bài giảng môn Quản trị Tài chính Quốc tế :MÔ HÌNH CUNG CẦU NGOẠI TỆ VÀ CƠ CHẾ XÁC ĐỊNH TỶ GIÁ - Pdf 11

1
MÔ HÌNH CUNG CẦU
NGOẠI TỆ VÀ CƠ CHẾ XÁC ĐỊNH TỶ GIÁ
NỘI DUNG
Hình thành mô hình cung cầu ngoại tệ
Sử dụng mô hình cung cầu ngoại tệ để phân tích các
yếu tố tác động lên tỷ giá
MÔ HÌNH CUNG CẦU NGOẠI TỆ
 Cung cầu ngoại tệ phát sinh
 Hình thành đường cầu ngoại tệ
 Hình thành đường cung ngoại tệ
 Mô hình cung cầu ngoại tệ và cơ chế xác định tỷ giá
2
 Cầu một đồng tiền phát sinh từ cầu hàng hóa, tài sản và
dịch vụ thanh toán bằng đồng tiền đó;
 Cầu ngoại tệ phát sinh từ nhu cầu người trong nước mua
hàng hóa, tài sản và dịch vụ từ nước ngoài;
 Cung ngoại tệ phát sinh từ nhu cầu người nước ngoài mua
hàng hóa, tài sản và dịch vụ trong nước  Cung cầu ngoại
tệ là phái sinh, có nguồn gốc từ lưu chuyển hàng hóa, vốn
đầu tư, lao động và dịch vụ trong phạm vi quốc tế.
CUNG CẦU NGOẠI TỆ
 Coi cầu hàng hóa nhập khẩu là nguồn phát sinh cầu ngoại
tệ chủ yếu
 Phân tích mối liên hệ giữa tỷ giá và cầu hàng hóa nhập
khẩu để chỉ ra mối liên hệ giữa tỷ giá và cầu ngoại tệ
HÌNH THÀNH ĐƯỜNG CẦU NGOẠI TỆ
 Các bước tiến hành:
 Xác định các đường cung cầu hàng hóa nhập khẩu
 Xác định hàm cầu hàng hóa nhập khẩu
 Xác định mối quan hệ giữa cầu hàng hóa nhập khẩu và

m
Q
m
S
m
D
m
C
A B
D
HÌNH THÀNH ĐƯỜNG CẦU NGOẠI TỆ
 Hàng hóa nhập khẩu là hàng hóa sản xuất ở nước ngoài và
được tiêu thụ trong nước
 Người tiêu dùng trong nước quyết định mua bao nhiêu hàng
hóa nhập khẩu trên cơ sở giá nhập khẩu tính bằng nội tệ
 Hàm cầu hàng hóa nhập khẩu được xem như là hàm số của giá
nhập khẩu tính bằng nội tệ, có giá như sau:
 Trong đó: là các thông số dương không đổi
Q P
m m
 
 
0 1
 
0 1
,
HÌNH THÀNH ĐƯỜNG CẦU NGOẠI TỆ
4
 Với P
m

m
)
4
Q
m
P*
m
S
m
(D
m
)
3
(D
m
)
1
(D
m
)
2
HÌNH THÀNH ĐƯỜNG CẦU NGOẠI TỆ
5
2. Hình thành đường cầu ngoại tệ
 Đường cầu ngoại tệ là tập hợp các điểm có tọa độ là các mức tỷ
giá và lượng cầu ngoại tệ tương ứng
Q
m
P*
m

