1
Luận văn
Phân tích các hoạt động kinh
doanh - Đánh giá ưu nhược
điểm và một số định hướng
của Tổng công ty xăng dầu
(2000-2001)
2
Lời nói đầu
Trải qua 40 năm xây dựng và chiến đấu, ngành xăng dầu đã có những đóng
góp xứng đáng vào thắng lợi vẻ vang của dân tộc trong kháng chiến cứu nước
cũng như trong công cuộc xây dựng và bảo vệ tổ quốc hiện nay.
Đất nước Việt Nam sau hơn 10 năm đổi mới, ngành xăng dầu đã phát huy
tinh thần chủ động, sớm chuyển sang cơ chế mới đạt được nhiều tiến bộ vượt
bậc nhằm đáp ứng nhu cầu cuộc sống của con người Việt Nam đã ngày càng
nâng cao; các phương tiện giao thông, các nhà máy hiện đại ngày càng nhiều.
Tổng Công ty Xăng dầu - PETROLIMEX - thấy rõ được vai trò chủ đạo,
để đóng góp vào công cuộc đổi mới hiện đại hoá - công nghiệp hoá. Quyết tâm
ổn định thị trường, giá cả, mở mang mạng lưới cung ứng xăng dầu cũng như các
sản phẩm từ xăng dầu nhằm phục vụ sản xuất và sinh hoạt của đồng bào cả nước
vươn tới tận các vùng dân tộc thiểu số, vùng sâu, vùng xa.
Tổng Công ty Xăng dầu đang nỗ lực vượt qua mọi khó khăn để trở thành
Tổng công ty mạnh của quốc gia, tham gia tích cực công cuộc đổi mới của đất
nước nhưng vẫn giữ được nét văn hoá đậm đà bản sắc dân tộc của con người Việt
Nam.
Dưới sự hướng dẫn khoa học, tận tình của giáo viên bộ môn, cùng với nỗ lực
về cố định tại số 1 Khâm Thiên.
Ngày 17 tháng 4 năm 1995 Tổng công ty Xăng dầu Việt Nam -
PETROLIMEX được thành lập lại theo Quyết định số 224/TTg của Thủ tướng
Chính phủ do Phó Thủ tướng Phan Văn Khải ký. Tổng công ty Xăng dầu Việt
Nam đã có quá trình hơn 40 năm xây dựng và trưởng thành rất đáng tự hào với
nhiều thành tích qua các giai đoạn:
Giai đoạn đầu tiên: (từ 1956 - 1964).
Đây là giai đoạn đầy khó khăn khi cơ sở vật chất nghèo nàn, trình độ công
nhân còn non kém, phải xây dựng khôi phục lại các kho xăng như Thượng Lý,
Đức Giang, Bến Thuỷ, Việt Trì, Nam Định và Bắc Giang.
Tổng công ty Xăng dầu mỡ có trách nhiệm quản lý và cung ứng xăng dầu
phục vụ cho sản xuất và đời sống của nhân dân miền Bắc, nhiệm vụ chính là tiếp
nhận, bảo quản, trung chuyển cung ứng và bán lẻ xăng dầu phục vụ các ngành,
4
các địa phương. Cùng với nhiệm vụ chính đó Tổng công ty Xăng dầu mỡ còn có
nhiệm vụ kiện toàn tổ chức, xây dựng cơ sở vật chất kỹ thuật cho ngành.
Sau Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ III (tháng 9/1960), Tổng công ty Xăng
dầu mỡ đã ổn định tổ chức, văn phòng cố định tại số 1 Khâm Thiên đã có đầy đủ
phòng ban các bộ phận, mỗi phòng ban, bộ phận đều có chức danh và nhiệm vụ
cụ thể, phát động các phong trào thi đua "Ba nhất" ; "Ba tốt".
ở giai đoạn đầu tiên này Tổng công ty đã đạt được nhiều thành tích, ghi
nhận nỗ lực vượt bậc của những người cán bộ, công nhân xăng dầu non trẻ.
