Định hướng chuyển dịch cơ cấu hàng nông sản xuất khẩu trong điều kiện tự do hoá thương mại - Pdf 11

Trờng Đại học kinh tế quốc dân Luận văn tốt nghiệp
Mục lục
lời mở đầu ..................................................................................................................................................... 2
Ch ơng I: Lý luận về hiệu quả kinh doanh của doanh
nghiệp. ....................................................................................................... 4
I.Hiệu quả kinh doanh trong nền kinh tế thị tr ờng. ............................................................................... 4
II.Ph ơng pháp đánh giá hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp. .......................................................... 16
III.Biện pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp. ......................................................... 22
IV.Các nhân tố ảnh h ởng đến hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp .................................... 24
Ch ơngII:Tình hình hoạt động kinh doanh và hiệu
quả hoạt động kinh doanh của Công ty thực phẩm
miền Bắc(FONEXIM)- Bộ th ơng mại. ......................................... 29
I.Đặc điểm kinh doanh của Công ty thực phẩm miền Bắc. ................................................................. 29
II.Tình hình hoạt động kinh doanh của Công ty thực phẩm miền Bắc. ............................................... 41
III.Hiệu quả kinh doanh của Công ty thực phẩm miền Bắc. ................................................................. 50
IV. Đánh giá chung qua nghiên cứu hiệu quả kinh doanh của Công ty thực phẩm miền Bắc. ................ 59
Ch ơngIII: Một số biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả
kinh doanh của công ty thực phẩm miền bắc ............... 63
I.Xu h ớng sản xuất kinh doanh của Công ty. ............................................................................................ 63
II.Biện pháp nâng cao hiệu quả xuất nhập khẩu của Công ty thực phẩm Miền Bắc. ......................... 66
III. Biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh nội địa tại Công ty thực phẩm miền bắc. .......... 71
IV.Kiến nghị về phía nhà n ớc. .............................................................................................................. 79
Kết luận ........................................................................................................................................................ 82
tài liệu tham khảo ................................................................................................................................ 83
Nhận xét của giáo viên h ớng dẫn ................................................................................................. 84
Hà nội ngày 10 tháng 6 năm 2002 ........................................................... 84
PGS-TS. Đặng Đình Đào ..................................................................... 84
sinh viên: vũ Hồng khoa Lớp TMQT40A
1
Trờng Đại học kinh tế quốc dân Luận văn tốt nghiệp
lời mở đầu

sinh viên: vũ Hồng khoa Lớp TMQT40A
2
Trờng Đại học kinh tế quốc dân Luận văn tốt nghiệp
thực phẩm miền Bắc (FONEXIM)- Bộ Thơng mại làm luận văn tập tốt nghiệp
cho mình tại Công ty.
Nội dung luận văn gồm 3 chơng:
Chơng I: Lý luận về hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp
Chơng II: Tình hình hoạt động kinh doanh và hiệu quả kinh doanh của
Công ty thực phẩm miền Bắc (FONEXIM)- Bộ Thơng mại.
Chơng III: Một số biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh của
Công ty thực phẩm miền Bắc (FONEXIM)- Bộ Thơng mại.
sinh viên: vũ Hồng khoa Lớp TMQT40A
3
Trờng Đại học kinh tế quốc dân Luận văn tốt nghiệp
Chơng I: Lý luận về hiệu quả kinh doanh của
doanh nghiệp.
I.Hiệu quả kinh doanh trong nền kinh tế thị trờng.
1.Kinh doanh và yêu cầu hoạt động kinh doanh trong nền kinh tế thị trờng.
1.1Khái niệm về kinh doanh.
Theo lý thuyết quản trị kinh doanh thì: kinh doanh là hoạt động kinh tế nhằm
mục tiêu sinh lời của chủ thể kinh doanh trên thị trờng.
Theo luật doanh nghiệp Việt Nam (Quốc hội thông qua ngày 12-6-1999) thì:
+Hoạt động kinh doanh là việc thực hiện một, một số hoặc tất cả các công đoạn
của quá trình đầu t từ sản xuất đến tiêu dùng sản phẩm hoặc cung ứng dịch vụ
trên thị trờng vì mục tiêu sinh lời.
+Doanh nghiệp là tổ chức kinh tế có tên riêng, có tài sản riêng, có trụ sở giao
dịch ổn định đợc đăng ký kinh doanh theo qui định của pháp luật nhằm mục
đích thực hiện các hoạt động kinh doanh.
Nh vậy có nhiều cách hiểu và diễn đạt khác nhau về kinh doanh nhng kinh
doanh đợc phân biệt với các hoạt động khác bởi các hoạt động chủ yếu sau:

Do đặc điểm và qui luật của mình mà thị trờng đã chuyển từ ngời mua sang
ngời bán. Các đơn vị thơng nghiệp không còn giữ vị trí độc quyền trên thị trờng
nh trớc đây mà bên cạnh họ xuất hiện nhiều ngời bán, do vậy để kinh doanh
hàng hoá đảm bảo có lãi thì ngời bán phải làm sao thu hút đợc khách hàng bằng
giá cả và chất lợng hàng hoá của mình trên cơ sở bù đắp đợc chi phí và có lãi.
Khi tiến hành bất cứ hoạt động kinh doanh nào đều có nghĩa là việc tập hợp
các phơng tiện, con ngời đa nó vào hoạt động để tạo ra tiền cho doanh nghiệp vì
mọi doanh nghiệp mọi lúc mọi thời điểm đều có nhiều nhu cầu, để thoả mãn các
nhu cầu đó cần phải phân loại các nhu cầu, tức là phải lựa chọn cho mình mục
tiêu nào quan trọng nhất, mục tiêu nào là thứ yếu nhất, lâu dài nhất. Việc lựa
chọn mục tiêu thờng đợc biểu diễn theo hình kim tự tháp, gọi là tháp mục
tiêu.
Đối với doanh nghiệp kinh doanh trong lĩnh vực lu thông, phân phối hàng
hoá bao giờ cũng có năm mục tiêu cơ bản. Do đó tháp mục tiêu của doanh
nghiệp thơng mại có hình sau.
sinh viên: vũ Hồng khoa Lớp TMQT40A
5
Khách hàng

Chất lợng

Đổi mới
Cạnh tranhLợi nhuận
Trờng Đại học kinh tế quốc dân Luận văn tốt nghiệp
Để thực hiện thắng lợi các mục tiêu cơ bản trên và thành công trên thơng tr-
ờng, trong kinh doanh các doanh nghiệp thơng mại thờng quán triệt sáu nguyên
tắc cơ bản sau.

một kết quả sản xuất mà có hai mức chi phí khác nhau thì theo quan điểm này
chúng có cùng hiệu quả.
2.2. Theo quan điểm thứ hai.
Hiệu quả là quan điểm đợc trình bày trong giáo trình kinh tế học của P.
Samueleson và W. Nordhaus (Viện quan hệ quốc tế Bộ Ngoại giao xuất bản,
bản dịch tiếng Việt năm 1991). Các tác giả viết Hiệu quả là một mối quan tâm
trung tâm của kinh tế học.Hiệu quả nghĩa là không có lãng phí.
Trong ví dụ đơn giản súng chọi bơ, nền kinh tế hoạt động có hiệu quả khi
nó không thể sản xuất một mặt Hàng không có số lợng nhiều hơn mà không sản
xuất một mặt hàng khác với số lợng ít hơn, khi nó nằm trên giới hạn khả năng
sản xuất.
Hiệu quả sản xuất diễn ra khi xã hội không thể tăng sản lợng một loại
hàng hoá mà không cắt giảm sản lợng một loại hàng hoá khác. Một nền kinh tế
có hiệu quả nằm trên đờng giới hạn khả năng sản xuất của nó. Giới hạn khả
năng sản xuất đợc đặc trng bằng chỉ tiêu tổng sản phẩm quốc dân tiềm năng
(Potetial Gross National Product), là mức tổng sản phẩm quốc dân cao nhất có
thể đạt đợc trong một tình hình công nghệ và dân số ổn định, đôi khi còn gọi là
sản lợng trong tình hình có nhiều công ăn việc làm. Ngày nay ngời ta thờng
cho là tình hình đó tơng đơng với mức sản lợng tơng ứng với tỷ lệ thất nghiệp tự
nhiên.
Tỷ lệ thất nghiệp tự nhiên là tỷ lệ thất nghiệp mà xã hội không thể tránh
khỏi, là mức tối thiểu cần có do nhiều nguyên nhân mang tính tự nhiên, khách
quan. Ví dụ nh thôi việc để chuyển chỗ ở đi nơi khác, thôi việc nhằm chờ đợi
một chỗ làm việc với mức lơng cao hơn... Kinh tế càng phát triển mức sống càng
cao thì tỷ lệ thất nghiệp tự nhiên càng cao do có nhiều ngời tự nguyện thất
nghiệp.
Tỷ lệ tổng sản phẩm quốc dân thực tế và tổng sản phẩm quốc dân tiềm năng
là chỉ tiêu hiệu quả. Chỉ tiêu tuyệt đối chênh lệch giữa sản lợng tiềm năng và sản
lợng thực tế là phần sản lợng tiềm năng mà xã hội không sử dụng đợc, bị lãng
phí.