(Q
f
)
3
(Q
f
)
1
(Q
f
)
2
Đường
cầu ngoại
tệ
 Đường cầu ngoại tệ là đường dốc xuống từ trái qua phải
 Tỷ giá tăng  cầu ngoại tệ giảm
HÌNH THÀNH ĐƯỜNG CẦU NGOẠI TỆ
VÍ DỤ
 Cho hàm số cầu hàng hóa nhập khẩu:
Q
m
=20-0.5P
m
 P*
m
=10 là mức giá nhập khẩu tính bằng ngoại tệ không đổi. Hỏi
cầu ngoại tệ thay đổi như thế nào nếu như tỷ giá (yết trực tiếp, số
đơn vị nội tệ trên một đơn vị ngoại tệ) thay đổi như sau: 1,00 1,20
1,40 1,60 1,80 và 2,0

t
: Đường cung ngoại tệ
- Q
t
: Số lượng ngoại tệ trên thị trường ngoại hối
- S: Tỷ giá yết trực tiếp
HÌNH THÀNH ĐƯỜNG CUNG NGOẠI TỆ
7
 Các đường cung cầu hàng hóa xuất khẩu :
C
P*
x
Q
x
S
x
D
x
A B
D
Diện tích hình chữ
nhật ABCD là gì?
HÌNH THÀNH ĐƯỜNG CUNG NGOẠI TỆ
 Hàng hóa xuất khẩu là hàng hóa sản xuất trong nước
và được tiêu thụ ở nước ngoài
 Người nước ngoài quyết định mua bao nhiêu hàng hóa
xuất khẩu trên cơ sở giá xuất khẩu tính bằng ngoại tệ
 Hàm cầu hàng hóa xuất khẩu được xem như là một
hàm số của giá xuất khẩu tính bằng ngoại tệ, có dạng
như sau:

) tăng hay giảm?
Q P S
x x
 
 
0 1
( / )
HÌNH THÀNH ĐƯỜNG CUNG NGOẠI TỆ
8
 Ứng với 4 mức tỷ giá tăng dần:
S
1
<S
2
<S
3
<S
4
Là 4 mức giá hàng hóa xuất khẩu tính bằng ngoại tệ giảm dần:
(P*
x
)
1
> (P*
x
)
2
> (P*
x
)

x
)
1
(S
x
)
2
(S
x
)
3
(S
x
)
4
Q
x
(Q
x
)
1
(Q
x
)
2
(Q
x
)
3
(Q

)
1
(S
x
)
2
(S
x
)
4
Q
x
(Q
x
)
1
(Q
x
)
2
(Q
x
)
3
(Q
x
)
4
S
(d/f)

nếu tỷ giá có các giá trị sau: 1,00 1,20 1,40 1,60 1,80 2,00
2,20 2,40 2,60 2,80 3,00
 Mô hình cung cầu ngoại tệ được hình thành dựa trên sự kết hợp
hai đường cung cầu ngoại tệ được hình thành ở phần trên
S
(d/f)
S
0
S
f
D
f
Q
f
(Q
f
)
0
Điểm cân bằng
của thị trường
MÔ HÌNH CUNG CẦU NGOẠI TỆ
 Tỷ giá phản ánh sự cân
bằng trên thị trường
 Cung cầu trên thị trường
thay đổi  Các đường cung
cầu dịch chuyểnTỷ giá
thay đổi
 Nhiều yếu tố tác động làm
dịch chuyển các đường
cung cầu

0
Q
f
(Q
f
)
0
D
f
D
f
MÔ HÌNH CUNG CẦU NGOẠI TỆ
 Bất cứ yếu tố nào làm giảm
cầu ngoại tệ Đường cầu
dịch chuyển sang trái Tỷ
giá giảm
 Các yếu tố nào làm dịch
chuyển đường cầu sang
trái?
D
f
S
f
S
(d/f)
S
0
Q
f
(Q

f
S
f
MÔ HÌNH CUNG CẦU NGOẠI TỆ
11
 Bất cứ yếu tố nào làm
giảm cung ngoại tệ 
Đường cung dịch chuyển
sang trái  Tỷ giá tăng
 Các yếu tố nào làm dịch
chuyển đường cung sang
trái?
S
f
S
(d/f)
S
0
D
f
Q
f
(Q
f
)
0
S
f
S
f

