắt
được nhu cầu chính của khách hàng để có thể đưa ra các chiến lược Marketing hiệu quả và hợp lý
nhất cho mục tiêu phát triển thị trường tiềm năng này. Chính vì thế trong năm 2010, doanh thu từ
thị trường miền Nam đã tăng lên và chiếm gần 10% tổng doanh thu toàn công ty tương đương
…… tr .Điều này cho thấy rằng, nếu tập trung phát triển chất lượng sản phẩm, đầu tư cho các
chiến lược Marketing một cách hợp lý thì trong thời gian tới, doanh thu từ thị trường Miền Nam sẽ
còn tăng thêm, quy mô sản xuất và thị trường tiêu thụ nhớ thế mà cũng được mở rộng.

2
Chi tiết phụ
tùng hãng
Honda và
Yamaha
Triệu 80.844 155.740 183.775 138.537 333.457
3 Vành đĩa rời Cái 185.000 218.000
(Nguồn: Phòng kỹ thuật sản xuất)
Nhận xét:
Nhìn vào bảng trên cho thấy: Nhóm 1 có nhiều chủng loại sản phẩm nhất, có đến 5 loại sản
phẩm khác nhau, trong khi đó Nhóm 2 có 2 loại và Nhóm 3 có 3 loại. Đồng thời ta còn thấy việc số
lượng sản xuất các sản phẩm không theo quy luật nào cả, điều này được giải thích rằng công ty đa
phần là sản xuất theo đơn đặt hàng của các khách hàng, vì vậy nếu có đơn đặt hàng công ty mới
sản xuất còn nếu không có thì công ty sẽ tập trung nguồn lực để sản xuất các đơn đặt hàng sản
phẩm khác. Điều này ta có thể thấy rõ ở sản phẩm xích xe máy, cọc lái các loại, vành đĩa rời. đã
không có sản phẩm sản xuất ở năm 2009, 2010. Đồng thời công ty tập trung sản xuất các sản phẩm
có nhiều đơn đặt hàng như chi tiết phụ tùng Hon da vì vậy sản lượng sản xuất sản phẩm này tăng
một cách đột biến.
Mặt khác, dựa vào những số liệu trên ta có thể nhận thấy rằng công ty đang bị giảm dần sản
lượng tiêu thụ các sản phẩm truyền thống như xích xe đạp, líp xe đạp, đùi đĩa, vành đĩa rời, xích xe
máy. Cụ thể đối với sản phẩm xích xe đạp năm 2010 giảm 51,19% so với năm 2006, sản phẩm “ líp
Lê Việt Hòa – QTDN2 – K51 Page 16
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
xe đạp” năm 2010 giảm 29,64% so với năm 2006, xích công nghiệp quy đổi năm 2010 giảm
50,38% so với năm 2006 còn mặt hàng Xích xe máy, vành đĩa rời, cọc lái các loại đến năm 2010 đã
không còn sản xuất nữa, Bên cạnh việc cắt giảm sản lượng các sản phẩm truyền thồng, công ty đã
tập trung vào các sản phẩm đáp ứng như cầu theo xu hướng của thị trường như là các sản phẩm bi
các loại, chi tiết phụ tùng xe máy, cụ thể năm 2010, sản phẩm bi các loại tăng 35,29% so với năm
2006, chi tiết phụ tùng hãng Honda và Yamaha tăng 312,47% so với năm 2006. Chủ yếu các sản
phẩm này được cung cấp cho khách hàng lớn nhất của công ty đó là công ty Honda Việt Nam.