Thành tích về việc kinh doanh có thể thấy qua một bảng thống kê báo cáo
việc xuất, nhập xăng dầu trong 10 năm sau đây:
Năm Nhập (tấn) Xuất (tấn)
1955 0 9.933
1956 59.072 32.883
1957 53.014 35.165
1958 28.641 34.680
1959 66.300 56.230
- Công ty xăng dầu Quảng Ninh
- Công ty xăng dầu Vĩnh Phú
- Công ty xăng dầu Hà Nam Ninh
- Công ty xăng dầu Nghệ Tĩnh
- Công ty xăng dầu Đà Nẵng
- Công ty xăng dầu miền Nam
Sau một thời gian, Tổng công ty tổ chức lại hệ thống các công ty thành
viên, từ các công ty nhỏ hoạt động trong tỉnh, thành phố được tổ chức lại thành
các khu vực sau:
- Công ty xăng dầu khu vực I : Hà Nội
- Công ty xăng dầu khu vực II : TP. Hồ Chí Minh
- Công ty xăng dầu khu vực III : TP. Hải Phòng
- Công ty xăng dầu khu vực IV : TP. Hà Bắc
- Công ty xăng dầu khu vực V : TP. Đà Nẵng
- Với cơ cấu tổ chức hợp lý và đổi mới này, Tổng công ty đã trực tiếp cung
ứng đến khắp các tỉnh thành trong cả nước thoả mãn nhu cầu của mọi người dân.
- Củng cố lại cơ cấu tổ chức tăng cường cơ sở vật chất kỹ thuật lượng xăng
dầu nhập khẩu và cung ứng đã tăng thêm nhiều, có thể xem qua biểu thống kê sau:
6
Năm Nhập (tấn) Xuất (tấn)
1976 898.319 1.251.426
1980 1.617.392 1.715.681
Năm 1975 toàn Tổng công ty chỉ có 43 cán bộ đại học, năm 1985 đã lên tới
500 cán bộ trong đó có 2 Phó tiến sỹ. Sau hơn 10 năm ngày đất nước giải phóng
và kết thúc 30 năm xây dựng và trưởng thành ngành xăng dầu đã được Nhà
nước tặng 12 bằng khen của HĐBT, 8 huân chương lao động cho 8 xí nghiệp và
huân chương độc lập hạng nhì cho toàn ngành.
- Giai đoạn 4: (1986 - 1995)
Tổng công ty đã chọn việc mở rộng diện tích cung ứng sau điểm chiết khấu
nghiệp mạnh và năng động. Có thể thấy rõ thành tựu qua bảng thống kê sau:
Năm
Nhập
(Tấn)
Xuất
(Tấn)
Doanh số
(Tỷ đồng)
Lợi
nhuận
Nộp
ngân sách
1990 2.643.124
2.517.495
2.445
32
238
1992 3.195.529
2.850.000
4.130
91
Phòng
TC-CB
Phòng
L-TL
Vn
Phòng
Phòng
PC-TT
Phòng
CN - PT
Phòng
XD-CB
Phòng KT
AT&MT
Phòng
KT XD
các uỷ viên thường trực, ban kiểm soát HĐQT hướng dẫn các phòng ban chức
năng thực hiện các công việc tác nghiệp, chức năng cụ thể của mình.
2. Ban Tổng giám đốc điều hành: nhận chỉ đạo trực tiếp của chủ tịch
HĐQT và xử lý những quyết định trong lĩnh vực được phân công chịu trách
nhiệm trước HĐQT. Các Phó giám đốc còn có nhiệm vụ hướng dẫn thi hành
quyết định của Tổng giám đốc và nhận phản hồi những thông tin từ các phòng
ban nghiệp vụ trình lên Tổng giám đốc để bàn phương hướng giải quyết.
3. Phòng Xuất nhập khẩu: các nhân viên mỗi người chịu trách nhiệm về
một mặt hàng riêng biệt theo từng chủng loại xăng dầu hoặc chịu trách nhiệm
từng vùng, tỉnh, điều vận các phương tiện, giải quyết mọi thủ tục pháp lý xuất
nhập khẩu theo hiến pháp Nhà nước.
