MỤC LỤC
DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNG, BIỂU ...................................................................................... 3
LỜI MỞ ĐẦU ........................................................................................................................... 1
CHƯƠNG I.
KHÁI QUÁT CHUNG VỀ CÔNG TY TNHH SẢN XUẤT VÀ THƯƠNG
MẠI BẮC ĐÔ. .................................................................................................. 2
1. Sự hình thành và phát triển. ................................................................................................ 2
2. Cơ cấu tổ chức bộ máy của công ty .................................................................................. 3
3. Lĩnh vực hoạt động và các sản phẩm kinh doanh của công ty .......................................... 7
4. Đặc điểm về cơ cấu sản phẩm và quy trình công nghệ ..................................................... 9
5. Nguồn cung cấp nguyên vật liệu ...................................................................................... 11
6. Hoạt động kinh doanh của công ty. .................................................................................. 12
Kế hoạch phát triển kinh doanh ................................................................... 18
I. NGUỒN NHÂN LỰC. ..................................................................................................... 21
1. Nguồn Nhân Lực .............................................................................................................. 21
2. Vai trò của nguồn nhân lực .............................................................................................. 21
II. ẢNH HƯỞNG NGUỒN NHÂN LỰC TỚI CẠNH TRANH. ....................................... 24
III. THỰC TRẠNG NGUỒN NHÂN LỰC VÀ CÔNG TÁC PHÁT TRIỂN Ở CÔNG TY
TNHH SẢN XUẤT VÀ THƯƠNG MẠI BẮC ĐÔ ........................................................... 28
1. Thực trạng nguồn nhân lực công ty TNHH sản xuất và thương mại Bắc
Đô. .................................................................................................................. 28
CHƯƠNG III.
MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM PHÁT TRIỂN NGUỒN NHÂN LỰC
NHẰM NÂNG CAO KHẢ NĂNG CẠNH TRANH TRONG CÔNG TY
TNHH
SẢN XUẤT VÀ THƯƠNG MẠI BẮC ĐÔ ................................................. 41
1. Thu hút duy trì nguồn nhân lực. ....................................................................................... 42
2. Đào tạo nguồn nhân lực: .................................................................................................. 47
3. Xây dựng nguồn nhân lực đa nguyên hóa ........................................................................ 49
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Phát triển nguồn nhân lực nhằm nâng cao khả năng cạnh tranh cho
NHẰM NÂNG CAO KHẢ NĂNG CẠNH TRANH TRONG CÔNG TY
TNHH
SẢN XUẤT VÀ THƯƠNG MẠI BẮC ĐÔ ................................................. 41
1. Thu hút duy trì nguồn nhân lực. ....................................................................................... 42
2. Đào tạo nguồn nhân lực: .................................................................................................. 47
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Phát triển nguồn nhân lực nhằm nâng cao khả năng cạnh tranh cho
công ty TNHH sản xuất và thương mại Bắc Đô
3. Xây dựng nguồn nhân lực đa nguyên hóa ........................................................................ 49
4. Quản lý phát triển nguồn nhân lực: .................................................................................. 54
5. Liên kết giữa giáo dục đào tạo và công ty ....................................................................... 55
KẾT LUẬN 63
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Phát triển nguồn nhân lực nhằm nâng cao khả năng cạnh tranh cho
công ty TNHH sản xuất và thương mại Bắc Đô
Sinh Viên: Bùi Văn Bình Lớp QTKDTH46B
LỜI MỞ ĐẦU
Một công ty hay một tổ chức nào dù có nguồn tài chính dồi dào, máy móc kỹ
thuật hiện đại đến đâu cũng sẽ trở nên vô nghĩa nếu không biết quản trị nhân sự.
Chính phương thức quản trị nhân sự sẽ tạo ra bộ mặt, bầu không khí vui tươi phấn
khởi hay căng thẳng, u ám trong công ty.