Tóm lại, quan điểm này rất độc đáo và có ý nghĩa về mặt nhận thức phạm
trù hiệu quả, nhng về lý luận và thực tiễn còn phải tìm hiểu thêm và thực tế cha
thể áp dụng ở nớc ta.
sinh viên: vũ Hồng khoa Lớp TMQT40A
8
Trờng Đại học kinh tế quốc dân Luận văn tốt nghiệp
2.3. Quan điểm thứ ba.
Coi hiệu quả là mức độ thoả mãn yêu cầu của quy luật kinh tế cơ bản của
chủ nghĩa xã hội, cho rằng quỹ tiêu dùng với tính cách là chỉ tiêu đại diện cho
mức sống nhân dân, là chỉ tiêu phản ánh hiệu quả của nền sản xuất xã hội. Quan
điểm này có u điểm là đã bám sát mục tiêu của nền sản xuất XHCN là không
ngừng nâng cao đời sống vật chất và tinh thần của nhân dân. Song, khó khăn ở
đây lại là phơng tiện đo lờng thể hiện t tởng định hớng đó. Đời sống nhân dân
nói chung và mức sống nói riêng, rất đa dạng, rất phong phú, nhiều hình nhiều
vẻ, phản ánh trong các chỉ tiêu thống kê mức độ thoả mãn nhu cầu hay mức độ
nâng cao mức sống là điều kiện khó khăn. Quỹ tiêu dùng là một bộ phận thu
nhập quốc gia, bộ phận quốc gia còn lại là quỹ tích luỹ. Chọn quỹ tiêu dùng để
phản ánh hiệu quả là cha thấy đầy đủ vai trò của quỹ tích luỹ là nhằm phats
triển sản xuất, là để có tiêu dùng nhiều hơn trong tơng lai. Không thể đa quỹ
tiêu dùng lên tối đa mà lại không tuân theo một tỷ lệ thích hợp giữa quỹ tích luỹ
và quỹ tiêu dùng, kết hợp một cách tốt nhất lợi ích trớc mắt và lợi ích lâu dài.
ở đây, cần phân biệt hiệu quả và vai trò tác dụng của nó. Hiệu quả nói
chung hay hiệu quả nền kinh tế nói riêng có ý nghĩa lớn trong việc nâng cao
mức sống nhân dân. Nó là phơng tiện để đi đến thoả mãn mục tiêu cao hơn là
không ngừng thoả mãn nhu cầu ngày càng tăng và sự phát triển của mọi thành
viên trong xã hội. Bản thân hiệu quả không phải là mục tiêu mà chỉ là phơng
tiện, phải xác định nó ở dạng công cụ chứ không phải ở tác dụng của nó.
Nói theo ngôn ngữ của lý thuyết mục tiêu, mỗi hệ thống đều có một mục
tiêu ngoài (mục tiêu cuối cùng) cần đạt tới nhng việc đạt tới nó phải thông qua
mục tiêu trong là mục tiêu trực tiếp của hệ thống. Mục tiêu nâng cao đời sống

