Phòng GD-ĐT Lơng Tài
Trờng THCS Trung Kênh
***
Cộng hoà x hội chủ nghĩa Việt namã
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
***
Kế hoạch thực hiện nghiệp vụ tài chính
năm học 2009 - 2010
Phần thứ nhất
Tình hình chung
I. Đặc điểm tình hình
1.Thuận lợi:
- Tình hình địa phơng: Chính trị ổn định, Kinh tế phát triển; mức thu nhập
bình quân hộ gia đình cao so với khu vực. Lãnh đạo xã quan tâm tập trung đầu t XD
CSVC trờng học. Phụ huynh HS tâm huyết ủng hộ giáo dục
- Nhà trờng: Tổng số CB, GV, NV: 33 nữ 15. Trong đó BGH 2, nhân viên
hành chính 3, GV 29. Chất lợng GD và các hoạt động của nhà trờng trong nhiều năm
luôn giữ thế ổn định. Ban giám hiệu năng động, quan tâm đến đời sống vật chất và
tinh thần của CB,GV. Đội ngũ giáo viên cơ bản đã có trình độ đạt chuẩn và trên
chuẩn, nội bộ đoàn kết.
- Đội ngũ hành chính: Tổng số: 3. Đa số lực lợng trẻ nhiệt tình có trách
nhiệm, có tâm và có tầm của một trờng vốn có truyền thống tốt đẹp qua nhiều năm.
- Về CSVC: 100% số phòng học, phòng TH kiên cố; đáp ứng đợc yêu cầu học
1 ca, hoàn thành 8 phòng TH & phòng bộ môn
- Công tác thu chi đúng đủ kịp thời, đảm bảoviệc thực hiện kiểm soát của Kho
bạc NN; cơ quan quản lý cấp trên, cơ quan Tài chính theo qui định.
2.Khó khăn.
- Đội ngũ hành chính nhu cầu cần 5, về cơ bản còn thiếu, công việc phải kiêm
nhiệm
- Là năm đầu thực hiện QĐ 59 của UBND tỉnh Bắc Ninh về việc ban hành
phân cấp quản lý công tác tổ chức, biên chế và cán bộ, công chức, viên chức nên
Trờng THCS Trung Kênh ổn định với số lợng học sinh: 607 học sinh, với số lớp: 16
lớp, thực hiện biên chế đợc giao: Tổng số: 34;Biên chế 29 (1 giáo viên nghỉ không l-
ơng) HĐ tỉnh 1, HĐ huyện 4: Trong đó: Giáo viên trực tiếp giảng dậy: 28; Đoàn
đội : 01; Quản lý: 02; hành chính; 03
(Có danh sách kèm theo)
A - Phần thu:
1 - Ngân sách nhà nớc cấp:
* Tổng Dự toán ngân sách giao: 1.117.000.000đ
2 - Thu sự nghiệp:
a) Thu tiền học phí ( Thực hiện theo Công văn số: 904/2003/LS ngày
18/9/2003 của Liên Sở GD-ĐT và TC-VG tỉnh Bắc Ninh).
* Mức thu: - Lớp 6+7: 8.000đ/ học sinh/tháng
- Lớp 8+9: 10.000đ/học sinh/tháng
(Thu 9 tháng trong năm học)
* Tổng số tiền dự kiến thu: 52.092.000đ
b) Thu tiền học thêm: (Thực hiện theo Quyết định số: 56/2001/QĐ-UB ngày
14/06/2001 của UBND tỉnh Bắc Ninh)
* Mức thu: 2.500đ/học sinh /buổi (Thu theo số buổi thực học)
* Tổng số tiền dự kiến thu : 44.960.000đ
c. Các khoản thu khác: Thực hiện theo thông báo về việc thu-chi các khoản
năm học 2009-2010 ngày 17/8/2009 của UBND xã Trung Kênh
Tổng cộng phần thu: 1.214.052.000đ
(Một tỷ hai trăm mời bốn triệu không trăm năm mơi hai ngàn đồng chẵn )
B - Phần chi:
1 - Tiền lơng: 622.780.000đ
Chi trả tiền lơng cho cán bộ, giáo viên trong biên chế của Trờng theo đúng
ngạch bậc lơng do Nhà nớc qui định hiện hành, bao gồm: Lơng ngạch bậc, lơng tập
sự, lơng hợp đồng dài hạn)
Trong đó:
- Từ nguồn ngân sách cấp: 622.780.000đ
Trong đó:
- Từ nguồn ngân sách cấp: 8.500.000đ
7 - Thông tin, tuyên truyền, liên lạc: 7.191.000đ
Tiền điện thoại thực hiện theo chế độ quy định, 1 tháng tiền cớc điện thoại( cả
thuê bao) không quá 200.000đ/1 máy. Cán bộ giáo viên trong nhà trờng chỉ đợc gọi
điện thoại vào công việc chung của nhà trờng, trờng hợp gọi điện thoại liên tỉnh phải
có ý kiến của lãnh đạo nhà trờng. Nghiêm cấm cán bộ giáo viên trong nhà trờng sử
dụng điện thoại phục vụ cho những công việc riêng của mình.