trung phát triển các nhóm sản phẩm: Thiết bị đồng bộ; sản phẩm máy công nghiệp, sản phẩm thiết
bị kĩ thuật điện; công nghiệp ô tô – xe máy;sản phẩm cơ kim khí tiêu dung. Trong số đó, nhóm sản
phẩm cơ bản có liên quan đến sử dụng khuôn mẫu là sản phẩm máy công, sản phẩm ô tô – xe máy
và một số ngành sản xuất khác như sản xuất sản phẩm từ cao su, plastic phục vụ công nghiệp và
gia dụng.
Theo kết quả khảo sát cũng như thồng kê về nhu cầu khuôn mẫu đến năm 2010, công ty
Xích líp Đông Anh có khuôn dập là 500 bộ. Chủ yếu sản phẩm của công ty được sản xuất trên dây
chuyền tự động và thông qua các khuôn mẫu dập sẵn. Các chi tiết sản phẩm có yêu cầu cao về chất
lượng sản phẩm, sự tinh vi khéo léo cũng như chính xác tối đa về từng kích cỡ, kiểu dáng, đảm bảo
tuân thủ tối đa các thông số kĩ thuật theo tiêu chuẩn ISO 9001.
Bên cạnh các sản phẩm truyền thống từ ngày mới thành lập là xích líp, đùi đĩa xe đạp, viên
bi cầu các loại phục vụ cho thị trường xe đạp thì công ty cũng nhận gia công, cung cấp các sản
phẩm cơ khí, phụ tùng xe máy, cung cấp liên doanh lắp ráp xe máy trong nước. Các sản phẩm này
thường được làm theo đơn đặt hàng của các hãng lớn như Honda hay Yamaha. Ngoài ra, công ty
cũng sản xuất cả các loại xích công nghiệp phục vụ cho dây chuyền công nghiệp của các nhà máy.
Về kiểu dáng: ngoại trừ các sản phẩm truyền thống công ty có bộ phận thiết kế riêng cũng
như khuôn mẫu được dập sẵn thì các sản phẩm thuộc nhóm hàng mới và các sản phẩm nhận gia
công sẽ được sản xuất theo đơn đặt hàng của các đối tác, sau đó sẽ được giao trục tiếp cho các đối
tác này. Sau khi kết thúc quá trình gia công, sản phẩm được đem nhập kho thành phẩm và đóng
thành các túi đặt vào Target theo quy định tùy từng loại mặt hàng. Ví dụ: Xích líp thì được gói
thành từng chiếc một vào trong túi rồi đặt vào các Target theo quy định thông thường là 25 túi.
Hoặc với sản phẩm viên bi cầu thì được đóng gói 50 viên 1 túi và đặt 100 túi vào Target. Sau đó,
toàn bộ sản phẩm sẽ được đem giao cho bên đối tác theo như đúng lịch hẹn giao hàng mà hai bên
đã thỏa thuận.
Hình 2.1: Các túi đựng sản phẩm và các Target
Lê Việt Hòa – QTDN2 – K51 Page 18
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
1. Thùng đựng hàng loại 1
2. Thùng đựng hàng loại 2
2.1.3 Chính sách giá

P = C*(1 + m
c
)
Trong đó: P: là giá bán
C: Giá thành toàn bộ hay chi phí bình quân
m
c
: Tỷ lệ lãi mong đợi trên chi phí
Thực tế về phương pháp định giá một số sản phẩm chủ yếu của công ty: Có thể lấy ví dụ về
sản phẩm Xích xe đạp. Chi phí sản xuất bao gồm:
• Chi phí nhân công
• Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
• Chi phí sử dụng máy trong thi công
• Chi phí chung( bao gồm lương,phụ cấp, BHXH, BHYT, KPCĐ)
• Chi phí bán hàng
• Chi phí quản lý doanh nghiệp
Tỷ lệ lãi mong đợi trên chi phí của doanh nghiệp đối với sản phẩm Xích xe đạp là 30%
Bảng 2.3: Chi phí và giá thành của sản phẩm Xích xe đạp
Đơn vị Năm 2006 Năm 2007 Năm 2008 Năm 2009
Chi phí nhân
công
VNĐ 35.000.000 35.000.000 42.000.000 24.500.000
Chi phí
NVLTT
VNĐ 345.670.000 395.969.000 485.986.000 172.835.000
Chi phí sử
dụng máy SX
VNĐ 115.872.000 130.098.000 179.325.000 57.936.000
Chi phí chung VNĐ 297.890.000 301.235.000 349.000.000 165.424.000
Chi phí bán