sự phản ánh trình độ sử dụng chi phí. Nhợc điểm của quan điểm này là cha rõ
ràng và thiếu tính khả thi ở phơng diện xác định và tính toán. Cụ thể là, chỉ tiêu
so sánh biểu hiện mức độ tiết kiệm chi phí trong một đơn vị kết quả hữu ích vì
rằng muốn biết mức độtiết kiệm thì phải có hai phơng án để so sánh. Điều đó
chỉ có trong lĩnh vực kế hoạch chọn các phơng án sản xuất hoặc dự án đầu t.
Trong thống kê, mỗi đối tợng trong một phạm vi thời gian và không gian cụ thể,
chỉ có một kết quả và một chi phí tơng ứng, làm sao biết đợc mức độ tiết kiệm.
Chỗ không rõ ràng ở đây là không phân biệt giữa kế hoạch và thống kê, giữa t-
sinh viên: vũ Hồng khoa Lớp TMQT40A
10
Trờng Đại học kinh tế quốc dân Luận văn tốt nghiệp
ơng lai và quá khứ, khi đa ra các yêu cầu lớn nhất bé nhất max và min trong
khi chỉ có một trị số của chỉ tiêu đợc xét.
Từ các quan điểm trên ta có thể xem vai trò và chức năng của hiệu quả kinh
tế nền sản xuất xã hội trong phát triển sản xuất, thể hiện ở tỷ lệ tăng trởng kinh
tế theo chiều sâu. Toàn bộ mức tăng trởng kinh tế có thể chia làm hai phần:
phần tăng trởng theo chiều rộng, tức là dựa vào sự thu hút thêm vào sản xuất các
nguồn lực; phần tăng trởng theo chiều sâu là phần tăng trởng dựa vào nâng cao
hiệu quả kinh tế nền sản xuất xã hội.
Để đảm bảo kết quả đúng đắn, khách quan, phân tích và dự đoán hiệu quả
kinh tế nền sản xuất xã hội cũng giống nh các lĩnh vực khác, phải tuân theo
những yêu cầu sau:
Một là, phân tích và dự đoán phải tiến hành trên cơ sở phân tích lý luận
kinh tế xã hội. Phân tích lý luận giúp ta hiểu tính chất xu hớng chung của hiện t-
ợng trên cơ sở đó dùng số liêụ và phơng pháp phân tích khẳng định tính chất cụ
thể của nó. Thí dụ, trong lý luận kinh tế chính trị học, có quy luật năng suất lao
động tăng lên không ngừng. Phân tích và dự đoán cụ thể về năng suất lao động
tăng lên thực sự là hợp quy luật, ngợc lại, năng suất lao động giảm xuống, trái
với quy luật, phải tìm hiểu nguyên nhân vì sao, số liệu không đúng hay thực tế
khách quan của đối tợng nghiên cứ nh vậy.

chính là điều kiện tiền đề cho doanh nghiệp kinh doanh có hiệu quả nhng để
doanh nghiệp quan tâm đến hiệu quả kinh tế xã hội chung của nền kinh tế quốc
dân, nhà nớc cần có các chính sách nhằm đảm bảo kết hợp hài hoà lợi ích của xã
hội và lợi ích của doanh nghiệp cá nhân ngời lao động.
4.Phân loại hiêu quả kinh doanh.
Trong quản lý sản xuất kinh doanh, phạm trù hiệu quả kinh tế đợc biểu
hiện ở những dạng thức khác nhau. Việc phân loại hiệu quả kinh tế tạo nền tảng
để xây dựng các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh tế, chỉ ra các nhân tố tác động
và đa ra những biện pháp nâng cao hiệu quả kinh tế một cách thích hợp.
4.1. Hiệu quả tơng đối và hiệu quả tuyệt đối.
+ Hiệu quả t ơng đối:
Hiệu quả tơng đối đợc xác định bằng cách so sánh các chỉ tiêu hiệu quả
tuyệt đối, cụ thể là hiệu quả tơng đối đợc tính bằng tỷ lệ giữa kết quả đạt đợc và
chi phí bỏ ra. Hiệu quả tơng đối càng lớn hơn 1 càng tốt. Đây là một đại lợng có
sinh viên: vũ Hồng khoa Lớp TMQT40A
12
Trờng Đại học kinh tế quốc dân Luận văn tốt nghiệp
tính chất so sánh cho nên hiệu quả tơng đối là căn cứ để đánh gía mức độ hiệu
quả của các phơng án kinh doanh để lựa chọn phơng án có lợi nhất về kinh tế.
+ Hiệu quả tuyệt đối:
Hiệu quả tuyệt đối đợc tính toán cho từng phơng án kinh doanh bằng cách
xác định mối quan hệ giữa kết quả thu đợc của phơng án đó với chi phí bỏ ra khi
thực hiện những nhiệm vụ kinh tế cụ thể. Trong trờng hợp này, hiệu quả kinh tế
là hiệu số giữa kết quả thu đợc và chi phí bỏ ra.
4.2. Hiệu quả kinh doanh và hiệu quả kinh tế xã hội.
+ Hiệu quả kinh doanh:
Hiệu quả kinh doanh hay hiệu quả tài chính là hiệu quả thu đợc từ hoạt
động của từng doanh nghiệp. Biểu hiện trực tiếp của hiệu quả kinh doanh là số
lợi nhuận mà mỗi doanh nghiệp thu đợc so với chi phí bỏ ra. Hiệu quả kinh
doanh đợc tính bằng quan hệ giữa doanh thu và chi phí.

