Hoàn thiện công tác quản trị vật tư ở Công ty TNHH Thương mại và Đầu tư Anh Dũng - Pdf 11

Chuyên đề tốt nghiệp
MỤC LỤC
LỜI NÓI ĐẦU.....................................................................................................3
CHƯƠNG I: SỰ CẦN THIẾT VÀ NỘI DUNG CỦA QUẢN TRỊ VẬT TƯ
TẠI DOANH NGHIỆP........................................................................................5
1. Sự cần thiết và ý nghĩa của công tác bảo đảm vật tư cho sản xuất...............5
1.1. Sự cần thiết của công tác bảo đảm vật tư cho sản xuất...........................5
1.2. Ý nghĩa của công tác bảo đảm vật tư cho sản xuất.................................7
2. Nội dung của công tác quản trị vật tư...........................................................8
2.1. Mua sắm vật tư.....................................................................................8
2.2. Tiếp nhận và bảo quản vật tư..............................................................11
2.3. Cấp phát vật tư...................................................................................13
2.4. Quyết toán sử dụng.............................................................................13
3.Các nhân tố tác động đến quản trị vật tư trong doanh nghiệp.....................14
3.1.Các nhân tố thuộc về kỹ thuật sản xuất của doanh nghiệp......................14
3.2. Các nhân tố thuộc về tổ chức và quản lý sản xuất của doanh nghiệp.....15
4.Phương pháp tính chi phí và giá thành.......................................................17
5. Yêu cầu về quản trị vật tư của công ty ANH DŨNG...................................19
6. Họat động dự trữ vật tư – TLSX trong DNSX............................................26
CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG QUẢN TRỊ VẬT TƯ TẠI CÔNG TY TNHH
THƯƠNG MẠI VÀ ĐẦU TƯ ANH DŨNG(ADC)........................................34
1. Khái quát về công ty ANH DŨNG .............................................................34
2. Hoạt động sản xuất kinh doanh và yêu cầu về quản trị vật tư ở công ty
TNHH ANH DŨNG.......................................................................................35
2.1. Đặc điểm kinh doanh của công ty TNHH ANH DŨNG.........................35
2.2. Hoạt động maketing của doanh nghiệp................................................35
2.3. Chiến lược kinh doanh của công ty ANH DŨNG..................................36
2.4.Tình hình lao động tiền lương..............................................................37
Chuyên đề tốt nghiệp
2.6. Tình hình tài chính công ty..................................................................44
3. Công tác tổ chức sử dụng vật tư trong doanh nghiệp.................................48

chứng tỏ được sức mạnh của mình đã đi lên từ bước xuất phát rất thấp, trở
thành doanh nghiệp hùng mạnh so với nền công nghiệp nước ta hiện nay.
Nguyên nhân của sự thành công đó là do doanh nghiệp nắm bắt được thực
trạng và những nguyên nhân của sự yếu kém, từ đó tận dụng sức mạnh tổng
hợp để tiến hành các hoạt động sản xuất kinh doanh phù hợp với xu thế chung,
đáp ứng được những đòi hỏi ngày một cao của thị trường mở.
Mỗi doanh nghiệp đều có những yếu tố quan trọng riêng ảnh hưởng
mang tính quyết định đến sự tồn tại hay quá trình hoạt động. Đối với doanh
nghiệp sản xuất thì quá trình sản xuất là khâu quan trọng để có được sản
phẩm cung cấp ra thị trường. Nó luôn đòi hỏi phải có các yếu tố của sản xuất
để hoạt động. Trong đó, vật tư kỹ thuật là yếu tố quan trọng nhất vì thiếu vật
tư kỹ thuật thì không thể tiến hành hoạt động sản xuất ra của cải vật chất. Hơn
thế, khi vật tư là đối tượng lao động thì nó là nhân tố quan trọng để nâng cao
năng suất lao động, chất lượng sản phẩm, tăng quy mô sản xuất, tạo điều kiện
sử dụng hợp lý sức lao động và nguyên, nhiên vật liệu, tiết kiệm các yếu tố
vật chất trong sản xuất. Bên cạnh đó, những vật tư đóng vai trò là tư liệu lao
3
Chuyên đề tốt nghiệp
động thì đảm bảo đầy đủ, đồng bộ, đúng chất lượng, lại là điều kiện quyết
định khả năng tái sản xuất mở rộng. Bộ phận này chiếm 60%÷70% cơ cấu giá
thành sản phẩm. Do đó, nó có vai trò quan trọng trong việc giảm chi phí sản
xuất kinh doanh và giá cả sản phẩm. Như vậy, công tác quản lý vật tư tốt có ý
nghĩa to lớn đến hiệu quả sản xuất kinh doanh và sự tồn tại, phát triển của
doanh nghiệp.
Nhận thức được tầm quan trọng của công tác này và sau thời gian thức
tập tại công ty, tôi đi sâu nghiên cứu đề tài " Hoàn thiện công tác quản trị vật
tư ở công ty TNHH THƯƠNG MẠI VÀ ĐẦU TƯ ANH DŨNG ".
Mục đích nghiên cứu của đề tài này là nhằm hoàn thiện công tác tổ
chức quản lí vật tư ở công ty. Bao gồm từ việc mua sắm vật tư, bảo quản , dự
trữ và cấp phát đến việc tổ chức quản lí sử dụng vật tư một cách hợp lí và