Trong đó:
- Từ tiền học phí : 191.000đ
- Từ nguồn ngân sách cấp: 7.000.000đ
8 - Chi phí nghiệp vụ chuyên môn: 24.639.000đ
Bao gồm: Chi mua vật t, hàng hoá; chi mua trang thiết bị chuyên dụng; chi
mua in ấn chỉ; chi mua sách tài liệu và các khoản chi khác phục vụ cho công tác
chuyên môn trong nhà trờng căn cứ vào tình hình thực tế để chi.
Trong đó:
- Từ tiền học phí : 11.139.000đ
- Chi từ nguồn ngân sách cấp: 13.500.000đ
9 - Chi khác: 840.000đ
Chi tiếp khách theo định mức quy định tại QĐ số: 139/2003/QĐ-UB ngày
31/12/2003 của UBND tỉnh Bắc Ninh: - Khách tỉnh: 30.000đ/ngời/ngày
- Khách Huyện: 20.000đ/ngời/ngày
Các khoản chi khác căn cứ vào tình hình thực tế, Hiệu trởng quyết định trên
tinh thần tiết kiệm, hiệu quả.
Trong đó:
- Từ nguồn ngân sách cấp: ` 840.000đ
10 - Chi sửa chữa thờng xuyên TSCĐ: 3.616.000đ
Trong đó:
-Từ tiền học thêm: 3.616.000đ
11 - Chi mua sắm tài sản dùng cho công tác CM: 34.745.000đ
ngoài giờ, vui chơi giải trí của HS.
- Công tác XHHGD: Tuy phong trào khuyến dạy, khuyến học có nhiều tín
hiệu hoạt động tốt song Hội đồng GD, trung tâm học tập cộng đồng của xã chỉ tồn
tại trên danh nghĩa, không hoạt động. Hội CMHS từ lâu vốn đã có những hoạt động
nền nếp, nhiệt tình và hiệu quả, nay bắt đầu dệu dạo, không còn hào hứng do không
đợc khuyến khích kịp thời.
- Kinh phí của nhà trờng quá hạn hẹp ( Một số khoản đợc phép thu theo quy
định tỉnh cho phép nhng xã lại quyết định cho thu quá thấp)rất khó khăn cho duy trì
nền nếp và nuôi dỡng, kích thích các hoạt động giáo dục để đạt thành tích cao.
Những căn cứ để xây dựng kế hoạch
- Căn cứ vào chỉ thị 47/CT ngày 13/8/2008 của Bộ trởng Bộ GD&ĐT về
nhiệm vụ trọng tâm năm học 2008-2009. Các văn bản chỉ đạo của Bộ, Uỷ ban nhân
dân tỉnh Bắc Ninh,, Sở GD&ĐT Bắc Ninh, Huyện uỷ, UBND huyện, Chỉ đạo về
những nhiệm vụ mới trọng tâm năm học 2008-2009 của phòng GD-ĐT Lơng Tài.
- Căn cứ tình hình thực tế của địa phơng và nhà trờng. Năm học 2008-2009 tr-
ờng THCS Trung Kênh cần thực hiện tốt các nhiệm vụ trọng tâm sau đây:
I- Nhiệm vụ chung trọng tâm
1. Gắn kết việc thực hiện 3 cuộc vận động với phong trào Xây dựng trờng
học thân thiện, học sonh tích cực. Thực hiện chủ đề: Năm học ứng dụng công
nghệ thông tin, đổi mới quản lý tài chính và phong trào xây dựng Trờng học thân
thiện, học sinh tích cực do Bộ GD&ĐT phát động
2. Thực hiện kế hoạch GD điều chỉnh 37 tuần. Tiếp tục đổi mới phơng pháp
dạy học theo hớng ứng dụng CNTT, phát huy t duy sáng tạo của HS. Đổi mới kiểm
tra đánh giá kết quả học tập, khắc phục dần tình trạng học sinh ngồi nhầm lớp, đảm
bảo yêu cầu thí nghiệm, thực hành, hớng mghiệp. Đẩy mạnh GD toàn diện theo hớng
thực (dạy, học, thi, kết quả, báo cáo thực chất), trú trọng bồi dỡng HSG, nâng cao
điểm chuẩn vào lớp 10. GD đạo đức, lối sống và GD pháp luật.