Hiệu quả bộ phận thể hiện mối tơng quan giữa kết quả thu đợc với lợng
hao phí từng yếu tố cần thiết để thực hiện nhiệm vụ ấy.
+ Hiệu quả tổng hợp:
Hiệu quả tổng hợp thể hiện mối tơng quan giữa kết quả thu đợc và tổng
chi phí bỏ ra để thực hiện nhiệm vụ sản xuất hay kinh doanh.
Việc tính toán hiệu quả chi phí tổng hợp cho thấy hiệu quả hoạt động
chung của doanh nghiệp hay nền kinh tế quốc dân. Còn việc tính toán và phân
tích hiệu quả của các chi phí bộ phận cho thấy sự tác động của các yếu tố nội bộ
sản xuất kinh doanh đến hiệu quả kinh tế chung. Về nguyên tắc, hiệu quả chi
phí tổng hợp phụ thuộc vào hiệu quả của chi phí thành phần. Nhng trong thực tế,
không phải các yếu tố chi phí thành phần đều đợc sử dụng có hiệu qủa, tức là có
trờng hợp sử dụng yếu tố này nhng lại lãng phí yếu tố khác. Nói chung muốn
thu đợc hiệu quả kinh tế, hiệu quả do sử dụng tốt các yếu tố thành phần nhất
thiết phải lớn hơn tổn thất do lãng phí các yếu tố khác gây ra.
5.Sự cần thiết phải nâng cao hiệu quả kinh doanh:
Không ngừng nâng cao hiệu quả kinh doanh không chỉ là mối quan tâm hàng
đầu của bất kì xã hội mà còn là mối quan tâm của bất kỳ ai khi làm bất cứ việc
gì nhất là đối với các nhà doanh nghiệp trong cơ chế thị trờng. Đó cũng là vấn
đề bao trùm và xuyên suốt thể hiện chất lợng của toàn bộ công tác quản lý kinh
tế và để đảm bảo tạo ra kết quả và hiệu quả cao nhất của mội quá trình, mọi giai
đoạn và mọi hoạt động kinh doanh. Tất cả những cải tiến, những đổi mới về nội
dung, phơng pháp và biện pháp ứng dụng trong quản lý chỉ thực sự mang lại ý
sinh viên: vũ Hồng khoa Lớp TMQT40A
14
Trờng Đại học kinh tế quốc dân Luận văn tốt nghiệp
nghĩa khi và chỉ khi làm tăng đợc kết quả kinh doanh mà qua đó làm tăng đợc
hiệu quả kinh doanh.
Xuất phát từ yêu cầu của quy luật tiết kiệm. Đối với mọi quốc gia, mọi doanh
nghiệp nguồn lực là có hạn chứ không phải là vô hạn. vấn đề là phải sử dụng
nguồn lực có hiệu quả để dạt đợc kết quả mong muốn. Nâng cao hiệu quả kinh

thì đó chính là lợi nhuận thu đợc nên nó là cơ sở để tái sản xuất mở rộng xã hội
chủ nghĩa, để cải thiện đời sống nhân dân và tích luỹ cho nhà nớc, tăng uy tín và
thế lực của doanh nghiệp trên thơng trờng.
Đối với cá nhân ngời lao động thì hiệu quả kinh tế là động lực thúc đẩy kính
thích ngời lao động hăng hái lao động, luôn luôn quan tâm đến hiệu quả lao
động của mình và nh vậy sẽ đạt đợc hiệu quả kinh tế cao.
Tóm lại việc nâng cao hiệu quả kinh doanh là điều kiện tiên quyết sống còn
của doanh nghiệp, mọi thành viên trong doanh nghiệp phải thực sự quan tâm
nhiệt tình trong mọi hoạt động công việc của mình để từ đó đóng góp tốt nhất
khả năng của mình vào mục tiêu hiệu quả của công ty và cũng chính là nâng cao
hiệu quả của mỗi thành viên trong công ty.
II.Phơng pháp đánh giá hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp.
1.Quan điểm cơ bản trong việc đánh giá hiệu quả của sản xuất kinh doanh.
Hiệu quả của hoạt động sản xuất kinh doanh là một chỉ tiêu chất lợng tổng
hợp, nó liên quan đến nhiều yếu tố khác nhau và nó còn phản ánh trình độ sử
dụng các yếu tố đó. Do đó khi xem xét, đánh giá hiệu quả cần quán triệt các
quan điểm cơ bản sau:
-Đảm bảo sự thống nhất giữa nhiệm vụ chính trị và kinh doanh trong việc
nâng cao hiệu quả kinh doanh.
Quan điểm nay đòi hỏi việc nâng cao hiệu quả kinh doanh, xuất phát từ mục
tiêu phát triển kinh tế xã hội của Đảng và Nhà nớc, trớc hết thể hiện ở việc thực
hiện các chỉ tiêu pháp lệnh hoặc đơn hàng của nhà nớc giao cho các doanh
nghiệp hoặc các hợp đồng kimh tế khác, vì nó là nhu cầu đảm bảo cho cân đối
nền kinh tế quốc dân.
Những nhiệm vụ kinh tế và chính trị mà nhà nớc giao cho doanh nghiệp
trong điều kiện phát triển kinh tế hàng hoá, đòi hỏi doanh nghiệp phải quyết
định việc sản xuất và buôn bán những hàng hoá mà thị trờng cần, nền kinh tế
cần chứ không phải bán những hàng hoá mà doanh nghiệp có.
-Đảm bảo kết hợp hài hoà lợi ích xã hội, lợi ích tập thể và lợi ích của ngời lao
động.