4. Phòng thị trường và hợp tác kinh tế: có nhiệm vụ mở rộng duy trì các
mối quan hệ bạn hàng, môi trường kinh doanh nhất là các đối tác nước ngoài,
các bạn hàng "nguồn bán xăng dầu cho Tổng công ty".
5. Phòng kinh doanh: có nhiệm vụ thống kê kế hoạch báo cáo kết quả bán
xăng dầu trong kỳ, tập trung lại để lên kế hoạch mua hàng cho kỳ sau; điều động
vận chuyển hàng hoá đến các cửa hàng đảm bảo đúng thời gian và số lượng
hàng hoá.
6. Phòng công nghệ phát triển: có nhiệm vụ kiểm tra nghiên cứu phát triển
công nghệ trong lĩnh vực bán hàng, kỹ thuật tinh chế dầu.
7. Phòng xây dựng cơ bản: đây là phòng có nhiệm vụ thiết kế các công
trình xây dựng kho, bãi, bể chứa, đường ống, cửa hàng, đại lý bán lẻ,
8. Phòng kỹ thuật xăng dầu: chịu trách nhiệm về kỹ thuật máy móc, trang
thiết bị cho sản xuất kinh doanh, đầu tư xây dựng cơ bản, kiểm tra chất lượng
kho, bể.
9. Phòng an toàn, môi trường: nhiệm vụ kiểm tra chất lượng kho, bể cửa
hàng bán lẻ xăng dầu, khắc phục, phát hiện rò rỉ, gây ô nhiễm môi trường tìm
các biện pháp phòng chống kịp thời khi có sự cố xảy ra.
10
10. Phòng tổ chức cán bộ: có nhiệm vụ cố vấn cho ban lãnh đạo trong công
Tổng công ty xăng dầu Việt Nam
TT
Diễn giải ĐVT
Khối lượng và trị giá So sánh
1997 1998 1999
98/97 99/98
Số TĐ Tỷ lệ Số TĐ Tỷ lệ
I Tổng kim ngạch USD 636.070.877 455.938.477 558.922.638 -180.132.400 -28,3% 102.984.161
22,6%
II Khối lượng NK Tấn 3.611.227 3.853.666 3.912.807 242.439 6,7% 59.141
1,5%
1 Xăng ôtô 869.151 887.139 832.283 17.988 2,1% -54.856
-6,2%
2 Diesel 1.781.368 1.968.964 1.900.869 187.596 10,5% -68.095
-3,5%
Số TĐ Tỷ lệ Số TĐ Tỷ lệ I Tổng doanh thu 1.000đ 12.483.955.268
12.284.387.972
12.155.420.751
-199.567.296
-1,6%
-128.967.221
-1,0%
2 Diesel 2.109.660
2.282.837
2.306.794
173.177
8,2%
23.957
1,0%
3 Mazut 777.582
824.851
1.030.448
47.269
6,1%
205.597
24,9%
4 D.hoả, Zet 239.044
mua nhiên liệu bay từ tổng công ty nữa mà chuyển sang mua hàng của công ty
xăng dầu quân đội. Do vậy thị phần của mặt hàng này giảm mạnh. Đến năm 99
sản lượng xăng dầu bán của Tổng công ty tăng nhẹ ở 134.837m
3
(3%) so với
năm 98. Đối với mặt hàng xăng ôtô giảm mạnh 80.904m
3
(giảm 6,8%) nếu tính
đến yếu tố tăng trưởng hàng năm thì thị phần năm 99 giảm cho dù mặt hàng
mazút tăng đến (24,9%). Ngoài ra các công ty thành viên được khai thác tiềm
năng ở các hộ công nghiệp trong năm 99.
13
III. Phương thức bán hàng
Về phương thức bán hàng Tổng công ty thực hiện bán hàng qua 3 phương
thức đó là: bán buôn, bán lẻ và tái xuất.