3. Xây dựng đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên có năng lực toàn diện, xây
dựng không khí lành mạnh, mỗi ngời có một mặt tiến bộ hơn năm trớc. Nâng cao
phẩm chất chính trị, đạo đức, tinh thần trách nhiệm, lơng tâm nghề nghiệp. Tăng c-
TH)
- Huy động HSTNTH vào lớp 6: 167/167 = 100%
* Tiêu chuẩn 2:
- Học sinh TN THCS năm trớc: 178/ 178 = 100%
- Độ tuổi 15-18 TNTHCS: = 93,5%
- Hồ sơ phổ cập: Duy trì và bổ sung đủ các loại theo quy định đảm bảo chính xác
b2. Phổ cập giáo dục THPT: Hoàn thành điều tra các biểu mẫu chính xác.
2. Chất lợng các hoạt động giáo dục
2.1- Giáo dục t tởng, chính trị, đạo đức, pháp luật
*.Yêu cầu: Phát động HS toàn trờng hởng ứng phong trào xây dựng Trờng
học thân thiện, học sinh tích cực. GD HS theo hớng những con ngời mới mang đầy
đủ bản sắc của con ngời Việt Nam và truyền thống quê hơng. Thực hiện tốt 5 điều
Bác Hồ dạy, Có lối sống lành mạnh, Có kỹ năng ứng sử văn minh lịch thiệp, thân ái
chan hoà. Biết kính trọng, quý mến thầy cô giáo, ông bà, bố mẹ, anh chị em và
những ngời lớn tuổi, nhờng nhịn các em nhỏ tuổi. Đối với bạn bè phải có thái độ
giúp đỡ, quan hệ xã hội phải biết khiêm tốn học hỏi, nhng cũng phải dũng cảm bảo
vệ lẽ phải, có nhận thức và hành vi đúng, có động cơ và thái độ học tập chuyên cần,
chăm chỉ, có phơng pháp học tập khoa học, đạt hiệu quả cao. Không gian lận trong
kiểm tra và thi cử. giáo dục tính kỷ luật, tính trung thực, tính tự giác, hạn chế bỏ giờ
bỏ buổi, chấp hành nghiêm chỉnh, nội quy của lớp, của trờng, luật ATGT, pháp luật
của nhà nớc., Biết chống và tự phòng chống các tệ nạn XH. Tích cực tham gia phong
trào 5 đẹp, phong trào 5 xây 3 chống, phong trào đền ơn đáp nghĩa và nghìn việc tốt,
có thói quen chơI những trò chơI dân gian. Có ý thức phấn đấu vơn lên học giỏi.
* Chỉ tiêu về GD đạo đức
* GD các phẩm chất
+ Chăm học: 85%
+ Lễ độ: 95%
+ Chấp hành : 95%
+ Trung thực : 97%
+ Nói lời hay : 95%
HSG.
Tiếp tục đổi mới phơng pháp dạy- học theo hớng phát huy tính tích cực và t
duy sáng tạo của học sinh. Chỉ đạo tốt việc thực hiện chơng trình môn học tự chọn,
GD hớng nghiệp, tổ chức HĐNG. Tập trung chỉ đạo dạy đúng, đủ chơng trình các
môn, truyền thụ kiến thức cơ bản tinh chắc, bảo đảm tính hệ thống và trọng tâm của
môn học, coi trọng Y/C của các tiết TH, Thực hiện xoá giờ giảng không có đồ dùng
dạy học; Rèn các kỹ năng cơ bản của từng môn đặc biệt là kỹ năng vận dụng thực
hành vận dụng kiến thức vào thực tế cuộc sống. Cần quan tâm giáo dục đạo đức t t-
ởng, tình cảm, ý thức chấp hành pháp luật cho học sinh thông qua từng bài giảng.