Bầu không khí sinh hoạt trong công ty sẽ quyết định sự thành đạt của bạn.
Chúng ta không phủ nhận vai trò của các lĩnh vực khác như quản trị tài chính, quản
trị sản xuất, quản trị hành chính, kế toán,… nhưng rõ ràng quản trị nhân sự đóng vai
trò rất quan trong trong mọi doanh nghiệp. Bất cứ cấp quản trị nào cũng phải biết
quản trị nhân viên của mình.
Quản trị nhân sự là một lĩnh vực phức tạp và khó khăn. Nó bao gồm nhiều
vấn đề như tâm sinh lý, xã hội, đạo đức,… Nó là sự trộn lẫn giữa khoa học và nghệ
thuật - nghệ thuật quản trị con người. Công việc quản trị không hề dễ dàng khiến cho
vai trò của nhà quản trị trở nên quan trọng hơn bao giờ hết. Một nhà quản trị giỏi cần
Về cơ sở vật chất hiện nay, công ty có hai cơ sở sản xuất, một nằm tại
Phương Đình, Đan Phượng, Hà Tây với diện tích hơn 7.000 m2 mặt bằng và gần
3.000 m2 nhà xưởng là nơi sản xuất, một nằm tại thị trấn Phùng Đan Phượng, Hà
Tây với diện tích 3.200 m2 là nơi thu gom hàng, kiểm hoá và đóng kiện.
Bước vào năm 2006 Công ty đã đầu tư mới 300 máy dệt, đã nâng cao được
năng xuất lao động, nâng cao chất lượng sản phẩm cũng như mẫu mã nhằm đáp
ứng nhu cầu ngày càng cao của người tiêu dùng trong nước cũng như nước ngoài.
Chính điều đó đã giúp cho sản phẩm của công ty có đủ sức cạnh tranh mới so với
các sản phẩm cùng loại trên thị trường .
Qua hơn 5 năm hình thành và đi vào hoạt động, công ty TNHH Bắc Đô đã
giải quyết công ăn việc làm cho gần 3000 công nhân. Như vậy công ty đã góp
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Phát triển nguồn nhân lực nhằm nâng cao khả năng cạnh tranh cho
công ty TNHH sản xuất và thương mại Bắc Đô
2
Sinh Viên: Bùi Văn Bình Lớp QTKDTH46B
phần nào sức người, sức của vào việc xây dựng và ổn định kinh tế đất nước.
Giám đốc: Ông Đào Xuân Huấn
Phó Giám đốc: Bà Dương Liên Hương
Kế toán trưởng: Ông Nguyễn Huy Quang
2. Cơ cấu tổ chức bộ máy của công ty
Được thành lập theo hình thức Công ty TNHH nên cơ cấu bộ máy tổ chức
của công ty được tổ chức khá đơn giản nhưng đầy đủ các phòng ban cần thiết để
đảm bảo thực hiện được chiến lược và kế hoạch sản xuất kinh doanh của mình.
Cơ cấu tổ chức của công ty TNHH Bắc Đô là cơ cấu tổ chức quản lý trực
tuyến chức năng, lãnh đạo cấp cao nhất là Giám đốc, tiếp đến là phó giám đốc, sau
đó là trưởng các phòng ban. Bộ máy tổ chức này khá phù hợp với loại hình công
ty này, tránh được sự cồng kềnh, phức tạp với nhiều tầng nấc.