đòi hỏi tất yếu của nền kinh tế hàng hoá. Ngoài ra, còn đòi hỏi các nhà kinh
doanh phải tính toán đúng đắn, hợp lý lợng sản phẩm dở dang, bán thành phẩm
cần thiết cho quá trình kinh doanh tiếp theo. Điều đó còn cho phép đánh giá
sinh viên: vũ Hồng khoa Lớp TMQT40A
17
Trờng Đại học kinh tế quốc dân Luận văn tốt nghiệp
đúng khả năng thoả mãn nhu cầu của thị trờng về hàng hoá và cả dịch vụ theo cả
hiện vật và giá trị, tức là cả giá trị sử dụng và giá trị hàng hoá mà thị trờng cần.
2.Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh.
2.1.Chỉ tiêu tổng quát.
Hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp là một vấn đề phức tạp, có quan hệ
đến toàn bộ yếu tố của quá trình kinh doanh. Doanh nghiệp chỉ có thể đạt đợc
hiệu quả cao khi sử dụng các yếu tố cơ bản của quá trình kinh doanh có hiệu
quả.
Để đánh giá có cơ sở khoa học hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp cần
phải xây dựng hệ thống chỉ tiêu phù hợp gồm chỉ tiêu tổng hợp và chỉ tiêu bộ
phận để tính toán.
Các chỉ tiêu chi tiết phải phù hợp, phải thống nhất với công thức đánh giá
hiệu quả chung:
Hiệu quả kinh doanh tuyệt đối=Kết quả thu đợc- Chi phí bỏ ra (1)
Kết quả thu đợc trong kinh doanh thơng mại đo bằng các chỉ tiêu nh doanh
thu và lợi nhuận thực hiện. Còn các chi phí bao gồm chi phí lao động, chi phí
vốn (vốn cố định, vốn lu động ) chi phí nguyên vật liệu
Công thức (1) phản ánh quy mô của hiệu quả nó cho ta biết khối lợng quy
mô hiệu quả của chỉ tiêu hiệu quả kinh doanh năm nay đạt vợt hay thụt lùi so
với năm trớc.
Công thức (2) phản ánh sức sản xuất hay sức sinh lời của các chỉ tiêu chi phí
bỏ ra, nó cho ta biết một đồng chi phí bỏ ra thu đợc bao nhiêu đồng kết quả.
Thực chất đây là chỉ tiêu hiệu quả tổng hợp lợi nhuận và mức doanh lợi.
2.2.Chỉ tiêu bộ phận.