đó một cách nhanh chóng và chính xác nhất. Kênh phân phối trực tiếp cũng giúp cho doanh nghiệp
giảm bớt được các chi phí lãng phí không cần thiết ở các khâu trung gian.
Hiện nay, công ty mới chỉ sử dụng có 1 kênh phân phối trực tiếp và trong tương lai thì có
xu hướng mở rộng ra thêm một kênh phân phối nữa đó chính là kênh thông tin điện tử bằng cách
thành lập wesite của công ty để các khách hàng và những người quan tâm có thể tìm hiểu tra cứu
những thông tin cần thiết về doanh nghiệp.
Lê Việt Hòa – QTDN2 – K51 Page 21
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
2.1.5 Chính sách xúc tiến bán
Công ty cổ phần Xích Líp Đông Anh và các xí nghiệp thành viên có vị trí và uy tín cao,
cũng như là có bề dày truyền thống trong ngành cơ khí chế tạo vì thế công ty được khách hàng tin
tưởng và đánh giá cao. Khách hàng của công ty đa số là các khách hàng truyền thống và lâu năm
nên việc xúc tiến bán hàng rất hạn chế, hơn nữa với những đặc trưng sản phẩm là của ngành cơ khí
chế tạo nên chi phí dành cho quảng cáo các sản phẩm và chương trình khuyến mãi rất ít. Để có thể
bán được sản phẩm và giao dịch với các khách hàng mới thì doanh nghiệp áp dụng hình thức xúc
tiến bán trực tiếp bằng cách tham gia vào các hội trợ triển lãm, các Catalog giới thiệu về công ty và
các sản phẩm của công ty. Chi phí dành cho hoạt động này mỗi năm chỉ khoảng 15 triệu đồng.
Cụ thể như sau
Năm 2005: chi phí cho việc xúc tiến bán là 7 triệu đồng cho việc tham gia Hội chợ hàng
Việt Nam chất lượng cao
Năm 2006: công ty tham Hội chợ hàng Việt Nam chất lượng cao và Triển lãm sản phẩm cơ
khí chế tạo với tổng chi phí là 11 triệu đồng.
Năm 2007: công ty tham gia Hội chợ Hàng Việt Nam chất lượng cao và có đầu tư cho hình
thức quảng cáo trên tạp chí Kinh tế ( ½ trang màu). Tổng chi phí dành cho 2 hoạt động này là 14
triệu.
Năm 2008: tham gia Hôị chợ xúc tiến thương mại Việt Nam với tổng chi phí là 9 triệu và
Triển lãm sản phẩm cơ khí Việt Nam với chi phí là 7 triệu ( thuê gian hàng và chi phí vận chuyển
hàng hóa cũng như công tá chuẩn bị).
Năm 2009: tham gia Hội chợ công nghiệp và tiểu thủ công nghiệp khu vực Bắc Trung Bộ
với tổng chi phí là 12 triệu, Tham gia Trang vàng Việt Nam và Hội chợ thương mại Việt – Trung