Giám đốc: Là người chịu trách nhiệm trước Nhà nước theo quy định hiện
hành, là người ra quyết định kí kết hợp đồng ban hành các quy chế nội bộ của
phối hợp với các trưởng phó phòng chức năng của công ty thực hiện các nhiệm vụ
công tác có liên quan
Phòng Tổ chức hành chính: Giúp công ty quản lý nhân sự, sắp xếp các hoạt
động trong công ty về các khoản như Quản lý lao động, tiền lương, chế độ, chính
sách đối với người lao động;
- Thực hiện công tác thi đua, khen thưởng, kỷ luật;
- Dịch vụ y tế, chăm sóc sức khỏe cho người lao động;
- Huấn luyện, đào tạo;
- Quản lý hành chính, văn thư;
- Quản lý tài sản, trang thiết bị, dụng cụ văn phũng; Bảo vệ trật tự an ninh;
- Quản lý, điều hành xe đưa rước, dịch vụ;
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Phát triển nguồn nhân lực nhằm nâng cao khả năng cạnh tranh cho
công ty TNHH sản xuất và thương mại Bắc Đô
4
Sinh Viên: Bùi Văn Bình Lớp QTKDTH46B
Truyền đạt các thông tin trong nội bộ của công ty đến mọi cá nhân một cách
đầy đủ và kịp thời giúp công ty đi vào hoạt động một cách có hiệu quả và thống
nhất từ trên xuống.
Phòng Kế hoạch: Chịu trách nhiệm về mọi hoạt động kinh doanh của công
ty, từ việc lập nên các kế hoạch kinh doanh của năm, quý đến việc đưa ra các triến
lược kinh doanh trước sự thay đổi của môi trường bên ngoài, giúp ban lãnh đạo
kiểm tra việc thực hiện các kế hoạch. Thực hiện các hoạt động về nhập khẩu
nguyên vật liệu và hoạt động xuất khẩu sản phẩm. Nghiên cứu, thông báo trên
phạm vi công ty về tình hình thị trường thế giới bao gồm: luật pháp, tập quán, mặt
hàng, giá cả, bên cạch đó là thuê tầu, mua bảo hiểm…). Nghiên cứu và phát triển
hướng sản phẩm ra thị trường thế giới với những mẫu mã và sản phẩm hiên có.
- Hạch toán kế toán;
- Quản lý, kiểm soát hoạt động tài chính;
- Thống kê, báo cáo và phân tích hoạt động kinh tế;
Kế toán
thu chi,
theo dõi
ngân
hàng
Kế toán
tạm ứng,
tiền
lương,
vay
CBCN
Kế toán
vật tư,
TSCĐ
Nhân
viên
thống kê
Kế toán
tổng hợp
kiêm
thanh toá
gười n
với nbán
Các nhân viên kinh tế phân xưởng
KẾ TOÁN
TRƯỞNG
KIÊM
TRƯỞNG
PHÒNG
KẾ TOÁN
chính
Phòng kế
hoạch
Phòng
chế mẫu
Phòng
kỹ thuật
Phòng
KCS
Phòng kế
toán
Phòng
Bảo
Vệ
Sinh Viên: Bùi Văn Bình Lớp QTKDTH46B
Mặt hàng kinh doanh xuất khẩu chính của công ty là những mặt hàng
dệt. Hiện nay các mặt hàng dệt có hơn 300 mã hàng, bao gồm có: quần áo
len, mũ len, và khăn len.
STT Danh mục sản phẩm
1 Các sản phẩm dệt
Quần, áo len người lớn
Quần, áo len trẻ em
Khăn len
Mũ len
2 Các sản phẩm may
Quần âu, quần sooc
áo sơ mi, phông
Bảng 1. Danh mục sản phẩm của Công ty
Trong đó:
- Quần áo len người lớn được chia thành hơn 195 mã hàng, chiếm
dệt
KTCL bán
thành phẩm
Máy
thành phẩm
KTCL
thành phẩm
Giặt, vắt, sấy
là hơi
Phúc tra Đóng kiện
Nhập kho và
xuất xưởng
Sinh Viên: Bùi Văn Bình Lớp QTKDTH46B
Hình 4. Quá trình may quần áo
Để phù hợp với cơ chế kinh tế mới, phù hợp với ngành nghề kinh doanh
thì hiện nay công ty đang áp dụng một phương thức quản lý là giao khoán
sản phẩm cho người lao động. Loại hình sản xuất của công ty mang tính chất
vừa và nhỏ, các sản phẩm dệt len đều có một quy trình chung như sau: Sợi
len được đưa vào côn, dạo sợi, qua phân xưởng dệt để dệt bộ phận, kiểm tra
chất lượng bán thành phẩm, máy thành phẩm; kiểm tra chất lượng sản phẩm;
giặt, vắt, sấy, là hơi, cuối cùng là công đoạn đóng kiện và xuất xưởng.