 Mức lãi suất tương đối
 Mức tăng trưởng thu nhập tương đối
 Vai trò của chính phủ
 Kỳ vọng của giới đầu cơ
MỨC LẠM PHÁT TƯƠNG ĐỐI
(D
f
)
1
(S
f
)
1
Q
f
S
0
(Q
f
)
0
S
(d/f)
(S
f
)
0
(D
f
)

(S
f
)
1
S
1
(Q
f
)
1
13
MỨC LÃI SUẤT TƯƠNG ĐỐI
 Mức lãi suất cao hơn tương đối có thể dấy lên kỳ vọng về tỷ
lệ lạm phát cao hơn, từ đó làm giảm đầu tư của nước ngoài
 Do vậy nên so sánh tương quan về lãi suất thực, là lãi suất
danh nghĩa đã được điều chỉnh tỷ lệ lạm phát.
MỨC TĂNG TRƯỞNG THU NHẬP TƯƠNG ĐỐI
S
0
Q
f
(S
f
)
0
(D
f
)
0
(Q

 Ví dụ: tin về lạm phát trong nước tăng lên có thể khiến một
ngân hàng muốn chuyển nội tệ sang ngoại tệ.
TƯƠNG TÁC GIỮA CÁC NHÂN TỐ
 Các nhân tố khác nhau ảnh hưởng tỷ giá đồng thời, và có
thể theo những chiều hướng trái ngược nhau;
 Ví dụ: sự gia tăng mức thu nhập (tăng trưởng kinh tế) có
khi tạo nên kỳ vọng về lãi suất sẽ tăng lên, gây áp lực lên tỷ
giá đối nghịch với tác động của sự kiện mức thu nhập gia
tăng.
MÔ HÌNH CUNG CẦU
NGOẠI TỆ VÀ CƠ CHẾ XÁC ĐỊNH TỶ GIÁ
15
CÁC QUAN HỆ CÂN BẰNG QUỐC TẾ
NỘI DUNG
Ngang giá sức mua
Ngang giá lãi suất
Hiệu ứng Fisher quốc tế
Mối tương tác giữa các điều kiện cân bằng
CÁC QUAN HỆ CÂN BẰNG QUỐC TẾ
Thị
trường
Hoàn hảo
Giá cả
p
Tỷ giá
spot
Lãi suất
i
Fisher Quốc tế
IFE

của một hàng hóa/tài sản giữa các thị trường
 Định vị Cơ hội
 Cơ hội arbitrage phát sinh khi thị trường chưa đạt đến trạng thái
ngang giá (nghĩa là khi LOP không tồn tại)
Nội địa: P
A
≠ P
*
A
Quốc tế: P
A
≠ S.P
*
A
 Phương thức tiến hành
 Nguyên tắc arbitrage: “mua thấp, bán cao”
 Ý nghĩa
 Arbitrage là hoạt động kinh doanh không có rủi ro
 Arbitrage giúp tạo lập Trạng Thái Cân Bằng và duy trì LOP
17
MỐI QUAN HỆ
Trong chế độ tỷ giá cố định
 Quá trình khôi phục LOP chủ yếu dựa trên điều chỉnh giá cả
hàng hóa, nghĩa là P và P*
 Quá trình diễn ra chậm chạp, do giá cả hàng hóa có độ ổn định
cao (giá “cứng”)
MỐI QUAN HỆ
Trong chế độ tỷ giá thả nổi
 Quá trình khôi phục LOP chủ yếu dựa trên điều chỉnh tỷ giá
hối đoái (S)