DT Lợi nhuận hoặc lãi thực hiện
H2= =
N Vốn cố định bình quân
Chỉ tiêu này số tiền lãi hoặc số thu nhập thuần tuý trên một đồng tiền vốn cố
định hoặc số vốn cố định cần thiết để tạo ra đồng lợi nhuận hoặc lãi thực
hiện.Chỉ tiêu này có thể so sánh với kỳ trớc hoặc kế hoạch để đánh giá hiệu quả
sử dụng vốn cố định.
2.2.5.Hiệu quả sử dụng tài sản lu động
Lợi nhuận
H3=
sinh viên: vũ Hồng khoa Lớp TMQT40A
19
Trờng Đại học kinh tế quốc dân Luận văn tốt nghiệp
Tài sản lu động bình quân
Chỉ tiêu này phản ánh mức tăng kết quả kinh doanh của mỗi đơn vị giá trị tài
sản lu động.
2.2.6.Số vòng quay của vốn lu động
Doanh thu bán hàng(trừ thuế doanh thu)
H4=
Vốn lu động bình quân
Số ngày của một lần chu chuyển
T T.VL
N= =
H5 DT
VL:Vốn lu động bình quân
H5: Biểu thị mỗi đơn vị vốn lu động bỏ vào kinh doanh có khả năng mang lại
bao nhiêu đồng vốn doanh thu hay thể hiện số vòng quay của vốn lu động, mức
đảm nhận của một đồng vốn lu dộng hoặc số ngày của một kỳ luân chuyển vốn
lu dộng của doanh nghiệp.

Để phép so sánh có ý nghiã thì điều kiện tiên quyết là các chỉ tiêu đợc sử
dụng một cách đồng nhất.Trong thực tế ,điều kiện thờng đợc so sánh giữa các
chỉ tiêu kinh tế cần đợc quan tâm cả về không gian và thơì gian
-Về mặt thời gian: Các chỉ tiêu đợc đa ra trong cùng một thời gian hạch toán
phải thống nhất trên ba mặt sau:
+Phải cùng phản ánh một nội dung kinh tế
+Phải cùng một phơng án tính toán
+Phải cùng một đơn vị đo lờng
-Về mặt không gian: Các chỉ tiêu cần phải đợc đổi về cùng một quy mô và điều
kiện kinh doanh nh nhau
-Để đảm bảo tính thống nhất ngời ta phải quan tâm tới phơng diện đợc xem xét
dới mức độ đồng nhất có thể chấp nhận đợc, độ chính xác cần phải có, thời gian
phân tích đợc cho phép
*Kỹ thuật so sánh
Để đáp ứng mục tiêu nghiên cứu ngời ta thờng sử dụng những kỹ thuật sau:
sinh viên: vũ Hồng khoa Lớp TMQT40A
21
Trờng Đại học kinh tế quốc dân Luận văn tốt nghiệp
-So sánh bằng số tuyệt đối: là kết quả của phép trừ giữa trị số của kỳ phân tích
so với kỳ gốc của các chỉ tiêu kinh tế, kết quả so sánh biểu hiện khối lợng quy
mô của các hiện tợng kinh tế.
-So sánh bằng số tơng đối: là kết quả của phép chia giữa trị số của kỳ phân tích
so với kỳ gốc của các chỉ tiêu kinh tế, kết quả so sánh biểu hiện kết cấu mối
quan hệ kinh tế, tốc độ phát triển, mức phổ biến của các hiện tợng kinh tế.
-So sánh bình quân: là dạng đặc biệt của số tuyệt đối, biểu hiện về đặc trng
chung về mặt số lợng, nhằm phản ánh chung đặc điểm của một đơn vị , một bộ
phận hay một tổng thể cùng có chung một tính chất.
-So sánh mức biến động tơng đối điều chỉnh theo hớng quy mô chung: là kết
quả so sánh của phép trừ giữa trị số của kỳ phân tích với trị số kỳ gốc đợc điều
chỉnh theo hệ số của chỉ tiêu có liên quan theo hớng quyết dịnh quy mô chung