Biểu số 03
Tình hình xuất bán xăng dầu qua các năm 1997 - 1999 (theo phương thức)
Tổng công ty xăng dầu Việt Nam
STT Diễn giải ĐVT
Sản lượng xuất bán So sánh
1997 1998 1999
98/97 99/98
Số TĐ Tỷ lệ Số TĐ Tỷ lệ Tổng cộng m
3
4.294.762 4.506.387 4.641.224 211.625 4,9% 134.837 3,0%
1 Bán buôn 2.888.084 2.968.130 2.944.136 80.046 2,8% -23.994 -0,8%
Số TĐ Tỷ lệ Số TĐ Tỷ lệ Tổng cộng m
3
4.294.762
4.506.387 4.641.224 211.624 4,9% 134.837
3,0%
1 Miền Bắc 1.644.402
1.420.019 1.638.404 -224.383 -13,6% 218.385
15,4%
2 Miền Trung 687.496
714.918 737.235 27.422 4,0% 22.317
3,1%
3 Miền Nam 1.962.865
2.371.450 2.265.585 408.585 20,8% -105.865
vào doanh số thì đến năm 99 thuế GTGT loại trừ ra khỏi doanh số.
15
Biểu số 05
Kết quả kinh doanh xăng dầu qua các năm 1997 - 1999
Tổng công ty xăng dầu Việt Nam
TT Diễn giải ĐVT
Sản lượng xuất bán So sánh
1997 1998 1999
98/97 99/98
Số TĐ Tỷ lệ Số TĐ Tỷ lệ I Tổng doanh thu 1.000đ
12.483.955.268
12.284.387.972
12.155.420.751
-199.567.296
-1,6%
III Lãi gộp 1.000đ
1.634.381.699
1.576.710.857
1.356.766.989
-57.670.842
-3,5%
-219.943.868
-13,9%
Tỷ suất lãi gộp
%/DT 13,1%
12,8%
11,2%
8,3%
9,1%
V Lợi nhuận XD 1.000đ
626.156.534
552.350.078
248.293.447
-73.806.457
-11,8%
-304.056.630
32,5%
-1.035.484.107
-16,4%
Tính đến chỉ tiêu tỷ suất lãi gộp thấy rằng bị giảm qua các năm 97 là
(-13,1%) trên doanh số, 98 giảm (-12,8%) và năm 99 con số là (-11,2%). Điều
này phản ánh thực trạng kinh doanh xăng dầu ngày càng khó khăn, thị trường có
hiện tượng cạnh tranh không lành mạnh (ảnh hưởng qua thuế nhập khẩu xăng
dầu tinh chế và nguyên liệu để pha chế thành sản phẩm xăng dầu). Bên cạnh đó
Nhà nước có chủ trương tăng thuế nhập khẩu dẫn đến lãi gộp cao nên làm cho tỷ
suất lãi gộp giảm, chi phí kinh doanh xăng dầu qua các năm tăng về số tuyệt đối,
đồng thời tỷ suất chi phí cũng tăng. Năm 97 là 8,1%, năm 98 là 8,3% và năm 99
là 9,1%. Tỷ suất chi phí tăng là do doanh số giảm nhưng điều quan trọng là do
sự tăng lên của 1 số khoản mục, chi phí lớn như chi phí tiền lương, chi phí khấu
hao TSCĐ chiếm tỷ trọng 20-26%. Các khoản chi phí khác chiếm 30% tỷ trọng.
Chi tiết một số khoản mục thể hiện ở biểu sau:
16
Biểu số 06
II Tổng chi phí 1.000đ 1.008.225.165
1.024.360.779
1.108.473.542
16.135.615
1,6%
84.112.763
8,2%
Tỷ suất chi phí %/DT 8,1%
8,3%
9,1% 2 C.phí KHTSCĐ 1.000đ 99.307.687
100.180.818
115.980.568
873.131
0,9%
15.799.750
15,8%
Tỷ trọng %/CP 9,8%
9,8%
10,5% 3 C.phí vận chuyển 1.000đ 326.580.201
-4,8%
1.620.917
1,2%
Tỷ trọng %/CP 13,9%
13,0%
12,1% 5 C.phí khác 1.000đ 301.147.113
317.398.291
368.752.900
16.251.178
5,4%
51.354.609
16,2%
Tình hình sử dụng vốn qua các năm 97-99 của Tổng công ty đều được tăng
lên qua các năm 98 tăng gần 36 tỷ đồng và năm 99 tăng hơn 61 tỷ đồng so với
năm 98 và các quỹ đầu tư cũng tăng lên qua các năm.