Quá trình sản xuất quần áo len được chuyên môn hóa cao với 7 phân
xưởng dệt với 450 máy dệt, 400 máy may các loại và hơn 2000 công nhân.
Những năm đầu mới đi vào hoạt động công ty đã kết hợp với các xưởng
gia công của các tỉnh như Hải Phòng, Hà Nội và các xưởng gia công của tỉnh
Hà Tây với mẫu mã và công nghệ được kiểm duyệt trước nhằm tạo ra sản
phẩm có chất lượng tốt. Quá trình gia công này đã tạo công ăn việc làm cho
hơn 2000 công nhân của các phân xưởng gia công góp phần không nhỏ vào
việc tạo công ăn việc làm cho người lao động và đẩy mạnh kinh tế của người
dân.
và hệ thống máy hút bụi nhằm làm giảm nhẹ công việc cho người lao động
đồng thời giảm lượng chất bụi gây độc hại tới người lao động. Đây là một
bước phát triển nỗ lực của công ty nhằm phát triển môi trường sản xuất cho
người lao động tạo thuận lợi cho việc sản xuất kinh doanh của công ty.
5. Nguồn cung cấp nguyên vật liệu
Nguyên liệu chính để phục vụ sản xuất của công ty là len sợi và vải. Nguồn
cung ứng len sợi chủ yếu của Công ty là nhập từ Trung Quốc. Ngoài ra Công ty có
mua của một số Công ty len Trong nước như: Nhà máy len Hà Đông, Công ty len
Mùa Đông, Công ty len Biên Hoà….
STT Tên len Số lượng
(Kg)
Mã hàng Đơn giá
(USD/Kg)
1 Len Trung Quốc màu xanh 540 TQX 3800
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Phát triển nguồn nhân lực nhằm nâng cao khả năng cạnh tranh cho
công ty TNHH sản xuất và thương mại Bắc Đô
11
Sinh Viên: Bùi Văn Bình Lớp QTKDTH46B
2 Len Trung Quốc màu be 250 TQB 3200
3 Len Hà Đông màu be nhạt 200 HĐB1 2100
4 Len Hà Đông xanh 150 HĐX 2200
5 Len Trung Quốc màu đỏ 430 TQĐ 4800
6 Len Hà Đông đỏ 155 HĐĐ 3000
Bảng 3. Một số loại len nhập
- Len nhập từ Trung Quốc chiếm tỷ trọng khá lớn hơn 90% nguyên liệu dùng
cho sản xuất. Lượng len này tuy giá thành có đắt hơn so với len của một số
doanh nghiệp của Việt Nam tuy nhiên chúng lại có một vẻ đẹp hết sức tự
nhiên và độ bền cao.
- Các nguồn nguyên liệu chính : Tow Acrylic, Top Acrylic, Top lông cừu, sợi
sửa lại hệ thống nhà xưởng tuyển dụng thêm nhân công nhằm mang lại một bộ mặt
mới cho công ty cũng như tạo những điều kiện thuận lợi nhất để người lao động có
môi trường làm việc ổn định an toàn.