5
Chuyên đề tốt nghiệp
hóa phục vụ cho nhu cầu của con người. Vậy một cách khái quát có thể hiểu
tư liệu sản xuất có hai đặc tính cơ bản:
- Là những vật mà con người có thể nhằm vào nó để biến đổi theo mục
đích của mình (đối tượng lao động).
- Là một vật hay hệ vật làm nhiệm vụ truyền dẫn sự tác động của con
người lên đối tượng lao động, nhằm biến đổi đối tượng lao động theo mục
đích của mình (tư liệu lao động).
Vật tư là một dạng biểu hiện của tư liệu sản xuất (TLSX). TLSX bao
gồm ĐTLĐ và TLLĐ. những sản phẩm của tự nhiên là những đối tượng lao
động do tự nhiên ban cho, song trước hết phải dùng lao động chiếm lấy. Chỉ
sau khi có sự cải biến những sản phẩm của tự nhiên thành những sản phẩm
của lao động, sản phẩm mới có những thuộc tính, tính năng nhất định. Do đó
không phải đối tượng lao động đều là sản phẩm của lao động. Trong số những
TLSX có nhà xưởng, hầm mỏ, cầu cống và những công trình kiến trúc khác,
ngay từ đầu chúng đã được cố định tại chỗ và khi thành sản phẩm rồi người ta
có thể đưa chúng vào sử dụng ngay được thông qua giai đoạn tiếp tục quá
trình sản xuất, giai đọan làm cho chúng có được sự hoàn thiện cuối cùng như
các sản phẩm khác. Những sản phẩm thuộc phạm trù này không thuộc phạm
trù vật tư kĩ thuật. Vật tư chỉ là một bộ phận quan trọng của TLSX bao gồm tư
liệu lao động và đối tượng lao động hiểu theo nghĩa hẹp.
Một vật thể có những thuộc tính khác nhau do đó nó có thể dùng vào
nhiều việc. Cho nên cùng một sản phẩm có thể làm vật phẩm tiêu dùng hay
làm vật tư kĩ thuật. Vậy trong mọi trường hợp phải căn cứ vào công dụng cuối
cùng của sản phẩm để xem xét nó là một vật tư kĩ thuật hay là sản phẩm tiêu
dùng. Vật tư kĩ thuật có thể hiểu theo khái niệm như sau:
Vật tư kĩ thuật là sản phẩm của lao động dùng để sản xuất. Đó là
nguyên vật liệu, bán thành phẩm, thiết bị máy móc, dụng cụ,…
6