2.1.7 Một số đối thủ cạnh tranh của doanh nghiệp trên thị trường
Hiện nay, trên địa bàn Hà Nội nói riêng và cả nước nói chung có rất nhiều doanh nghiệp
hoạt động trong lĩnh vực cơ khí chế tạo và đặc biệt là các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực
đặc thù là sản xuất và chế tạo ra các sản phẩm phụ tùng xe máy, máy công nghiệp… Trong đó phải
kể đến các đối thử mạnh như Công ty CP cơ khí Hồng Nam thuộc Tổng công ty Xây dựng Công
nghiệp Việt Nam. Công ty này được thành lập từ tháng 11 năm 1971. Với bề dày về sản xuất cũng
như với tiềm năng về nguồn vốn, có thể nói đây là đối thủ cạnh tranh đáng quan tâm nhất. Thị
trường của công ty Hồng Nam tương đối rộng, chủ yếu là thị trường phía Bắc và phía Nam. Công
ty Hồng Nam có hệ thống khuôn mẫu lớn cùng máy móc thiết bị hiện đại, đội ngũ kĩ sư lành nghề
và có chất lượng cao, vì vậy sản phẩm được sản xuất có chất lượng tốt, giá thành cũng khá cạnh
tranh. Không những vậy, họ còn có hẳn đội ngũ chuyên về Marketing cũng như khảo sát thị trường
nên các chương trình xúc tiến bán của họ được thực hiện khá uy mô và rầm rộ.
Bên cạnh Công ty CP cơ khí Hồng Nam, công ty xích líp Đông Anh cũng phải chia thị phần
với rất nhiều các đối thủ cạnh tranh tương đối mạnh khác như Công ty xuất nhập khẩu cơ khí
Mecanimex, Công ty sản xuất cơ khí CNC Việt Nam…..
Có thể nói, ngành cơ khí chế tạo ở Việt Nam hiện nay là một ngành tương đối mới và tiềm
năng. Càng ngày càng có nhiều công ty mới hoạt động trong lĩnh vực này như công ty: Công ty
TNHH Cơ Khí Mạnh Quang,… Nhưng với bề dày truyền thống kinh nghiệm và uy tín trên thị
trường, công ty cổ phần xích líp Đông Anh vẫn là một trong những doanh nghiệp dẫn đầu trong
lĩnh vực sản xuất các sản phẩm cơ khí chế tạo được các đối tác tin tưởng kí kết hợp đồng lâu dài.
Và đặc biệt là sự tin tưởng và hợp tác của các đối tác lớn trong lĩnh vực sản xuất xe máy như
HonDa, YAMAHA,…càng khẳng định vị trí tiên phong của doanh nghiệp trong lĩnh vực sản xuất
cơ khí chế tạo. Bên cạnh việc hoàn thiện chất lượng sản phẩm, chính sách giá, chương trình sau
bán hang thì công ty cũng cần tập trung cho chính sách tìm kiếm thị trường mới, các chương trình
Marketing nhằm xúc tiến việc phân phối cũng như tiêu thụ sản phẩm, đào tạo, nâng cao tay nghề
Lê Việt Hòa – QTDN2 – K51 Page 23
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
đội ngũ công nhân và kĩ sư, khẳng định vững chắc vị trí của mình trên thị trường và vươn lên một
tầm cao mới.
2.1.8 Nhận xét về tình hình tiêu thụ và công tác marketing của doanh nghiệp

2.2 Phân tích công tác lao động tiền lương
2.2.1 Cơ cấu lao động của doanh nghiệp
Tổng số lao động của công ty tính tới thời điểm 31/12/2009 là 1200 công nhân viên.
Bảng 2.4: Cơ cấu lao động trong doanh nghiệp phân theo trình độ
Lê Việt Hòa – QTDN2 – K51 Page 24
Báo cáo thực tập tốt nghiệp
STT Đơn vị
Đại
học
Cao
đẳng
Trung
cấp
Công
nhân KT
Tổng
số
1 Ban giám đốc 03 03
2 Phòng kỹ thuật sản xuất 20 15 35
3 Phòng đảm bảo chất lượng 05 40 15 60
4 Phòng thiết bị đầu tư 03 04 07
5 Phòng Kinh doanh 10 10 15 35
6 Phòng kế toán thống kê 05 03 03 11
7 Phòng TCHC 10 05 13 28
8 Phân xưởng xích 03 05 04 118 130
9 Phân xưởng líp 02 05 06 106 119
10 Phân xưởng nhiệt luyện 02 05 05 64 76
11 Phân xưởng phụ tùng 1 03 05 08 102 118
12 Phân xưởng phụ tùng 2 03 05 10 91 109
13 PX Bi 05 03 09 60 77


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status