Các chỉ tiêu Năm
2004
Năm
2005
Năm
2006
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Phát triển nguồn nhân lực nhằm nâng cao khả năng cạnh tranh cho
công ty TNHH sản xuất và thương mại Bắc Đô
13
Sinh Viên: Bùi Văn Bình Lớp QTKDTH46B
1. Chỉ tiêu về khả năng thanh toán
+ Hệ số thanh toán ngắn hạn
TSLĐ/Nợ ngắn hạn 0,84 1,03 1,17
+ Hệ số thanh toán nhanh
TSLĐ – Hàng tồn kho
0,47 0,74 0,60
Nợ ngắn hạn
2. Chỉ tiêu về cơ cấu vốn
+ Hệ số nợ/ Tổng tài sản 0,88 0,78 0,76
+ Hệ số nợ/ Vốn chủ sở hữu 7,17 3,50 3,11
3. Chỉ tiêu về năng lực hoạt động
+ Vòng quay hàng tồn kho 5,40 5,79 5,68
Giá vốn hàng bán
Hàng tồn kho bình quân
+ Doanh thu thuần/ Tổng tài sản 0,92 1,09 1,00
4. Chỉ tiêu về khả năng sinh lời
Nợ quá
hạn
Phải trả cho
người bán
52.686.766 0 36.598.442 0 20.049.045 0
Người mua trả
tiền trước
22.776.907 0 8.243.567 0 538.906 0
Phải trả công
nhân viên
2.349.553 0 4.512.933 0 7.685.046 0
Thuế và các
khoản phải
nộp NN
15.896.908 0 6.562.664 0 3.022.699 0
Các khoản
phải trả khác
22.828.447 0 6.194.237 0 22.540.476 0
Chỉ tiêu
Năm 2005 Năm 2006 09 tháng năm 2007
Tổng số
Nợ quá
hạn
Tổng số
Nợ quá
hạn
Tổng số
Nợ quá
hạn
Phải thu
(29.854.099+8.775.594)*100%
83.142.587
= 46,46%
Năm 2007:
Tỉ lệ các
koản phải thu
so với khoản
phải trả của
công ty
=
(49.560.013+8.049.641)*100%
90.733.915
= 63,49%
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Phát triển nguồn nhân lực nhằm nâng cao khả năng cạnh tranh cho
công ty TNHH sản xuất và thương mại Bắc Đô
16
Sinh Viên: Bùi Văn Bình Lớp QTKDTH46B
Ta thấy tỉ lệ khoản phải thu so với các khoản phải trả của công ty nhỏ hơn
100% tức là năm 2006 và năm 2007 vốn của công ty bị chiếm dụng ít hơn vốn mà
công ty đi chiếm dụng. Điều này cho thấy khả năng tài chính của công ty đã vững
mạnh lên một cách đáng kể so với năm 2005. Đây là kết quả của sự điều chỉnh kinh
doanh cũng như điều chỉnh hoạt động sản xuất của công ty trong thời gian vừa qua.
Đây là một thong tin đáng mừng cho toàn công ty vì khả năng tài chính của công ty
đã đủ mạnh để công ty có thể vươn ra thị trường rộng hơn tìm cho mình hướng đi
mới hơn phát triển mạnh hơn tạo công ăn việc làm ổn định cho người lao động đồng
thời phát triển nền kinh tế của đất nước.
Chỉ tiêu Năm 2004 Năm 2005 năm 2006
Vay ngắn hạn 135.885.906 133.671.795 156.369.017
Vay dài hạn 204.754.271 170.136.345 156.369.017
Phát triển công ty phải gắn với bảo vệ môi trường và xu thế dịch chuyển lao
động nông nghiệp nông thôn, đồng thời phát triển thị trường của dòng sản phẩm thời
trang của công ty tại các đô thị và thành phố lớn.
Phát triển nguồn nhân lực cả về số lượng và chất lượng cho sự phát triển bền
vững của công ty ; Trong đó, chú trọng đào tạo cán bộ quản lý, cán bộ kỹ thuật, công
nhân lành nghề nhằm tạo ra đội ngũ doanh nhân giỏi, cán bộ, công nhân lành nghề,
chuyên sâu.