khả thi, các doanh nghiệp cần chú ý đến công tác Marketing nghiên cứu thị tr-
ờng một cách chính xác, kịp thời nhất.Cần có sự phối hợp chặt chẽ giữa công tác
hoạch định chiến lợc và kế hoạch sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp với
công tác nghiên cứu thị trờng để doanh nghiệp có thể phát huy cao nhất khả
năng của mình đáp ứng nhu cầu thị trờng làm cho hoạt động sản xuất kinh
doanh đạt hiệu quả cao.
2.Chuẩn bị tốt các điều kiện cần thiết cho quá trình kinh doanh, tổ chức tốt
quá trình sản xuất sản phẩm đảm bảo cho kinh doanh đợc thực hiện theo kế
hoạch.
Biện pháp này giúp các doanh nghiệp sử dụng tốt các nguồn lực, đảm bảo
cho quá trình sản xuất kinh doanh đợc tiến hành một cách cân đối, nhịp nhàng
liên tục giảm bớt sản phẩm dở dang và bán thành phẩm. Nhờ đó doanh nghiệp
có thể khắc phục đợc các nguyên nhân làm hạn chế nâng cao hiệu quả sản xuất
kinh doanh.
3.Tổ chức tốt quá trình tiêu thụ hàng hoá, dịch vụ trên thị trờng để đạt doanh
thu lớn nhất và đạt lợi nhuận cao nhất.
Để tăng tốc độ tiêu thụ hàng hoá doanh nghiệp cần đẩy mạnh các hoạt động
hỗ trợ xúc tiến bán hàng nh: quảng cáo, tăng cờng các dịch vụ bán hàng và sau
bán hàng
4.Thực hiện tốt chế độ hạch toán kinh doanh trong doanh nghiệp.
Biện pháp này đòi hỏi phải tính toán đầy đủ các chi phí chi ra và kết quả thu
đợc.Hạch toán kinh doanh là một phơng pháp quản lý hợp lý và tiết kiệm nhất,
phơng pháp này đòi hỏi dùng hình thức tiền tệ để tính toán các chi phí bỏ ra và
sinh viên: vũ Hồng khoa Lớp TMQT40A
23
Trờng Đại học kinh tế quốc dân Luận văn tốt nghiệp
đòi hỏi chi phí lao động ít mà hiệu quả kinh tế cao, bảo đảm hoàn thành các
mục tiêu doanh nghiệp đề ra.
IV.Các nhân tố ảnh hởng đến hiệu quả kinh doanh của doanh
nghiệp

đến hiệu quả kinh doanh. Kết quả của hoạt động sản xuất kinh doanh đều do
nhiều yếu tố nhng yếu tố này chiếm gần nh toàn bộ chi phí kinh doanh của
doanh nghiệp thơng mại. Ngợc lại, mỗi chi phí đợc sử dụng không phải chỉ để
tạo ra một kết quả. Có thể nói toàn bộ chi phí đợc sử dụng để tạo ra toàn bộ kết
quả của mọi hoạt động sản xuất kinh doanh. Do vậy cần có biện pháp giảm thấp
chi phí lu thông đến mức có thể.
-Các chính sách tiền tệ của nhà nớc.
Đây thực chất là một hệ thống các nhân tố thể hiện các chính sách tài chính
tiền tệ của nhà nớc, có tác động trực tiếp hoặc gián tiếp đến hiệu quả kinh doanh
của doanh nghiệp .
Chính sách tạo vốn nhằm đảm bảo nhu cầu về vốn kinh doanh cho các doanh
nghiệp. Đây là vấn đề rất quan trọng, bởi nó là tiền đề cho mọi hoạt động kinh
doanh của doanh nghiệp. Hiện nay lợng vốn do nhà nớc cấp thực tế là rất ít so
với nhu cầu vốn kinh doanh. Chính vì vậy, nhà nớc cần phát triển hệ thống ngân
hàng thơng mại hình thành và phát triển thị trờng tiền tệ, thị trờng chứng khoán
để đáp ứng nhu cầu vốn kinh doanh.
Chính sách về thuế (thuế xuất nhập khẩu,VAT,thuế tiêu thụ dặc biệt ) một
mặt để tạo ra các nguồn thu cho ngân sách,mặt khác tạo ra động lực cho các
doanh nghiệp trong sản xuất kinh doanh,ví dụ giảm thuế xuất khẩu đối với một
số mặt hàng để đẩy mạnh xuất khẩu những hàng hoá đó.
Chính sách về khấu hao cơ bản: Trớc kia theo chế độ nhà nớc quy định các
doanh nghiệp phải nộp 100% mức khấu hao cơ bản cho ngân sách và khi có các
nhu cầu về xây dựng, mua sắm tài sản cố định thì lập kế hoạch xin cấp phát vốn
để mua sắm trang thiết bị. Điều này không hợp lý bởi vì khấu hao cơ bản nộp
cho ngân sách nhà nớc để nhà nớc đầu t cho các doanh nghiệp nhng thực tế
khấu hao cơ bản lại đợc dùng vào những mục đích không nhằm đổi mới thiết bị
của doanh nghiệp, hơn nữa trong quá trình xin cấp phát vốn sinh ra hiện tợng
quan liêu, cửa quyền, tiêu cực.
Trớc tình hình nh vậy nhà nớc giao vốn cho các doanh nghiệp, quy định các
doanh nghiệp phải bảo toàn vốn, tự trang trải, tự phát triển nên hiện nay nhà nớc


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status