* Chỉ tiêu phấn đấu chất lợng các môn văn hoá:
+ Môn toán: 75%
+ Môn ngữ văn: 80%
+ Môn Anh văn 60%
+ Môn khác: 85% (Lý, Hoá 80%)
Phấn đấu phòng kiểm tra bất kỳ môn nào cũng đều cập và vợt mặt bằng
* Về kỹ năng
Môn ngữ văn
+ Đọc (nghĩ đúng, ít ngọng phụ âm đầu, lu loát): 80%
+Viết câu: 75%
+ Chấm câu: 77%
+ Đúng chính tả: 70%
Môn toán
+ Nhẩm tốt: 66%
+ Dấu: .80%
+ Biến đổi đồng nhất: .75%
+ Vẽ hình, viết giả thiết- kết luận chính xác: .85%
+ Chứng minh hình học: .68%
* Xếp loại văn hoá
+ Giỏi: 16%
+ Khá: 37%
nớc uống sạch cho HS hằng ngày.
*Chỉ tiêu về TDTT: Phấn đấu trờng xếp thứ 2-4/ Huyện
Về giáo dục thẩm mĩ: Kết hợp giảng dạy môn mĩ thuật với việc giáo dục học
sinh biết thởng thức cái đẹp, tạo ra cái đẹp, bảo vệ cái đẹp trong cuộc sống & sinh
hoạt hàng ngày. Thực hiện tích hợp GD bảo vệ môi trờng theo hớng dẫn tại công văn
số 7120/BGDĐT-GDTrH ngày 7/8/2008. Với khẩu hiệu: Vì một môi trờng Xanh-
Sạch- Đẹp. GD học sinh có ý thức trồng và bảo vệ cây xanh. luôn làm cho lớp sạch-
trờng sạch; giữ gìn VS nơi công cộng, không vẽ bậy lên bàn ghế, tờng nhà, không
vứt giấy vụn tuỳ tiện, giữ gìn VS cá nhân, biết phòng chống một số bệnh thông th-
ờng. Xây dựng động cơ, tâm hồn các em trong sáng lành mạnh.
Nhà trờng khuyến khích GV, học sinh mặc đẹp đến trờng, tránh những mốt
cầu kì không phù hợp với môi trờng s phạm (đòi hỏi thầy, cô phải mẫu mực để học
sinh noi theo). Quy định đồng phục theo mùa vào các buổi trong tuần, 100% học
sinh có ghế ngồi buổi chào cờ.
Thống nhất việc trang trí các phòng học, các dụng cụ vệ sinh tôí thiểu đối với
mỗi phòng. Mỗi tháng đổi vị trí ngồi 2 lần vào đầu và giữa tháng để tránh những ảnh
hởng không tốt đến thị lực học sinh.
Trang trí nội thất văn phòng thoáng đẹp. Nơi làm việc của cơ quan gọn gàng
ngăn lắp hợp cảnh quan s phạm.
Những môn đòi hỏi năng khiếu nh Mỹ thuật, Âm nhạc, TD phải coi trọng
truyền thụ kiến thức, hình thành kỹ năng, bồi dỡng hứng thú, không thiên về đánh
giá thành tích theo yêu cầu đào tạo chuyên ngành hoạ sỹ, nhạc sỹ, vận động viên.
2.4 Thực hiện chơng trình giáo dục ngoài giờ lên lớp:
- Thực hiện tích hợp giữa HĐGDNGLL, HĐGDHN, GDCD.
- Thực hiện đủ, nghiêm túc các chủ đề của HĐGDNGLL do Bộ GD- ĐT quy
định cho mỗi tháng, với thời lợng 2 tiết/tháng và tích hợp nội dung HĐNGLL sang
môn GDCD ở các chủ đề về đạo đức và pháp luật.
- Đa nội dung GD về công ớc quyền trẻ em của Liên Hợp Quốc vào
HĐGDNGLL ở lớp 9 và tổ chức các hoạt động hởng ứng phong trào Xây dựng tr-
ờng học thân thiện, học sinh tích cực.
phận trẻ em trong môn GDCD và HĐNGLL; tổ chức hội thảo, tham dự các cuộc thi
tìm hiểu, kết hợp tuyên truyền sâu rộng trong thanh thiếu niên
Phối hợp chặt chẽ giữa Nhà trờng-Gia đình-đoàn thể- xã hội lực lợng an ninh
cùng tuyên truyền và GD.
