2011-2012
1
HỆ THỐNG THÔNG TIN QUẢN TRỊ
1
Chương 1
Thông tin trong quản trị
MỤC TIÊU HỌC TẬP
Sau khi học xong chương này, chúng ta có thể:
• Phân biệt: Dữ liệu, Thông tin, Tri thức.
• Mô tả và đánh giá chất lượng thông tin qua các đặc
tính của thông tin.
• Phân loại các quyết định theo loại và cấp độ ra quyết
định trong tổ chức.
• Nhận diện các thông tin cần thiết để hỗ trợ ra quyết
định ở các cấp độ khác nhau của tổ chức.
• Nhận diện một số công cụ và kỹ thuật giúp đề ra
quyết định.
2
CÁC VẤN ĐỀ QUẢN TRỊ
• Tầm quan trọng của việc quản lý thông tin và
kiến thức trong tổ chức.
• Quá trình biến đổi từ dữ liệu sang thông tin có
chất lượng cao.
• Quá trình và các ràng buộc của việc đề ra
quyết định.
• Các loại quyết định khác nhau để các nhà
quản lý đề ra và các tác động của chúng đến
tổ chức.
3
2011-2012
2
hỗ trợ cho việc đề ra quyết định.
7
1.1 Dữ liệu và thông tin (tt)
1.2 Quá trình tạo ra thông tin
• Phân loại
• Sắp xếp
• Tổng hợp
• Tính toán
• Chọn lựa
8
Dữ liệu
Quá trình
xử lý
Thông tin
9
Dữ liệu (Data)
? ? ?
Nguyễn Thanh An x
Trần Thị Bích x
Lê Hoàng Minh Có
Trần Văn Nhật x
Phan Công Phúc x
Trương Văn Tài x
Đào Thị Xuân Không
9
2011-2012
4
Thông tin (Information)
10
Họ và tên sinh viên
Kỳ hạn 3 tháng 13,58 Lĩnh lãi tháng
Kỳ hạn 3 tháng 13.88 Lĩnh lãi cuối kỳ
Kỳ hạn 6 tháng 13,08 Lĩnh lãi tháng
Kỳ hạn 6 tháng 13,88 Lĩnh lãi cuối kỳ
Kỳ hạn 9 tháng 13,08 Lĩnh lãi tháng
Kỳ hạn 9 tháng 13,88 Lĩnh lãi cuối kỳ
12
Từ góc nhìn của khách hàng và của người quản trị lãi
suất hãy xem xét bảng lãi suất trên là dữ liệu hay thông tin.
2011-2012
5
1.3 Giá trị của thông tin
• Giá trị hữu hình.
• Giá trị vô hình.
Thông tin được sử dụng hiệu quả sẽ đem
lại giá trị nhất định cho doanh nghiệp.
13
Thảo luận
• Trong các giá trị mà thông tin đem lại sau đây
phân biệt đâu là giá trị hữu hình, đâu là giá trị
vô hình:
o Cải thiện việc quản lý tồn kho.
o Nâng cao dịch vụ khách hàng.
o Tăng năng suất sản xuất.
o Giảm chi phí quản lý.
o Tăng lòng tin của khách hàng.
o Nâng cao hình ảnh công ty.
14
1.4 Nguồn của thông tin
• Nguồn chính thức thường truyền thông theo
Chi tiết Tin cậy
Tính
thường xuyên
Tính
đầy đủ
Có thứ tự Thích hợp
Tính
thời đoạn
Tính
súc tích
Trình bày
phù hợp
Nhận đúng người
Tính
phạm vi
Phương tiện
phù hợp
Gởi đúng kênh
17
2. Thông tin trong
môi trường doanh nghiệp
2.1 Môi trường kinh doanh
2.2 Nguồn lực của doanh nghiệp
2.3 Các loại thông tin trong doanh nghiệp
18
2011-2012
7
2.1 Môi trường kinh doanh
19
Môi trường tự nhiên
3.3.1 Tính chất của việc ra quyết định và các cấp
độ quản trị
3.3.2 Tính chất của thông tin trong việc đề ra
quyết định mỗi cấp
3.4 Quy trình ra quyết định
3.5 Qui tắc nghiệp vụ và lý thuyết ra quyết định
3.5.1 Cây quyết định (Decision tree)
3.5.2 Bảng quyết định (Decision table)
22
3.1 Đề ra quyết định trong quản trị
Nhu cầu thông tin của nhà quản trị:
• Hoạch định, tổ chức, lãnh đạo và kiểm soát.
• Quyết định quản trị phụ thuộc vào chất
lượng thông tin.
• Mức độ phát triển của doanh nghiệp làm
tăng độ phức tạp trong điều khiển, hệ thống
thông tin trở thành dây thần kinh của doanh
nghiệp.
