Bộ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
Trường Cán bộ Quản lý giáo dục TP.HCM
CHUYÊN ĐỀ
QUẢN LÝ TÀI CHÍNH, TÀI SẢN
TRONG TRƯỜNG ĐẠI HỌC,
CAO ĐẲNG
Tháng 9 năm 2012
Chương
trình
Người
dạy
Người
học
Cơ sơ
vật
chất
Tài
chính
QLGD
NHỮNG NHÂN TỐ CHỦ YẾU TRONG HOẠT ĐỘNG QLGD
QUẢN
LÝ
GIÁO
DỤC
2
Mục tiêu
Kiến thức:
Hiểu được những phạm trù cơ bản về tài chính, tài sản;
Vai trò của tài chính, tài sản trong phát triển GD ĐH, CĐ;
Tài chính là gì?
- Là sự phản ánh tổng hợp các mối quan hệ kinh tế trong
phân phối các nguồn lực tài chính;
- Bản chất của tài chính phản ánh mối quan hệ kinh tế phát
sinh trong quá trình phân phối các nguồn lực tài chính
thông qua việc tạo lập và sử dụng các quỹ tiền tệ nhằm
mục đích đáp ứng các nhu cầu của các chủ thể trong xã
hội.
- Tài chính là một phạm trù kinh tế. Sự ra đời và phát triển
của tài chính gắn liền với sự ra đời và phát triển của nền
kinh tế hàng hoá – tiền tệ.
- Trong sự phát triển của nền văn minh nhân loại qua các
thời kỳ, tài chính luôn có một vị trí đặc biệt quan trọng
trong đời sống kinh tế – xã hội ở tất cả các quốc gia,bất kỳ
chế độ chính trị nào.
Các khái niệm(tt)
Quản lý tài chính là gì?
- Là quản lý các hoạt động huy động, phân bổ và
sử dụng các nguồn lực tài chính bằng những
phương pháp tổng hợp gồm nhiều biện pháp khác
nhau được thực hiện trên cơ sở vận dụng các quy
luật khách quan về kinh tế - tài chính một cách
phù hợp với điều kiện của tiến trình đổi mới về
kinh tế – xã hội của đất nước.
- Là việc sử dụng các công cụ nghiệp vụ như lập
dự toán, hạch toán kế toán, kiểm toán nhằm quản
lý các nguồn vốn và sử dụng các nguồn kinh phí
đó đúng theo chế độ quy định của Nhà nước.
vật chất-kỹ thuật bao gồm tất cả các phương tiện vật
chất và phi vật chất được NN giao cho nhà trường
QL và SD trong quá trình thực hiện nhiệm vụ.
Tài sản trong trường Đại học, Cao đẳng bao gồm:
* Trụ sở làm việc và tài sản khác gắn liền với đất;
* Quyền sử dụng đất đối với đất dùng để xây dựng trụ
sở làm việc;
* Máy móc, phương tiện vận tải, trang thiết bị làm việc
và các tài sản khác do pháp luật quy định.
Tài sản được hiểu theo nghĩa rộng đó là tài
sản công, những tài sản này được hình
thành từ nguồn NSNN hoặc có nguồn gốc
được coi là NSNN;
Tài sản công có đặc điểm là thuộc quyền sở
hữu của nhà nước. Do đó, các trường học
phải quản lý, sử dụng tài sản theo Luật
Quản lý, sử dụng tài sản nhà nước và các
văn bản có liên quan.
Các khái niệm(tt)
Chi thường xuyên là một trong những nội dung chi
quan trọng cuả NSNN, nó phản ảnh quá trình phân
phối và sử dụng NSNN để thực hiện chức năng và
các nhiệm vụ thường xuyên của đơn vị được cấp có
thẩm quyền giao.
Chi thường xuyên trong các trường ĐH, CĐ bao gồm
1c. Quyết định số 33/2008/QĐ-BTC ngày 2/6/2008
của BTC ban hành: Hệ thống mục lục NSNN.
Hiệu lực 1/1/2009( lưu ý PL03-nôi dung kinh tế)
Luật và các văn bản có liên quan
đến công tác QLTC,TS(tt)
2. Luật kế toán số 03/2003/QH 11 ngày 17/6/2003, hiệu
lực từ 1/1/2004. Có 7 chương, 64 điều.
2a.Nghị định số 128/2003/NĐ-CP ngày 31/5/2004 của
chính phủ hướng dẩn thực hiện Luật kế toán;
2b.Quyết định số 19/2006/QĐ-BTC ngày 30/3/2006 của
BTC ban hành chế độ kế toán HCSN(QĐ15,48).