3- Đội ngũ giáo viên, nhân viên
a/ công tác bồi dỡng: Tăng cờng công tác bồi dỡng và tự bồi dỡng. Từng bớc
xây dựng đội ngũ toàn diện có đủ phẩm chất, vững vàng về chính trị, am hiểu chính
sách, pháp luật và một số bộ luật có liên quan (nh luật giáo dục, luật công chức,
điều lệ trờng trung học). Trớc hết cần hiểu biết tình hình chính trị của địa phơng,
chỉ thị và nhiệm vụ năm học, hiểu nội dung cơ bản NQ TW về những quan điểm
của Đảng trong các lĩnh vực kinh tế, VH, GD, quan hệ ngoại giao và một số những
quan điểm quốc tế khác. Có ý thức vận dụng hiểu biết thực tế vào giảng dạy, chấp
hành tốt chính sách và pháp luật. Đẩy mạnh cuộc vận động: Học tập và làm theo
tấm gơng đạo đức Hồ Chí Minh. Nói không tiêu cực trong thi cử và bệnh thành tích
trong giáo dục coi đây là nhiệm vụ trọng tâm trớc mắt cũng nh lâu dài, là pháp
lệnh và việc làm thờng xuyên bắt buộc của mỗi nhà giáo. Xây dựng khối đoàn kết
thống nhất, xây dựng phong cách nhà giáo, duy trì tốt cuộc vận động: Dân chủ, kỉ
cơng, tình thơng, trách nhiệm. Động viên mọi ngời tham gia phong trào thi đua hai
tốt, phong trào 5 đẹp, phấn đấu đạt các danh hiệu: CSTĐ, GVG, nhà giáo lơng
tài
Mặt khác bồi dỡng và xây dựng đội ngũ, vững vàng về chuyên môn, nghiệp vụ
tay nghề, không ngừng đổi mới phơng pháp dạy học theo hớng phát huy tính tích cực
t duy của HS.
b/ Bố trí sắp xếp, sử dụng: Phân công nhiệm vụ cho các thành viên căn cứ vào
trình độ CM đợc đào tạo. Bố trí những ngời có CM tốt, có uy tín đảm nhiệm các vai
trò lãnh đạo các đoàn thể, tổ, nhóm CM, công tác chủ nhiệm lớp và các chức danh
khác trong nhà trờng. Nhà trờng sẽ tạo cơ hội thuận lợi nhất để mọi ngời đổi mới t
duy; trú trọng việc luân chuyển trong quá trình sắp xếp giảng dạy. Đây cũng chính là
những thử thách lớn buộc mọi ngời phải vơn lên để tự khẳng định chính mình, phấn
đấu để chuyển loại từ TB lên khá, khá lên giỏi. Không có giáo viên yếu kém về nhận
*. Các nhóm chuyên môn
+ Toán: Minh, Mai, Tờng, Kiều, Hà, Phơng, Hởng.
+ Lý-CN: Hân, Bắc, Độ.
+ Sinh-Hoá: Liên, Hùng. Ngọc, Hùng.
+ Văn: Huân, Hoa, Thắm, Soi + một số GV hợp đồng
+ Sử, Địa, GDCD: T ởng Sơn Hiểu, Liên. + một số GV dạy kiêm nhiệm
+ Anh: Hoa, Hờng, San
+ Nhạc- Hoạ: Phục, Hiệp
+ TD: Chuyền + Hào
*. Các khối trởng :
+ Khối 6: Mai +Khối 7: Minh
+ Khối 8: Phơng + Khối 9: Kiều
*. các ban:
+Ban bồi dỡng: HT, CTCĐ, PHT, 2 tổ trởng, nhóm trởng CM, BT Đoàn.
+Ban LĐ- VS: PHT , TPT , Chuyền
+Ban văn thể: CTCĐ, PHT,TPT, Hiệp, Phục, Chuyền, Hào
+Ban thanh tra nhân dân: Phục, Liên, Minh
+ban CSVC: HT, CTCĐ, PHT, nhân viên VT, KT, ĐDTB, TPT, bảo vệ
+Ban trang trí: CTCĐ, BT đoàn, TPT, Hiệp, Tởng
+Ban phổ cập: PHT, Hân, Phục
+Ban thi đua : HT, PHT, CTCĐ, 2 tổ trởng, TPT, bí th đoàn, TKHĐ
+Ban chỉ đạo X-S-Đ: HT, CTCĐ, PHT, BT đoàn TN, TPT
+Ban chỉ đạo thực hiện các cuộc vận động: HT, CTCĐ, PHT, BTđoàn, TPT, tổ
trởng CM+các khối trởng.