Trong thời kỳ hội nhập kinh tế khu vực và thế giới, sản phẩm quần áo len vẫn
là mặt hàng thiết yếu và là một ngành kinh tế xã hội. Do vậy trong chiến lược phát
triển sản xuất kinh doanh của Công ty luôn hướng đến tính bền vững với các dự án cụ
thể sau:
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Phát triển nguồn nhân lực nhằm nâng cao khả năng cạnh tranh cho
công ty TNHH sản xuất và thương mại Bắc Đô
18
Sinh Viên: Bùi Văn Bình Lớp QTKDTH46B
- Đầu tư mới dâychuyền công nghệ, nhằm mục đích hạ giá thành sản phẩm và
bảo vệ môi trường;
- Xây dựng và phát triển mới khu vực sản xuất khu vực lân cận Hà Nội, chủ
động nguồn nguyên liệu đáp ứng đủ nhu cầu cho hoạt động sản xuất với mục tiêu
cung ứng ra thị trường .
Ngoài ra để tạo thế bền vững cho sự phát triển kinh doanh và khai thác lợi thế
địa lý, Công ty còn thực hiện một số dự án sau:
- Nâng cấp và tập trung đầu tư nâng cao sản lượng, chất lượng của các sản phẩm
quần, áo len với chất lượng bền vững hợp thời trang.
- Phát huy và mở rộng hoạt động kinh doanh quần áo len trên địa bàn cả nước.
Bảng 8. Chỉ tiêu tốc độ tăng trưởng của công ty đến năm 2020
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Phát triển nguồn nhân lực nhằm nâng cao khả năng cạnh tranh cho
công ty TNHH sản xuất và thương mại Bắc Đô
người
175 340 580 968
19
Sinh Viên: Bùi Văn Bình Lớp QTKDTH46B
Bảng 9. Mục tiêu doanh thu của công ty đến năm 2020
Theo số liệu năm 2006 thì cả công ty có 175 lao động hoạt động trong lĩnh
vực như quản lý, kế toán, văn phòng…. Trên thực tế toàn công ty số lượng lao động
để duy trì hoạt động sản xuất kinh doanh là 2500 lao động. Đây là một con số không
nhỏ đối với một doanh nghiệp mới hình thành và phát triển trong hơn 5 năm. Tính
đến đầu năm 2008 toàn công ty đã có gần 3000 công nhân hoạt động trong các phân
xưởng dệt may hàng năm tạo ra hơn 600.000 săn phẩm hàng hóa với hình dáng mẫu
mã các loại. 70% tổng số hàng hóa này xuất khẩu đi các nước như Liên Bang Nga,
Trung Quốc, Thái Lan….. Tuy nhiên theo thống kê của ban lanh đạo công ty thì
lượng lao động làm việc trong công ty tuy lớn nhưng phần đa chưa đáp ứng đủ yêu
cầu của công việc và hầu hết họ đều là lao động phổ thông chưa qua một trường lớp
cơ bản nào cả.
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp
Phát triển nguồn nhân lực nhằm nâng cao khả năng cạnh tranh cho
công ty TNHH sản xuất và thương mại Bắc Đô
20
Sinh Viên: Bùi Văn Bình Lớp QTKDTH46B
CHƯƠNG II
THỰC TRẠNG NGUỒN NHÂN LỰC VÀ CÔNG TÁC PHÁT TRIỂN
NGUỒN NHÂN LỰC NHẰM NÂNG CAO KHẢ NĂNG CẠNH TRANH Ở
CÔNG TY TNHH SẢN XUẤT VÀ THƯƠNG MẠI BẮC ĐÔ
I. NGUỒN NHÂN LỰC.
1. Nguồn Nhân Lực
Nguồn nhân lực là quá trình nâng cao năng lực của con người về mặt thể lực,
trí lực, tâm lực đồng thời phân bổ, sử dụng và phát huy có hiệu quả nhất để phát triển
đất nước.