hoặc
P : mức giá chung hàng hóa ở trong nước
P
*
: mức giá chung hàng hóa ở nước ngoài
S
ppp
: tỷ giá ngang bằng sức mua giữa nội tệ và ngoại tệ
*
ppp
P
P
S 
 Ví dụ:
 Chi phí sinh hoạt trung bình của một người lao động Việt
Nam ước khoảng 3,000,000 đồng/tháng, phân bổ theo cơ
cấu (1) nhu cầu vật chất 70%, (2) nhu cầu tinh thần 30%.
 Với cơ cấu chi tiêu tương tự (70:30), mức phí sinh hoạt
trung bình hàng tháng của người lao động Mỹ là 1000
USD.
 Xác định tỷ giá PPP tuyệt đối S
ppp
(VND/USD) theo cơ cấu rổ
hàng sinh hoạt này ?
PPP – MẪU TUYỆT ĐỐI
 Lưu ý – Giả định của PPP tuyệt đối
 Mức giá chung
P = w
1
P

 Giả định của PPP mẫu tuyệt đối
Giả định cơ bản
 Thị trường hoàn hảo, và bảo đảm LOP
Giả định ngầm
 Cơ cấu rổ hàng so sánh phải “thuần nhất”
 Tất cả hàng hóa A, B, … đều có giao dịch thương mại
quốc tế
PPP – MẪU TUYỆT ĐỐI
19
 Ý nghĩa – Arbitrage khôi phục PPP
 Trong môi trường tồn tại LOP
S
ppp
= VND21,000 / USD
Giá đĩa mềm nguyên bản MS Win’07 tại Mỹ: USD120.0-
 Giá hàng này tại Việt Nam : 1.8 triệu VND
 Hãy phân tích và hành động ?
 Liệu trạng thái này có kéo dài ?
PPP – MẪU TUYỆT ĐỐI
 Ý nghĩa – Arbitrage khôi phục PPP
 Trong môi trường tồn tại LOP
 Khi PPP tuyệt đối bị phá vỡ  Cơ hội arbitrage
 Hoạt động arbitrage  Tự động khôi phục PPP tuyệt đối
PPP – MẪU TUYỆT ĐỐI
 Kiểm định thực nghiệm
 Bằng chứng thực tế
 Sai lệch ?  Nguyên nhân ?
 Kết luận : giá trị lý thuyết và khả năng ứng dụng ?
PPP – MẪU TUYỆT ĐỐI
20

tuyệt đối
*
*
ΔP1
ΔPΔP
ΔS



*
ΔPΔPΔS 
PPP – MẪU TƯƠNG ĐỐI
 Ví dụ:
 Nếu tỷ lệ lạm phát tại Việt Nam trong năm 2005 là 10%, còn tại
Mỹ là 5%, thì tỷ giá VND/USD sẽ thay đổi như thế nào ?
 Ước lượng chính xác
 Ước lượng gần đúng
 Như vậy, tỷ giá VND/USD sẽ tăng (+) ở mức 4.8%/năm hoặc
xấp xỉ 5%/năm.
%8.4048.0
05.01
05.010.0
1
*
*






ΔPΔPΔS 
PPP – MẪU KỲ VỌNG
22
 PPP – mẫu tuyệt đối :
 Mô tả mối quan hệ giữa mức giá cả và tỷ giá tại một thời điểm.
 Mẫu này cứng nhắc, bởi cần có những điều kiện giả định khó
tồn tại trong thực tế.
 PPP – mẫu tương đối :
 Mô tả sự thay đổi của tỷ giá dưới tác động của lạm phát ở hai
quốc gia trong một thời kỳ.
 Mẫu này mềm dẻo hơn mẫu PPP tuyệt đối
 PPP – mẫu kỳ vọng :
 Cho biết với kỳ vọng hợp lý, ta có thể dự báo sự thay đổi của
tỷ giá trong dài hạn từ tương quan tỷ lệ lạm phát kỳ vọng giữa
hai quốc gia
PPP – SO SÁNH CÁC MẪU
KẾT LUẬN
 PPP có hiệu lực, đặc biệt trong dự báo khuynh hướng
 PPP gợi ý định hướng cho chính sách can thiệp
 PPP giúp xác định sức cạnh tranh xuất khẩu của quốc gia
 PPP giúp xác định quy mô kinh tế thực của quốc gia
 PPP khó sử dụng trong dự báo tỷ giá ngắn hạn
 Giá cả hàng hóa có tính “cứng” trong ngắn hạn
 Tỷ giá có tính linh hoạt và biến động cao trong ngắn hạn lẫn dài
hạn
MỐI QUAN HỆ GIỮA LÃI SUẤT VÀ TỶ GIÁ
 Học thuyết Ngang bằng lãi suất (IRP)
 IRP biểu thị mối quan hệ giữa Giá cả thị trường tài chính (i) và
Giá cả thị trường hối đoái (e)
 IRP gồm 2 mẫu :