+Ban chỉ đạo ATGT: HT, CTCĐ, BTĐ, TPT, Âu Thị Hào
* Hội đồng trờng: Gồm đại diện Chi bộ, BGH, CĐ, Đoàn đội, một số GV, đại diện
CMHS (Danh sách các thành viên theo QĐ thành lập Hội đồng trờng)
5.b- Công tác tham mu cho cấp Uỷ, Chính quyền địa phơng
-Tập trung tham mu với ĐU, HĐND, UBND tiếp tục xây dựng CSVC trờng
học theo hớng chuẩn hoá, kiên cố hoá, hiện đại hoá. Hoàn thiện T/C của trờng chuẩn
- Chỉ đạo thực hiện KHGD điều chỉnh 37 tuần trên cơ sở giữ nguyên số tiết,
đẩy tuần 19 (kỳI) & tuần 37(KỳII) lên để ôn tập thi định kỳ. Thực hiện đủ các môn
học, hoạt động GD, chỉ đạo thực hiện đúng phân phối chơng trình do Bộ GD&ĐT
quy định, triển khai đầy đủ các hoạt động GD (hoạt động ngoài giờ lên lớp, dạy học
môn tự chọn, GD hớng nghiệp theo điều chỉnh mới của BGD&ĐT) đảm bảo mục
tiêu GD toàn diện, chỉ đạo 5 thực chất (dạy-học-kiểm tra-đánh giá-báo cáo), 4 nội
dung cuộc vận động. Quán triệt tốt các văn bản chỉ đạo đổi mới cách dạy cách học,
chơng trình, sách giáo khoa. Thi hành quyết định 40 V/V đánh giá xếp loại học sinh
công bằng, chính xác. Đánh gía XL giờ dạy của GV theo CV 10227/THPT ngày
11/9/2001 của Bộ GD&ĐT; XLCM theo CV 373 của Sở GD&ĐT. Thực hiện nghiêm
túc quy chế chuyên môn.
- Chỉ đạo đổi mới phơng pháp dạy học: Đảm bảo Phát huy tính tích cực, t duy
sáng tạo, hứng thú học tập của HS, vai trò chủ động của GV- Thiết kế bài giảng khoa
học, hệ thống câu hỏi hợp lý, tập trung trọng tâm, tránh nặng nề, tránh thiên về ghi
nhớ máy móc, Sắp xếp hợp lý hoạt động của GV & HS Tăng cờng ớng dụng
CNTT trong dạy học, khuyến khích sử dụng hợp lý giáo án điện tử, coi trọng thí
nghiệm TH, ứng dụng thực tế Dạy sất đối tợng, sử dụng ngôn ngữ chuẩn xác,
trong sáng, sinh động, dễ hiểu, tác phong thân thiện, coi trọng khuyến khích động
viên HS, tổ chức hợp lý cho HS làm việc cá nhân hoặc làm việc theo nhóm
- Chỉ đạo đổi mới kiểm tra đánh giá: Căn cứ chuẩn kiến thức các môn để ra đề
kiểm tra đánh giá kết quả học tập của HS, công minh và khách quan trong KTrĐG,
hớng dẫn HS tự biết KTrĐG năng lực của mình. Kết hợp một cách hợp lý hình thức
tự luận với hình thức trắc nghiệm khách quan. Riêng môn Anh 9 trắc nghiệm 100%.
Đối với môn đòi hỏi năng khiếu nh: Mỹ thuật, Âm nhạc, TD cần coi trọng
truyền thụ kiến thức, hình thành kỹ năng, bồi dỡng hứng thú, không thiên về đánh
giá thành tích theo yêu cầu đào tạo chuyên ngành hoạ sỹ, nhạc sỹ, vận động viên.
Đối với các môn KHXH nh: Nvăn, lịch sử, địa lý, GDCD coi trọng đổi mới PPDH,
KTrĐG theo hớng hạn chế ghi nhứ máy móc, không Y/C làm bài theo mẫu, khuyến
khích ra loại đề mở đòi hỏi HS vận dụng tổng hợp kiến thức, kỹ năng và có thể
biểu đạt chính kiến của bản thân khi làm bài.
20/10/2005 về việc xếp loại chuyên môn nghvụ. kết hợp với Marem của nhà trờng.
- Đánh giá xếp loại học sinh: Thực hiện theo quyết định 40/2006/QĐ-BGDĐT
ngày 05/10/2006 của Bộ trởng Bộ GD&ĐT.
5.c5- Chỉ đạo công tác kiểm tra nội bộ, tiếp dân, giải quyết khiếu nại, tố cáo.