Tuy nhiên do yếu tố doanh số bị giảm như đã phân tích ở trên nên vòng quay
vốn cũng bị giảm. Năm 97 đạt 6,1 vòng, năm 98 là 5,9 vòng và năm 99 là 5,6 vòng.
Biểu số 07
Tình hình sử dụng vốn và cơ cấu tham gia kinh doanh qua các năm 1997 - 1999
Tổng công ty xăng dầu Việt Nam
TT Diễn giải ĐVT
Sản lượng và doanh thu So sánh
1997 1998 1999
98/97 99/98
Số TĐ Tỷ lệ Số TĐ Tỷ lệ I Tổng doanh thu 1.000đ 12.483.955.268
12.284.387.972
12.155.420.751
-199.567.296
-1,6%
1.003.453.000
-39.363.000
-3,8%
2.601.000
0,3%
2 Vốn tự bổ sung 1.013.307.000
1.090.195.000
1.148.645.000
76.888.000
7,6%
58.450.000
5,4%
3 Vốn khác 1.804.000
241.000
212.000
1 Quỹ ĐT PT SX 59.646.000
203.679.000
316.014.000
144.033.000
241,5%
112.335.000
55,2%
2 Nguồn vốn XDCB 37.238.000
30.548.000
28.643.000
-6.690.000
-18,0%
-1.905.000
-6,2%
lương vẫn ổn định năm 98 và 99 đều ở mức 24đ/1.000 soanh số.
Năng suất lao động giảm do yếu tố giảm doanh số. Thu nhập bình quân đầu
người được tăng lên chứng tỏ Tổng công ty không ngừng cải thiện nâng cao đời
sống cho cán bộ công nhân viên.
18
Biểu số 08
Tình hình lao động và tiền lương qua các năm 1997 - 1999
Tổng công ty xăng dầu Việt Nam
TT Diễn giải ĐVT
Sản lượng và doanh thu So sánh
1997 1998 1999
98/97 99/98
Số TĐ Tỷ lệ Số TĐ Tỷ lệ
I Tổng doanh thu 1.000đ 12.483.955.268
12.284.387.972
12.155.420.751
-199.567.296
III Tổng quỹ lương 1.000đ 258.900.000
289.211.000
291.574.000
30.311.000
11,7%
2.363.000
0,8%
IV Mức phí T.lương
/1.000
636.343
-23.389
-3,4%
-33.398
-5,05
VI Thu nhập BT
1.000đ
/ng/tháng
1.186
1.349
1.491
Với mức giá trên dẫn đến cung nhỏ hơn cầu, gây tình trạng thiếu xăng dầu
ở một số nước trên thế giới đặc biệt là nước Pháp. Do vậy nguồn nhập của Tổng
công ty là rất khó khăn, cộng thêm 4 lần tăng giá do Nhà nước thực hiện. Mức
thuế nhập khẩu của tất cả các mặt hàng là 0% xong mức điều chỉnh đều thấp (4
lần) dẫn đến Tổng công ty lỗ triền miên trừ tháng 4 phát sinh lợi nhuận.
2. Kết quả kinh doanh năm 2000
Tình hình kinh doanh xăng dầu nội địa của Tổng công ty ước tính lỗ trên
800 tỉ đồng (6 tháng đầu -370 tỉ, 6 tháng sau khoảng trên 500 tỉ đồng).
3. Một số giải pháp điều hành kinh doanh 6 tháng đầu năm 2001
- Đối với các mặt hàng nhập khẩu dự kiến 3.000.000m
3
tấn tăng xấp xỉ
55% so với cùng kỳ 99 đáp ứng đủ nguồn cho các vùng bị thiên tai, các điểm
nóng khan hiếm nhằm bình ổn giá.