quản lý tốt bảo đảm vật tư cho sản xuất sẽ làm giảm chi phí dẫn đến hạ giá
thành sản phẩm.
2. Nội dung của công tác quản trị vật tư.
Bất cứ một nền sản xuất nào cũng cần vật tư để bảo đảm sản xuất. Tổ
chức và quản lý bảo đảm vật tư cho sản xuất là một quá trình bao gồm các bư-
ớc sau:
2.1. Mua sắm vật tư
Mua sắm vật tư là khâu đầu tiên của quá trình bảo đảm vật tư cho sản
xuất. Muốn kinh doanh có hiệu quả kinh tế cao, thực hiện tốt nhiệm vụ kinh tế
của mình thì ngay khâu đầu tiên này phải hoạt động có chất lượng cao. Vì vậy
không ngừng đổi mới và nâng cao chất lượng công tác này là nhiệm vụ không
thể thiếu được của doanh nghiệp. Nó phải có cơ sở khoa học và gồm các nội
dung sau:
a) Xác định nhu cầu
Để bảo đảm hoạt động có hiệu quả đòi hỏi các doanh nghiệp phải xác
định được đầy đủ các loại nhu cầu vật tư phục vụ đáp ứng cho doanh nghiệp
của mình. Đối với sản phẩm là thiức ăn chăn nuôi được sản xuất từ nhiều loại
nguyên vật liệu khác nhau như: ngô, khoai, sắn và một số vi lượng cần thiết.
Để có được sản phẩm có chất lượng, đáp ứng nhu cầu của khách hàng,trong
nhiều trường hợp, việc sản xuất được tiến hành theo công thức định sẵn có chỉ
rõ hàm lượng phần trăm của mỗi thành phần nguyên vật liệu. Nhu cầu được
xác định theo 3 bước:
Bước 1:Xác định nhu cầu vật tư để thựcc hiện kế hoạch tiêu thụ sản phẩm.
Công thức: Nt =

n
HiQi
1
.
Trong đó:

9
Chuyên đề tốt nghiệp
Giai đoạn chuẩn bị: Đây là giai đoạn quan trọng quyết định đến chất
lượng và nội dung của kế hoạch vật tư. Ở giai đoạn này,cán bộ thương mại
doanh nghiệp phải thực hiện các công việc sau:Nghiên cứu và thu thập các
thông tin về thị trường các yếu tố sản xuất,chuẩn bị các tài liệu về phương án
sản xuất_kinh doanh,rà xét bổ xung và xây dựng hệ thống mức tiêu dùng vật
tư tính toán lượng vật tư tồn kho ở các phân xưởng,các công đoạn sản xuất và
ccả doanh nghiệp….
Giai đoạn xác định số lượng vật tư tồn kho đầu kỳ kế hoạch và lượng
vật tư động viên tiềm lực nội bộ doanh nghiệp. Đối với các doanh nghiệp,số
lượng vật tư này thường được xá định theo phương pháp ước tính va phương
pháp định mức.
Odk = Ott +Nh – X
Trong đó:
Odk: Tồn kho ước tính đầu kỳ kế hoạch.
Ott: Tồn kho thực tế tại thời điểm lập kế hoạch.
Nh: Lượng vật tư ước nhập kể từ thời điểm lập kế hoạch đến đầu năm
kế hoạch.
X: Lượng vật tư ước xuất ra kể từ thời điểm lập kế hoạch đến đầu năm
kế hoạch.
Nguồn vật tư động viên tiềm lực nội bộ doanh nghiệp được hình thành
chủ yếu từ những nguồn sau đây:
- Nguồn tự tổ chức sản xuất, chế biến.
- Nguồn thu hồi và sử dụng lại phế liệu,phế phẩm.
- Nguồn đặt gia công ở bên ngoài doanh nghiệp.
Giai đọan tính toán các loại nhu cầu vật tư của doanh nghiệp. Đối với
các doanh nghiệp sản xuất, để có được kế hoạch mua vật tư chính xác và khoa
10
Chuyên đề tốt nghiệp