Coi đây là nhiệm vụ quan trọng, việc làm thờng xuyên trong công tác quản lý,
chỉ đạo nhà trờng. Vận dụng thông t số 43/2006/TT-BGDĐT ngày 20/10/2006 của
bộ trởng bộ GD & ĐT v/v hớng dẫn thanh tra toàn diện nhà trờng và hoạt động s
phạm của giáo viên. Thông qua kiểm tra nhằm xây dựng kỷ cơng nền nếp của nhà tr-
ờng, khắc phục những yếu kém, hạn chế ngăn chặn những lệch lạc sai phạm, xây
dựng những điển hình tốt trong giáo viên
- Lập kế hoạch kiểm tra nội bộ của hiệu trởng trong đó :
*. Sử dụng các hình thức kiểm tra nh kiểm tra định kỳ, kiểm tra đột xuất, kiểm tra
toàn diện, kiểm tra chuyên đề, có danh sách kiểm tra cụ thể ở từng thời điểm.
+ Về kiểm tra định kỳ : Sáng thứ 2 hàng tuần kiểm tra giáo án và chơng trình
giảng dạy, chiều thứ 7 kiểm tra ghi sổ điểm, sổ đầu bài
+ Kiểm tra toàn diện: 1/3 giáo viên (3 năm giáo viên đợc kiểm tra 1 lần)
+ Kiểm tra chuyên đề : Kiểm tra 100% GV các chuyên đề do phòng quy định
*Thanh tra nhân dân:
Cần giải quyết tốt những khiếu nại, tố cáo đối với các chức danh thuộc phạm
vi quản lý, han chế đn th vợt cấp; tạo điều kiện để ban thanh tra nhân dân hoàn thành
nhiệm vụ.
- Tổ chức duy trì thành nền nếp việc tiếp dân hàng tháng (BGH+ thanh tra
viên)
+ Cụ thể: 15/8,9 hiệu trởng
15/10 phó hiệu trởng
15/11,12,1,2 các thanh tra viên cùng 1 giám hiệu
15/3,4,5 BGH
15/5,6 ban thanh tra
5.c6- Chỉ đạo công tác thi đua, chỉ đạo trọng điểm
Tổ chức thi đua theo chủ điểm các ngày kỷ niệm và ngày lễ lớn tạo không khí
Trọng tâm:
-Tổ chức đại hội cháu ngoan Bác Hồ (1/6), bàn giao học sinh về nghỉ hè phối
kết hợp tổ chức hoạt động hè, tổ chức dạy thêm, học thêm.
-Tham mu xây dựng CSVC bảo vệ và tổ chức an toàn CSVC.
-Tuyển sinh vào lớp 6.
-Chuẩn bị các điều kiện cho năm học mới.
-Tham mu hội khuyến học các cấp, các dòng họ tổ chức tổng kết giáo dục và
tuyên dơng phát thởng.
*Về tổ chức đánh giá thi đua:
-Tổ chuyên môn và đơn vị lớp đánh giá thi đua theo hàng tháng
-Cá nhân : đợc đánh giá theo hàng kỳ và cả năm dựa theo hớng dẫn 06 và 373
đảm bảo khách quan, dân chủ, đánh giá đúng thực chất, có tác dụng động viên thi
đua, kích thích đợc phong trào
- Chỉ đạo trọng điểm, các mặt công tác trọng tâm.
*. Chỉ đạo điểm: - Về đơn vị tổ chuyên môn : mỗi tổ chỉ đạo 1 nhóm chuyên
môn về đổi mới phơng pháp dạy và học.
- Đơn vị lớp : mỗi khối chỉ đạo điểm 1 lớp điểm
- Chỉ đạo mũi nhọn HSG: Phân đối tợng HS để có PP giảng dạy cho phù hợp.
5c7- Công tác xã hội hoá giáo dục, Phong trào khuyến học.
Cần tranh thủ thời cơ và những yếu tố thuận lợi, tích cực tham mu hội đồng
GD các cấp, củng cố và phát triển nhân điển hình các hội khuyến học từ thôn đến xã,
và các dòng họ; kết hợp tuyên truyền nhằm tiếp tục đổi mới nhận thức của các cấp,
các ngành, các lực lợng trong xã hội hiểu sâu hơn về vị trí và vai trò của giáo dục,
thực hiện đúng tinh thần nghị quyết của Đảng đối với giáo dục. Đầu t có hiệu quả và
kịp thời cho GD, nhất là xây dựng CSVC, khuyến dạy, khuyến học, khuyến tài, tham
mu thống nhất trong toàn xã thực hiện Tiếng trống chất lợng từ 19h30- 21h 30.