- Hiện tại giá xăng dầu trên thế giới đã dịu trở lại xong vẫn còn duy trì ở
mức cao. So với giá nhập khẩu, tỉ giá hiện hành do Nhà nước hiệu chỉnh mới đã
phát sinh lợi nhuận đối với mặt hàng xăng (chênh lệch tối đa giá vốn chưa có chi
phí ở mức 450-510đ/lít) các sản phẩm khác như: dầu hoả, Mazut, ZetA1 vẫn tiếp
tục lỗ, riêng Diesel xấp xỉ hoà vốn, chênh lệch giữa giá xăng và dầu hoả ở mức
cao. Trước tình hình trên việc điều hành giá thị trường trước mắt cần đạt được
các mục tiêu sau:
Duy trì mức giá hiện tại trên thị trường nhằm tích luỹ giảm việc cấp bù từ
ngân sách Nhà nước ở mức có thể. Mục tiêu này có thể đạt được vì các đơn vị
kinh doanh song song cũng ở tình trạng chung (chi phí kinh doanh thấp) phải bù
lỗ cho kỳ trước. Tuy nhiên không loại trừ khả năng các đối tác tự động hạ giá
bán để đạt hạn ngạch nhập khẩu của Bộ giao. Vậy giá cả cụ thể như sau:
Đối với miền Bắc: vẫn tiếp tục duy trì giá cứng đối với các mặt hàng xăng
dầu (độ chênh lệch giá min với giá tối đa là 80-90đ/lít).
Đối với khu vực phía Nam: thị phần đối với mặt hàng xăng tăng khoảng
6% so với cùng kỳ 99 do các đối tác khác tham gia tương đối đồng đều. Vì vậy
phục.
ở một vài bộ phận do quản lý buông lỏng, thiếu kiểm tra kiểm soát, một số
nhân viên thiếu tu dưỡng rèn luyện. Mặt khác do chế độ độc quyền trong quản
lý, lợi dụng quyền hạn nên đã vi phạm quy chế quản lý tài chính, thái độ làm
việc yếu kém, thiếu trách nhiệm, ảnh hưởng đến uy tín chung của Tổng công ty.
Số vụ tai nạn giao thông quá lớn gây thiệt hại nhiều về người và tài sản cần
được xem xét, đánh giá rõ nguyên nhân để có biện pháp khắc phục.
21
Chương trình mở rộng mạng lưới bán lẻ và hiện đại hoá cơ sở vật chất kỹ
thuật tuy làm được nhiều việc song cũng bộc lộ những khuyết điểm trong quản
lý thiết bị vật tư.
Nhìn lại một năm hoạt động sản xuất kinh doanh thành tích đạt được vẫn là
cơ bản, nhưng cũng đòi hỏi Tổng công ty phải mạnh dạn và cương quyết khắc
phục những mặt còn yếu kém để vươn lên khẳng định mình trước thị trường xã
hội gây dựng đơn vị ngày càng phát triển vững mạnh hơn.
5. Một số định hướng hoạt động trong năm 2001
Để chuẩn bị hành trang cho thế kỷ 21 cũng là năm tiếp tục thực hiện
chương trình hiện đại hoá, công nghiệp hoá với tốc độ nhanh, mạnh hơn cả trong
nước. Đây là điều kiện thuận lợi để tăng trưởng nhu cầu tiêu thụ xăng dầu và các
sản phẩm hoá dầu. Tổng công ty lại vừa kỷ niệm ngày truyền thống 40 năm của
ngành xăng dầu Việt Nam. Đây cũng là niềm tự hào và động lực thúc đẩy sự
nghiệp của chúng ta vươn tới. Song không phải là không có những khó khăn
thách thức mới trước nhu cầu tiêu dùng của xã hội tăng mạnh đang mâu thuẫn
với năng lực hiện có của công ty.