phải được tổ chức tiếp nhận bảo quản tốt.
Để đảm bảo được yêu cầu đó bộ phận tiếp liệu phải chọn phương tiện vận
chuyển thuận lợi nhất là giảm được thời gian vận chuyển và số lần bốc dỡ
tránh hao hụt mất mát trong vận chuyển.
11
Chuyên đề tốt nghiệp
Khi hàng về, doanh nghiệp cần tổ chức tốt công tác tiếp nhận và bảo
quản hàng hoá. Mục đích của công tác này là kiểm tra việc thực hiện các hợp
đồng mua bán vật tư hàng hoá về nguyên vẹn bảo đảm số lượng và chất
lượng. Ai là người chịu trách nhiệm về những hao hụt và hư hỏng hàng hoá.
Trong thương mại việc tiếp nhận theo hai giai đoạn. Tiếp nhận hàng từ doanh
nghiệp thương mại và tiếp nhận tại kho của doanh nghiệp sản xuất: Việc tiếp
nhận hàng về số lượng và chất lượng được thực hiện ở doanh nghiệp theo hai
phương pháp chủ yếu: phương pháp kiểm tra toàn bộ và phương pháp kiểm
tra điển hình.
Tổ chức tiếp nhận sẽ tạo điều kiện cho thủ kho nắm chắc được số lượng
chất lượng, chủng loại vật tư, hạn chế nhầm lẫn. Tiếp nhận chính xác quy
cách chủng loại vật tư đã ghi trong hợp đồng, hoá đơn phiếu giao hàng để
chuyển nhanh vật tư vào kho theo sự bố trí sắp xếp trong kho. Mặt khác công
tác tiếp nhận còn phải bảo đảm loại vật tư nhập kho phải có giấy tờ hợp lệ và
phải qua bộ phận kiểm nhận, kiểm định chính xác. Nếu vật tư mua về sai quy
cách, không bảo đảm chất lượng hoặc thiếu hụt phải có biên bản xác
nhận.Thủ kho phải ghi đầy đủ số thực nhập và cùng người giao hàng ký rồi
chuyển cho bộ phận có trách nhiệm kí vào sổ giao, nhận chứng từ.
Sau khi vật tư được tiếp nhận vào kho, phòng vật tư, các doanh nghiệp
phải tổ chức quản lí và bảo quản hàng ở kho. Kho là nơi dự trữ bảo quản hàng
hóa, vật tư, thiết bị trước khi đưa vào sử dụng. Tuỳ thuộc vào các tính chất,
đặc điểm của vật tư mà kho của doanh nghiệp được xây dựng theo nhiều kiểu
khác nhau với diện tích, dung tích phù hợp.
Kho phải được bố trí ở nơi khô ráo, thoáng mát với hệ thống thiết bị cần thiết

dụng vật tư đòi hỏi các doanh nghiệp phải định kỳ quyết toán vật tư sử dụng
13
Chuyên đề tốt nghiệp
việc quyết toán nhằm: tính toán lượng vật tư thực chi có đúng mục đích
không ? Việc sử dụng các yếu tố vật chất có tuân thủ các định mức tiêu dùng
hay không? Lượng vật tư tiết kiệm được hoặc bội chi, nguyên nhân gây lãng
phí trong sử dụng vật tư ở doanh nghiệp. Ở các doanh nghiệp có thể áp dụng
ba phương pháp sau để quyết toán vật tư :
- Phương pháp kiểm kê: Theo phương pháp này trên cơ sở số liệu kiểm tra
thực tế tồn kho vật tư ở phân xưởng đầu kỳ và cuối kỳ báo cáo và số lượng
vật tư xuất trong kỳ để xác định thực tế vật tư chi phí áp dụng công thức.
+ Phương pháp đơn hàng:
Trên cơ sở các số liệu về kết quả sử dụng vật tư được xác định bằng
cách so sánh thực chi với mức quy định được tính sau khi thực hiện hợp đồng.
+ Quyết toán theo từng lô hàng cấp ra:
Là phương pháp thường xuyên và thiết thực nhất, cấp phát vật tư được tiến
hành theo mức quy định và được dùng vào việc thực hiện nhiệm vụ sản xuất.
Mức chi phí quy định được tính bằng cách lấy số thành phẩm nhân với
mức tiêu dùng vật tư. So sánh thực thi với mức quy định về vật tư ta biết được
sự chênh lệch với mức tiết kiệm hay bội chi.
3.Các nhân tố tác động đến quản trị vật tư trong doanh nghiệp.
3.1.Các nhân tố thuộc về kỹ thuật sản xuất của doanh nghiệp.
Cần phải khảo sát, phân tích tỉ mỉ dựa trên các tài liệu kỹ thuật_công
nghệ của quy trình công nghệ đang áp dụng tại doanh nghiệp. Đó là các yêu
cầu về kỹ thuật công nghệ chế tạo sản phẩm,các loại nguyên nhiên vật liệu
chính,nguyên nhiên vật liệu phụ,các loại phụ gia,hoá chất…các phương pháp
gia công ,chế biến sản phẩm,cũng như yêu cầu về số lượng,chất lượng,tỷ lệ
chất hữu ích,chất phụ gia…Cần phân tích,tính toán đầy đủ,toàn diện các khâu
chế tạo,từ nguyên vật liệu đầu vào đến nhập kho thành phẩm, để xác định
14