*. Biện pháp
+ Tham mu với hội đồng giáo dục, TTGDCĐ, hội CGC, lãnh đạo các ban
nghành đoàn thể phối hoạt động đồng bộ có hiệu quả.
+ Phối hợp cặt chẽ với hội CMHS, hội khuyến học, hội CGC, các dòng họ huy
khuyến học cấc cấp họat động có nền nếp, hiệu quả.
5. Nâng cao và gắn kết trách nhiệm của BGH, BCH công đoàn, CMHS, UBND
xã:
- BGH: Chủ động xây dựng KH, Giao kế hoạch phù hợp với khả năng đào tạo
của giáo viên. Đánh giá xếp loại CB-VC đúng quy trình, công bằng, công khai, dân
chủ. Chỉ đạo thực hiện KH, hoàn thành nhiệm vụ và chỉ tiêu đề ra
- Đảm bảo đầy đủ, kịp thời mọi chế độ, chính sách, điều kiện, phơng tiện làm
việc, tạo dựng uy tín cho cán bộ giáo viên.
-Tham mu, thu hút các lực lợng trong và ngoài nhà trờng tham gia vào công tác
giáo dục. Tham mu với TT ĐU, UBND xây dựng CSVC chuẩn Quốc gia.
- BCH công đoàn:
- Động viên đoàn viên công đoàn chấp hành nghiêm chỉnh đờng lối chính sách
của Đảng, pháp luật của nhà nớc. Xây dựng khối đoàn kết nội bộ. Hởng ứng 3 cuộc
vận động: Học tập và lầm theo tấm gơng đạo đức Hồ Chí Minh; Cuộc vận động
Hai không; Cuộc vận động: Mỗi Thầy giáo phải là tấm gơng sáng về đạo đức,
tấm gơng tự học và sáng tạo cho học sinh noi theo. Phong trào xây dựng trờng học
thân thiện Phấn đấu thực hiện đạt các chỉ tiêu trong năm học 2008-2009
-Cùng BGH tích cực tham mu với Đảng uỷ, UBND xây dựng CSVC, cùng với ban
đại diện CMHS chăm lo đội ngũ giáo viên, học sinh về vật chất và tinh thần.
- Đối với BĐD CMHS: nâng cao chất lợng giáo dục toàn diện
-Động viên toàn thể phụ huynh học sinh phối kết hợp cùng nhà trờng giáo dục
học sinh, ủng hộ cuộc vận động lớn của nghành về chống tiêu cực.
-Thờng xuyên đóng góp ý kiến với nhà trờng về công tác giáo dục.
-Vận động PHHS và các lực lợng khác xây dựng quỹ thởng, hỗ trợ các hoạt động
GD của nhà trờng, động viên, thầy và trò trong các đợt thi đua.
- Trách nhiệm của UBND xã:
- Chăm lo XDCS vật chất đảm bảo đủ phòng học, các phòng chức năng, bàn ghế,
phơng tiện tối thiểu cho cán bộ giáo viên, học sinh giảng dạy và học tập. Hoàn thiện
các tiêu chuẩn của một trờng chuẩn Quốc gia về CSVC
- Chỉ đạo hội đồng GD, TT HTCĐ, Hội khuyến học các cấp hoạt động có nền
+ Không nói tục chửi bậy 95% 95% 95%
+ Không đánh cãi chửi nhau 99% 99% 99%
+ Không quà vặt- tệ nạn XH 100% 100% 100%
- Phong trào 5 đẹp
100% 100% 100%
- Xếp loại học lực
+ Giỏi 18% 15% 16%
+Khá 40% 40% 37%
+TB 37% 41% 42%
+ Yếu 4,5% 4% 5,5%
+Kém 0,6% 0 0,5
-CL môn văn
77% 72% 80%
+Đọc(nghĩa đúng, k
0
ngọng) 80% 80% 80%
+ Viết câu 75% 75% 75%
+ Chấm câu 77% 77% 77%
+ Đúng chính tả 70% 70% 70%
-CL Môn toán 76% 70% 75%
+ Nhẩm tốt 66% 66% 66%
+ Dấu 80% 80% 80%
+ Biến đổi đồng nhất 75% 75% 75%
+Vẽ hình,GT, KL chính xác 85% 85% 85%
+ Chứng minh hình học 68% 68% 68%
Các nhiệm vụ
Chỉ tiêu
2006-2007 2007-2008 2008-2009
-CL Môn khác
85% 85%(Anh 60%) 85%(Anh 60%)