Với những định hướng lớn của ngành trong năm 2001 đặt ra cho Tổng
công ty nhiệm vụ rất nặng nề. Để hoàn thành tốt nhiệm vụ kinh doanh năm 2001
Tổng công ty đã đặt ra mục tiêu cơ bản là:
Đảm bảo ổn định thị trường xăng dầu, thoả mãn nhu cầu ngày càng tăng
của khách hàng về số lượng, chất lượng, chủng loại, tiến độ và chất lượng phục
vụ, đảm bảo các nguồn hàng cho các đơn vị ở tuyến sau, nâng cao uy tín của
liên quan tới một loạt vấn đề như thu hồi vốn, tăng doanh thu có tiền để trả
lương cho người lao động, có lợi nhuận để tiếp tục đầu tư vào sản xuất kinh
doanh. Mặt khác tiêu thụ hàng hoá được coi là khâu cuối cùng của toàn bộ quá
trình kinh doanh, nó quyết định mục tiêu kinh doanh của doanh nghiệp, phản
ánh phần nào hiệu quả sản xuất kinh doanh.
+ Điều tra nghiên cứu thị trường: Tổng Công ty Xăng dầu coi đây là khâu
cần thiết đóng vai trò quan trọng, nó quyết định sự thành công hoặc thất bại của
tiêu thụ hàng hoá, thực chất nó trả lời các câu hỏi:
- Thị trường đang cần mặt hàng xăng dầu gì?
- Dung lượng thị trường của mặt hàng đó ra sao?
- Đối tượng tiêu thụ những hàng hoá đó?
24
+ Lựa chọn hàng hoá thích ứng và tiến hành tổ chức sản xuất kinh doanh:
nó là việc đưa ra một quyết định cùng với phương án hành động, Phòng Kinh
doanh không thể tách rời giữa tổ chức kinh doanh và môi trường hoạt động kết
quả được xác định về mặt chất lượng và số lượng, mục tiêu đề ra có thể là mục
tiêu dài hạn, ngắn hạn và trung hạn.
+ Tổ chức hoàn chỉnh sản phẩm trước khi đưa vào lưu thông: kiểm tra chất
lượng, nhãn hiệu, bao gói,
+ Phải chú ý hoạt động xúc tiến bán hàng: dịch vụ trước và sau khi bán.
b. Các hình thức bán hàng:
- Phòng Kinh doanh của Tổng công ty đưa ra: 2 hình thức bán buôn và bán
lẻ. Bán buôn là bán một lô hàng lớn, đặc trưng là sau khi bán hàng hoá vẫn nằm
trong lưu thông. Bán lử là bán đơn chiếc lô hàng nhỏ, đặc trưng là sau khi bán
hàng hoá kết thúc khâu lưu thông.
- Theo kênh tiêu thụ: bán hàng trực tiếp cho người tiêu dùng không thông
qua trung gian. Bán hàng qua khâu trung gian: có nhiều khâu và mỗi khâu thực
hiện một vài công đoạn.
+ Khâu 1 là doanh nghiệp bán cho bán lẻ rồi mới đến người tiêu dùng.
+ Khâu 2 là doanh nghiệp bán buôn rồi bán buôn cho bán lẻ rồi tới
2. Công tác quản trị mua hàng.
a. Mục tiêu của việc mua hàng:
Hoạt động mua hàng của Tổng công ty là một nghiệp vụ quan trọng trong
quá trình kinh doanh, nó được tiến hành sau khi xem xét chất lượng hàng hoá,
giá cả chào hàng cùng với người bán thoả thuận điều kiện mua và bán, giao nhận
thanh toán bằng hợp đồng, hoặc bằng trao đổi hàng - tiền.
Mua hàng nó tạo ra yếu tố đầu vào của quá trình kinh doanh, nếu không có
hoạt động mua hàng thì không thể kinh doanh được, khi mua hàng với yêu cầu
phải giúp cho hoạt động kinh doanh thuận lợi, kịp thời, đẩy nhanh tốc độ chu
chuyển hàng hoá, giúp cho Tổng công ty tránh được tình trạng thiếu thừa, hàng
ứ đọng, chậm luân chuyển, Nó giúp cho hoạt động tài chính của Tổng công ty
thuận lợi như thu hồi vốn nhanh, bù đắp chi phí kinh doanh, có lợi nhuận để mở
rộng kinh doanh, tăng thu nhập cho người lao động và nộp ngân sách cho Nhà
nước.
b. Các bước tiến hành khi triển khai mua hàng:
+ Xác định nhu cầu mua hàng;
+ Xác định danh sách các nhà cung ứng;