23
3.2 Các loại quyết định trong DN
• Quyết định có cấu trúc (structured decisions):
trong trường hợp các ràng buộc và qui tắc để
ra quyết định được biết trước, tình huống đơn
giản, lặp đi lặp lại trong doanh nghiệp
• Quyết định không cấu trúc (unstructured
decisions): tình huống phức tạp hoặc không
biết trước các qui tắc và ràng buộc.
• Cognitive style: hành xử của nhà quản trị sẽ
ảnh hưởng đến cách họ tiếp thu thông tin
(phân tích hay phán đoán), kinh nghiệm.
3.3.2 Tính chất của thông tin
trong việc đề ra quyết định mỗi cấp
Cấp
quản trị
Thời
gian
Tính
thường
xuyên
Nguồn
thông
tin
Tính
chắc
chắn
Phạm vi Chi tiết
Chiến lược
Dài
hạn
Không
Bên
ngoài
Ít Rộng
Tổng
quát
Trung cấp ↔ ↔ ↔ ↔ ↔ ↔
Tác nghiệp
Ngắn
hạn
Thường
• Qui tắc nghiệp vụ:
các điều kiện qui tắc hành động
• Lý thuyết ra quyết định dựa vào:
Cây quyết định (Decision tree)
Bảng quyết định (Decision table)
30
2011-2012
11
Nhận hồ sơ xin vay
mua nhà
Nhận hồ sơ xin vay
mua nhà
Trên 22 tuổi, tổng số tuổi đời
và thời gian vay vốn không
quá 60
Có việc làm
ổn định?
Có nguồn
thu nhập khác?
Quy tắc 1
Từ chối
Quy tắc 1
Từ chối
Quy tắc 4
Đề xuất
Quy tắc 4
Đề xuất
Quy tắc 3
Đề xuất
Quy tắc 3
4.4 Các ứng dụng quản lý tri thức
33
2011-2012
12
4.1 Thế nào là tri thức
• Tri thức có thể được định nghĩa như là khả
năng phán quyết của con người dựa trên sự
kết hợp giữa kinh nghiệm và thông tin mà
họ có được.
Tri thức tường minh: Các tri thức đã được
diễn đạt và lưu trữ trong hệ thống thông tin.
Tri thức không tường minh: không được
phát biểu, phụ thuộc vào trực giác của con
người.
34
4.2 Quản lý tri thức
Quản lý tri thức làm công việc thu thập tri thức và
chuyển đổi tri thức về dạng chia sẻ dễ dàng. Phần quan
trọng nhất chính là việc thu thập và chuyển đổi tri thức
không tường minh thành tri thức tường minh.
Doanh nghiệp cần phải sử dụng một cách tốt nhất nguồn
lực thông tin của mình
• Sự toàn cầu hoá và thay đổi nhanh chóng của môi
trường kinh doanh quản trị tri thức là một nhân tố
cạnh tranh chiến lược
• Chảy máu tri thức (doanh nghiệp)
35
Tri thức (Knowledge)
Trong 5 năm qua, khoản cho vay tín dụng của ngân hàng
chúng ta tăng 10% mỗi năm. Năm nay, dự báo khoản cho
• Khai phá dữ liệu (Data mining): dựa trên các dữ liệu
tương tác với nhau tạo ra các xu hướng, kinh nghiệm,
tri thức, phương thức không được biết trước mang
lại rất nhiều lợi ích cho doanh nghiệp
38
TÓM TẮT CHƯƠNG
• Đọc Giáo trình Trang 36
39
• ?
• ?
• ?
CÂU HỎI
2011-2012
1
HỆ THỐNG THÔNG TIN QUẢN TRỊ
1
Chương 2
Giới thiệu và
Hệ thống thông tin
MỤC TIÊU HỌC TẬP
Sau khi học xong chương này, sinh viên có thể:
• Nhận diện hệ thống, các thành phần của hệ thống.
• Mô tả các hành vi của hệ thống.
• Phân loại được các hệ thống thông tin.
• Nhận diện mối quan hệ giữa Hệ thống kinh doanh
điện tử, Thương mại điện tử, Hệ thống doanh nghiệp
(Enterprise Systems) và đánh giá vai trò của chúng
với tổ chức.
• Nhận diện các chiến lược căn bản tạo lợi thế cạnh
tranh khi sử dụng hệ thống thông tin.
• Lý thuyết hệ thống: nghiên cứu về các ứng xử và
tương tác bên trong và giữa các hệ thống với nhau.
• Hệ thống: là tập hợp các thành phần có liên quan
tương tác với nhau nhằm đạt được một mục đích.
• Chức năng của hệ thống là nhận các yếu tố đầu vào
(input) và tạo ra các yếu tố đầu ra (output).