t
t

*
t
*
ttt
i1
ii
S
SF




*
ttt
t
iif
S
SF


 Ví dụ
Lãi suất tiền gửi 1 năm tại Đức 6%, tại Việt Nam 10%
Tỷ giá giao ngay VND26,000 / EUR
 F
1năm
(VND/EUR) nên là bao nhiêu để bảo đảm duy trì CIP?
 Xác định điểm kỳ hạn f

 GBP, HKD, SGD, … : cơ sở lãi suất = 365 ngày
 USD, VND, JPY, EUR, …: cơ sở lãi suất = 360 ngày
)iiS(1F
i1
i1
S)fS(1F
*
ttt
*
t
t
tt












CIP – NGANG BẰNG LÃI SUẤT CÓ BẢO HIỂM
24
 Hệ quả
 Đồng tiền có lãi suất cao hơn sẽ có điểm kỳ hạn chiết khấu
(discount) và ngược lại


t
= i – i* < 0
i giảm,
i* tăng
F
x
F
y
S
x
S
y
i tăng,
i* giảm
CIP – NGANG BẰNG LÃI SUẤT CÓ BẢO HIỂM
 Ý nghĩa
 CIP ngụ ý nhà đầu tư tài chính, trong môi trường thị trường tài
chính hoàn hảo và ở trạng thái cân bằng, sẽ bàng quan trong việc
lựa chọn giữa đầu tư chứng khoán trong nước với đầu tư chứng
khoán tương đương ở nước ngoài
 Mức độ tồn tại trong thực tế của CIP là thước đo mức độ tự do
lưu chuyển vốn giữa các thị trường tài chính, qua đó cho thấy
mức độ hội nhập tài chính quốc tế, mức độ hoàn hảo của thị
trường tài chính quốc tế
 Nếu CIP không duy trì, sẽ xuất hiện cơ hội arbitrage lãi suất có
bảo hiểm (CIA). Hoạt động CIA tạo áp lực để tái lập trạng thái
cân bằng, trong đó tồn tại CIP.
CIP – NGANG BẰNG LÃI SUẤT CÓ BẢO HIỂM
25
)1()1(

 CIA : vay nơi có lãi suất thấp, đầu tư nơi có lãi suất cao
)1()1(
*
t
t
t
i
S
F
i 
 Giả sử thu nhập từ đầu tư trong
nước cao hơn thu nhập từ đầu tư
ra nước ngoài
 CIA hướng nội : vay ngoại tệ, đầu
tư nội tệ
 Lợi nhuận CIA hướng nội
)1()1(
*
t
t
t
i
S
F
i 
 
t
*
ttt
fiiπ 

suất nước ngoài
Nước ngoài  Nội địa
Vay ngoại tệ
Chuyển đổi theo
tỷ giá giao ngay S
S
1 unit
Quy đổi về nội tệ
theo tỷ giá kỳ hạn F
Hoàn trả
nợ vay
Hoàn trả
nợ vay
Covered margin
1 đơn vị 1 đơn vị
Quy đổi ra ngoại
tệ để trả nợ theo
tỷ giá F
S
1
)1(
1

 i
S
)1(

 i
S
F


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status