liệu không đúng quy cách,chủng loại,chát lượng không đảm bảo,lại không kịp
thời gian yêu cầu… thì không thể bảo đảm chế tạo ra sản phẩm đúng tiêu
chuẩn chất lượng,chi phí nguyên nhiên vật liệu lại giảm so với định mức và
tiết kiệm được thời gian sản xuất.Hay cũng điều kiện như trên những người
lãnh đạo sản xuất không có trình độ kỹ thuật công nghệ đáp ứng,công nhân lại
thiếu kinh nghiệm trong điều hành sản xuất,lơ là trong việc kiểm tra,việc nhập
xuất nguyên vật liệu,việc chế biến trong các công đoạn…sẽ dẫn đến phế
liệu,phế thải nhiều. Ở đây, chúng ta chưa nói đến việc quản lý chặt chẽ các
nguyên vật liệu,tránh được hiện tượng mất mát, đổi chác,sử dụng không đúng
quy cách,chất lượng nguyên vật liệu không đảm bảo…,việc dự trữ,bảo quản
nhiên nguyên vật liệu bị hư hao,biến chất mất mát; cũng như tính tự giác,tính
tích cực và đoàn kết của tập thể đội ngũ công nhân trong sản xuất của doanh
nghiệp không cao.
Như vậy,các nhân tố về tổ chức và quản lý sản xuất của doanh nghiệp
có ý nghĩa kinh tế đặc biệt tạo thành sự chủ động của đội ngũ nhưng người sử
dụng các yếu tố khách thể để chế tạo ra sản phẩm mới.Chính bản thân yếu tố
này cũng có hao phí về nguyên vật liệu.Do đó ngay từ đầu,phải tính đến hao
phí nguyên vật liệu của các yếu tố thuộc về tổ chức và quản lý sản xuất của
doanh nghiệp.Mức độ hao phí này tuỳ thuộc rất lớn vào trình độ,kinh nghiệm
và sự hoàn thiện của tổ chức quản lý sản xuất,tổ chức và quản lý hậu cần vật
tư của doanh nghiệp sản xuất kinh doanh.
16
Chuyên đề tốt nghiệp
Sơ đồ về kết cấu sản xuất
4.Phương pháp tính chi phí và giá thành.
Đăc thù của Công ty là sản xuất nhiều sản phẩm và mỗi sản phẩm lại có
nhiều mã và có khối lượng sản xuất khác nhau. Mỗi mã này đòi hỏi chi phí
khác nhau và giá thành. Công ty phân loại chi phí theo khoản mục để tính
được giá thành sản phẩm, bao gồm:
- Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp.