6
2011-2012
3
1.2 Mô hình Hệ thống
7
Mô hình cơ bản của hệ thống
Dữ liệu Thông tin
• Dữ liệu thô
• Không được định dạng
• Dữ liệu chung chung
• Tài liệu đã xử lý
• Thông tin có định dạng
• Dữ liệu trong ngữ cảnh
Ví dụ về mô hình cơ bản của
hệ thống xử lí trong kế toán
8
Ví dụ: Hệ thống kế toán của doanh nghiệp
Hóa đơn
Phiếu thu
Phiếu chi
Hợp đồng
…
Bảng cân đối
kế toán
– Tính chất 5: Sự gắn kết giữa các hệ thống không đồng nhất.
– Tính chất 6: Các hệ thống có tính thứ bậc.
11
Tính chất 1
o Các thành phần của một hệ thống có cùng
mục đích hay còn gọi là mục tiêu của hệ thống.
o Mục tiêu của hệ thống thường rất cụ thể và
thường được thể hiện bằng một câu đơn.
12
2011-2012
5
Tính chất 2
o Các hệ thống không hoạt động hoàn toàn độc lập. Chúng
được chứa trong một môi trường (environment) có chứa
các hệ thống khác và các trung gian bên ngoài.
o Phạm vi của hệ thống được xác định bởi đường ranh giới
(boundary). Tất cả những cái bên ngoài đường ranh giới
là một phần trong môi trường của hệ thống, tất cả những
cái bên trong đường ranh giới tạo thành các bộ phận của
hệ thống.
o Đường ranh giới cũng đánh dấu giao diện (interface) giữa
hệ thống và môi trường. Giao diện này mô tả các trao đổi
giữa hệ thống với môi trường hoặc các hệ thống khác.
13
Tính chất 3
o Hệ thống có thể phức tạp và được tạo ra bởi các hệ
thống khác nhỏ hơn gọi là hệ thống con
(subsystems). Hệ thống hình thành từ một hay nhiều
hệ thống con được gọi là hệ thống cha
(suprasystems).
các hệ thống con và các hệ thống con này cũng có
thể được tạo từ các hệ thống con nhỏ hơn nữa. Từ
đó, các hệ thống con có thể phụ thuộc vào nhau.
o Sự phụ thuộc này có nghĩa là một sự thay đổi tại một
bộ phận của hệ thống có thể dẫn đến sự thay đổi ở
các bộ phận khác.
17
2. Hệ thống thông tin
2.1 Khái niệm Hệ thống thông tin
2.2 Các nguồn lực hỗ trợ HTTT
2.3 HTTT dựa trên máy tính
2.4 Hệ thống thông tin kinh doanh
18
2011-2012
7
2.1 Khái niệm Hệ thống thông tin
• Hệ thống thông tin là một nhóm các thành
phần có liên quan với nhau.
• Hệ thống thông tin được con người xây dựng
và sử dụng nhằm tập hợp, tạo, và phân phối
dữ liệu một cách hữu dụng.
19
2.2 Các nguồn lực hỗ trợ HTTT
20
Hệ
thống
thông
tin
CON
NGƯỜI
dữ liệu đầu vào thành thông tin phục vụ cho việc
tiên đoán, hoạch định, điều khiển, điều phối, tạo ra
quyết định và phối hợp các hoạt động trong tổ
chức.
22
Cơ chế kiểm soát
của Hệ thống thông tin kinh doanh
23
Môi trường
Quản trị
Hệ thống
thông tin
3. Phân loại Hệ thống thông tin
3.1 Phân loại theo cấp độ tổ chức
3.2 Phân loại theo chức năng
3.3 Phân loại theo hệ thống doanh nghiệp
24
2011-2012
9
3.1 Phân loại theo cấp độ tổ chức
25
Hệ thống thông tin điều hành
Hệ hỗ trợ ra quyết định
Hệ thống thông tin báo cáo
Hệ thống tự động văn phòng
Hệ thống xử lí giao dịch
Hệ thống kiểm soát tiến trình
Phân tích đối thủ
cạnh tranh
Dự đoán
28
• Các chiến lược cạnh tranh:
o Cạnh tranh về giá
o Sự khác biệt về sản phẩm
o Sự đổi mới
• Phân tích chuỗi giá trị: hệ thống thông tin có thể ảnh
hưởng đến chuỗi giá trị theo 3 cách:
o Mở rộng phạm vi khách hàng và chia sẻ thông tin
o Tùy biến thông tin phù hợp các đối tượng khác nhau
o Sự tương tác thông tin theo 2 chiều
Mô hình chuỗi giá trị (Value chain)
29
Các lợi thế cạnh tranh doanh nghiệp có
được khi ứng dụng Hệ thống thông tin
30
Đòn bẩy
2011-2012
11
5. Hệ kinh doanh điện tử
31
5.1 Thương mại điện tử
5.2 Kinh doanh điện tử
5.3 Mô hình kinh doanh điện tử
5.4 Mối tương quan giữa Thương mại điện tử
và Kinh doanh điện tử
5.1 Thương mại điện tử (E-commerce): các
hoạt động tương tác của doanh nghiệp với bên
ngoài thông qua hệ thống thông tin
• Thương mại điện tử bên mua
(Buy-side E-commerce)