2c. Thông tư số 185/2010/TT-BTC ngày 15/11/2010 của
BTC hướng dẩn sửa đổi, bổ sung chế độ kế toán
HCSN theo QĐ 19 BTC.
Luật và các văn bản có liên quan
đến công tác QLTC,TS(tt)
Văn bản về Quản lý tài sản
1. Luật quản lý, sử dụng tài sản nhà nước số
09/2008/QH 12 ngày 3/6/2008, hiệu lực từ 1/1/2009.
Có 6 chương, 39 điều.
1a. Nghị định 52/2009/NĐ-CP ngày 3/6/2009 của
chính phủ hướng dẩn Luật QL,SD TSNN. Có 5
chương, 66 điều.
1b. Thông tư 245/2009/TT-BTC ngày 31/12/2009 của
BTC hướng dẩn thực hiện NĐ 52CP. Có 12 mục, 40
điều.
1c. Thông tư 89/2010/TT-BTC ngày 16/6/2010 Hướng dẩn chế
độ báo cáo công khai QL,SD TSNN tại CQNN,ĐVSN công
lập,tổ chức được giao QL,SD TSNN.
CHÍNH PHỦ QUY ĐỊNH QUYỀN TỰ CHỦ, TỰ CHỊU TRÁCH NHIỆM VỀ THỰC HIỆN
NHIỆMVỤ TỔCHỨC BỘMÁY, BIÊN CHẾ &TÀI CHÍNH ĐỐI VỚI ĐƠN VỊ SNCL.
4. THÔNG TƯ LIÊN TỊCH
CỦA BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO - BỘ NỘI VỤ SỐ 07/2009/TTLT-BGDĐT-BNV
NGÀY 15 THÁNG 04 NĂM 2009
HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN QUYỀN TỰ CHỦ, TỰ CHỊU TRÁCH NHIỆM VỀ THỰC
HIỆN NHIỆM VỤ, TỔ CHỨC BỘ MÁY, BIÊN CHẾ ĐỐI VỚI ĐƠN VỊ SNCL.
Luật Ngân sách
Luật NS có 8 chương, 77 điều
Mục đích ban hành nhằm quản lý thống nhất nền tài chính
quốc gia, nâng cao tính chủ động và trách nhiệm của các cơ
quan, tổ chức, cá nhân trong việc quản lý và sử dụng ngân
sách nhà nước, củng cố kỷ luật tài chính, sử dụng tiết kiệm, có
hiệu quả ngân sách và tài sản của Nhà nước, tăng tích lũy
nhằm thực hiện công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước theo
định hướng xã hội chủ nghĩa, đáp ứng yêu cầu phát triển kinh
tế - xã hội, nâng cao đời sống nhân dân, bảo đảm quốc phòng,
an ninh, đối ngoại.
Luật này quy định về lập, chấp hành, kiểm tra, thanh tra, kiểm
toán, quyết toán ngân sách nhà nước và về nhiệm vụ, quyền
hạn của cơ quan nhà nước các cấp trong lĩnh vực ngân sách
nhà nước.
Luật NSNN(tt)
Nhiệm vụ, quyền hạn của(điều 58):
* Thủ trưởng các đơn vị sử dụng ngân sách chịu
trách nhiệm về việc quản lý, sử dụng ngân
sách và tài sản của Nhà nước theo đúng chính
luật có liên quan.
II. Xu hướng đầu tư cho GD và GD ĐH.
Thảo luận
Trong quản lý tài chính tại đơn vị, Ông/Bà nhằm
vào các tư tưởng quản lý nào sau đây?
Ổn định – củng cố
Ổn định – thích ứng
Ổn định – tăng trưởng
Ổn định – phát triển
Luật kế toán
Có 7 chương, 64 điều.
Nội dung cơ bản
Chương 1: Những quy định chung
Chương 2: Nội dung công tác kế toán
Chương 3: Tổ chức bộ máy kế toán, người làm công
tác kế toán
Chương 4: Hoạt động nghề nghiệp kế toán
Chương 5: Quản lý nhà nước về kế toán
Chương 6: Khen thưởng và xử lý vi phạm
Chương 7: Điều khoản thi hành
Luật kế toán(tt)
Nội dung công tác kế toán(chương 2)
1. Hệ thống tài khoản
3. Hệ thống sổ kế toán