May
Thành
phẩm
Xưởng1
Xưởng 2
Chuyên đề tốt nghiệp
Trong đó chi phí sản xuất chung chi phí quản lí doanh nghiệp và chi
phí bán hàng được đưa vào giá thành từng sản phẩm theo phương pháp phân
bổ. Tiêu thức phân bổ thường là tiền lương nhân công trực tiếp.
Giá thành kế hoach do bộ phận kế hoạch thực hiện, tính toán trước khi
sản xuất ra sản phẩm đó theo năm khoản mục chi phí. Từ đó xác định được
giá thành toàn bộ sản phẩm.
GTTB = (GTPX + CPGT) *∑SP
Trong đó:
• GTTB: giá thành toàn bộ
• GTPX: giá thành phân xưởng
• CPGT: chi phí gián tiếp
• ∑SP: tổng sản phẩm
Giá thành thực tế được bộ phận tài chính thực hiện bằng phương pháp
thu thập tổng hợp số liệu trong quá trình sản xuất và cuối kỳ sản xuất sản
phẩm.
Z
tt
= C + D
đk
- D
ck
Trong đó:
• Z
tt

*Hành vi mua vật tư của DNSX.
DNSX là một tổ chức. Do đó, việc mua sắm hàng tư liệu sản xuất có sự
tham gia của nhiều thành viên và việc mua sắm có tính chất chuyên nghiệp.
Họ là những người được đầo tạo chuyên nghiệp để đảm nhiệm việc mua các
mặt hàng TLSX. việc mua sắm đó thường phải được tính tóan rất kỹ lưỡng,
có tính chiến lược, trước khi quyết định mua. Vì việc mua loại tư liệu (Vật tư)
nào, giá bao nhiêu, mua ở đâu và số lượng bao nhiêu? Có ảnh hưởng rất lớn
đến kết quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp. Đó là chất lượng, giá
thành sản phẩm, những yếu tố có liên quan đến sự sống còn của doanh nghiệp
Việc mua sắm của doanh nghiệp sản xuất không bao giờ giản đơn. Bởi
việc đi đến quyết định mua thì tổ chức mua chịu ảnh hưởng của rất nhiều kích
thích từ bên trong và bên ngoài. Từ đó họ phải tiến hành phân tích để đi đến
quyết định cụ thể. Hành vi của họ bao gồm:
- Lựa chọn loại hàng hóa vật tư
- Lựa chọn nhà cung cấp
19
Chuyên đề tốt nghiệp
- Lựa chọn thời gian mua
- Lựa chọn khối lượng mua
- Điều kiện thanh tóan
Có mô hình giản đơn về hành vi mua TLSX của tổ chức như sau:
Hình 2.2 Mô hình về hành vi mua hàng TLSX
Số lượng hàng TLSX trong mỗi lần mua sắm khác nhau, phụ thuộc vào
các tình huống mua. Căn cứ vào tính chất mua (mua lần đầu hay mua lại) khối
lượng thông tin và các dạng thông tin cần thiếtSố lượng những lựa chọn được
người mua xem xét.
*Quy trình nghiệp vụ hàng TLSX
Một tiến trình mua hàng TLSX hoàn chỉnh bao gồm 8 bước (giai đọan)
cơ bản:
20

gian mua
- Lựa chọn khối
lượng mua
- Điều kiện
thanh toán
Quá trình
quyết định
mua
Chuyên đề tốt nghiệp
Quy trình nghiệp vụ mua hàng TLSX
+ Nhận thức vấn đề
Tiến trình mua được bắt đầu từ lúc có ai đó trong công ty ý thức được
vấn đề (hay nhu cầu) cần phải mua sắm TLSX. nhận thức vấn đề có thể xảy
ra như một kết quả của kích thích bên trong hoặc bên ngoài:
Những kích thích bên trong gồm:
- Quyết định sản xuất sản phẩm mới của công ty làm nảy sinh
nhu cầu về trang thiết bị, nguyên vật liệu mới hoặc bổ sung.
- Đổi mới trang bị lại TSCĐ
21
Nhận thức vấn đề
Mô tả khái quát nhu cầu
Đánh giá các đặc tính của TLSX
Tìm kiếm các nhà cung ứng
Yêu cầu chào hàng
lựa chọn nhà cung ứng
Làm các thủ tục đặt hàng
Xem xét hiệu quả các quyết định
Chuyên đề tốt nghiệp
- thay đổi những ngươì cung ứng mới, khi phát hiện ra lợi thế
về giá cả, chất lượng vật tư, dịch vụ so với những người cung

và do đó tới cơ cấu của nhu cầu vật tư.
4. Quy mô của thị trường vật tư: Quy mô của thị trường thể hiện ở số
lượng doanh nghiệp tiêu dùng vật tư và quy cách chủng loại vật tư
mà các doanh nghiệp có nhu cầu tiêu thụ trên thị trường; quy mô
của thị trường càng lớn thì nhu cầu vật tư càng nhiều.
5. Cung vật tư hàng hóa trên thị trường: Cung vật tư thể hiện khả năng
Vật tư có trên thị trường và khả năng đáp ứng nhu cầu vật tư của các
đơn vị tiêu dùng. Cung vật tư tác động cầu vật tư thông qua giá và
do đó đến toàn bộ nhu cầu.
6. Nhân tố khác:
- Các nhân tố xã hội phản ánh mục tiêu cải thiện điều kiện lao động
trong các ngành sản xuất, ảnh hưởng của những nhân tố này được xác định
bằng các chỉ tiêu như trình tự cơ giới hóa, tự động hóa sản xuất và cải thiện
điều kiện lao động…
- Khả năng thanh toán của các doanh nghiệp tiêu dùng vật tư.
- Giá cả vật tư hàng hóa và chi phí sản xuất kinh doanh.
Nghiên cứu sự tác động của các nhân tố đến nhu cầu vật tư được thể
hiện theo từng nhóm và cho từng loại vật tư, cũng như cho từng loại nhu cầu
có tính đến các giai đọan khác nhau của công tác kế hoạch hóa. Quá trình này
có ý nghĩa quan trọng trong công tác nghiên cứu và dự báo thị trường.
Riêng về máy móc thiết bị sử dụng ở doanh nghiệp thì việc tính toán
nhu cầu thường căn cứ vào thực trạng sử dụng để có kế hoạch mua sắm bổ
sung thêm. Nhìn chung đối với các doanh nghiệp công nghiệp, nhu cầu về
23
Chuyên đề tốt nghiệp
thiết bị máy móc gồm nhu cầu dùng để lắp máy sản phẩm, thay thế số thiết bị
máy móc thải loại, thiết bị cho các công trình xây dựng mới và nhu cầu thiết
bị để mở rộng năng lực thiết bị hiện có.
+ Đánh giá các đặc tính TLSX
Việc đấnh giá các đặc tính TLSX được thực hiện bởi một nhóm các

thường được họ quan tâm lựa chọn để đánh giá:
- Tiêu chuẩn hiệu suất
- Tiêu chuẩn kinh tế (giá cả và chi phí liên quan đến mua sắm)
- Tiêu chuẩn thích hợp (mức độ lợi nhuận)
- Tiêu chuẩn thích nghi
- Tiêu chuẩn pháp lý
Trước khi có quyết định sau cùng về việc lựa chọn nhà cung ứng, có
thể một số người mua vẫn tiếp tục thương lượng. Và rất nhiều trường hợp,
quyết định của họ phụ thuộc vào kết quả của sự thương lượng này.
Tuy nhiên, có nhiều công ty mua TLSX chọn nhiều nhà cung ứng để
tránh sự lệ thuộc và rủi ro trong việc mua sắm.
+ Làm các thủ tục đặt hàng
Đây là bước người mua thực hiện các thủ tục đặt hàng với người bán.
Phần lớn công việc thực hiện theo các bước này mang tính chất nghiệp vụ do
các nhân viên mua hàng chuyên nghiệp cùng với các đại diện bán chuyên
nghiệp trao đổi và ký kết các hợp đồng mua bán những kỳ hạn hai bên cùng
thỏa thuận.
Bước này cả hai bên cùng cố gắng cụ thể hóa các điều kiện và yêu cầu
liên quan đến việc mua bán như: số lượng, quy cách, phẩm chất, giá cả, danh
25

Trích đoạn Kiểm tra tỡnh hỡnh sửdụng vật tư Đỏnh giỏ chung về cụng tỏc quản lý vật tự của TNHH ANH DŨNG Giải phỏp hoàn thiện cụng tỏc quản trị vật tưở cụng ty ANH DŨNG xuất hoàn thiện hoạt động sửdụng vật tư
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status