Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Công nghiệp 40C
Mục lục
Lời mở đầu
Phần 1: Giá thành sản phẩm và các yếu tố ảnh hởng đến giá thành sản phẩm ở
doanh nghiệp sản xuất công nghiệp.
1.1 Khái niệm giá thành và phân loại giá thành sản phẩm
1.1.1 Khái niệm giá thành sản phẩm ở doanh nghiệp sản xuất công nghiệp
a- Khái niệm
b- Mối quan hệ giá thành với chi phí, giá trị và giá cả
c- Các loại chi phí trong giá thành
1.1.2 Phân loại và phơng pháp tính giá thành sản phẩm
a- Phân loại giá thành sản phẩm
b- Những vấn đề cần chú ý khi xác định giá thành sản phẩm
c- Phơng pháp tính giá thành sản phẩm
1.1.3 Cơ cấu giá thành và phơng pháp xác định chi phí trong giá thành sản phẩm
1.2 Hạ giá thành sản phẩm và những nhân tố ảnh hởng đến giá thành sản phẩm
a- Những nhân tố ảnh hởng đến giá thành sản phẩm
b- Thực chất và phơng pháp hạ giá thành sản phẩm
1.3 Tác động của giá thành sản phẩm đến sức cạnh tranh của sản phẩm
Phần 2: Giá thành sản phẩm máy công cụ ở công ty Cơ khí Hà Nội và ảnh hởng
đến sức cạnh tranh
2.1 Đặc điểm của công ty Cơ khí Hà Nội
2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty
2.1.2 Đặc điểm tổ chức quản lý và tổ chức sản xuất của công ty Cơ khí Hà Nội
2.2 Tình hình giá thành và hạ giá thành sản phẩm máy công cụ ở công ty Cơ khí
Hà Nội
2.2.1 Các biện pháp hạ giá thành sản phẩm đã đợc thực hiện ở công ty Cơ khí Hà
Nội
2.2.2 Tình hình thực hiện giá thành sản phẩm máy công cụ trong những năm qua
2.2.3 Cơ cấu giá thành máy công cụ ở công ty Cơ khí Hà Nội
2.3 Đánh giá tình hình thực hiện hạ giá thành sản phẩm
loại, mẫu mã,... Do đặc điểm công nghệ sản xuất nh vậy nên nhiệm vụ hạ giá
thành sản phẩm nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh là nhiệm vụ cấp bách của
công ty. Đây là yếu tố quyết định sự tồn tại và phát triển.
Xuất phát từ vai trò quan trọng của việc hạ giá thành sản phẩm, trong thời gian
thực tập tại công ty đợc sự giúp đỡ nhiệt tình của cô giáo TS. Ngô Thị Hoài Lam
cùng với các cô chú, anh chị trong công ty, em mạnh dạn chọn đề tài: Hạ giá
thành sản phẩm máy công cụ nhằm nâng cao sức cạnh tranh ở công ty Cơ
khí Hà Nội .
Ngoài phần mở đầu và phần kết luận, chuyên đề tốt nghiệp của em đợc chia
thành ba phần:
Phần 1: Giá thành sản phẩm và các yếu tố ảnh hởng đến hạ giá thành sản phẩm
ở doanh nghiệp sản xuất công nghiệp.
Phần 2: Giá thành sản phẩm máy công cụ ở công ty Cơ khí Hà Nội và ảnh hởng
đến sức cạnh tranh.
Phần 3: Những tồn tại và một số biện pháp hạ giá thành sản phẩm máy công cụ
nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh.
Do trình độ còn hạn chế và thời gian tìm hiểu thực tế cha nhiều, bài viết này
không tránh khỏi những thiếu sót. Em rất mong nhận đợc sự đóng góp nhằm hoàn
thiện hơn đề tài nghiên cứu.
Sinh viên: Lê Thị Hải
2
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Công nghiệp 40C
phần 1
giá thành sản phẩm và các yếu tố ảnh hởng đến giá
thành sản phẩm ở doanh nghiệp sản xuất công nghiệp.
1.1 Khái niệm và phân loại giá thành sản phẩm .
1.1.1 Khái niệm giá thành sản phẩm ở doanh nghiệp sản xuất công nghiệp.
a-Khái niệm
Giá thành sản phẩm là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ các khoản hao phí về
lao động sống(V) và lao động vật hoá(C) có liên quan đến khối lợng công tác, sản
b- Mối quan hệ giá thành với chi phí, giá trị và giá cả
Sinh viên: Lê Thị Hải
3
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Công nghiệp 40C
Giá thành công xởng sản phẩm với chi phí sản xuất có mối quan hệ chặt chẽ
với nhau. Giá thành công xởng sản phẩm đợc tính trên cơ sở chi phí sản xuất đã
đợc tập hợp và sản lợng sản phẩm hoàn thành.
Nội dung giá thành công xởng của sản phẩm chính là chi phí sản xuất đợc
tính cho sản lợng và loại sản phẩm đó. Tuy nhiên, chi phí sản xuất và giá thành
công xởng cũng có sự khác nhau cần đợc phân biệt. Mặc dù, cả giá thành và
chi phí đều giống nhau về chất vì đều bao gồm hao phí lao động sống và lao
động vật hoá, nhng khác nhau về lợng. Trong giá thành chỉ đợc tính những chi
phí gắn liền với sản phẩm hay dịch vụ đã hoàn thành, không kể chi phí bỏ ra
trong kỳ kinh doanh nào. Hơn nữa trong giá thành không bao gồm những chi
phí không có tính chất công nghiệp, không bao gồm những chi phí đã chi ra
trong kỳ nhng còn chờ phân bổ dần cho kỳ sau.
Thực tế, trong giá thành sản phẩm còn có chi phí phụ thuộc thu nhập thuần
tuý của doanh nghiệp, nh tiền lãi trả ngân hàng, BHXH.
Mối quan hệ giữa giá thành và giá trị:
Về kết cấu: cả giá thành và giá trị đều bao gồm ba bộ phận C,V và m. Tuy
nhiên, giá thành và giá trị có sự khác nhau về lợng và về chất. Trớc hết, giá
thành là biểu hiện bằng tiền của tất cả những chi phí doanh nghiệp về sử dụng
t liệu sản xuất, trả lơng, phụ cấp ngoài lơng và những chi phí phục vụ khác để
sản xuất và tiêu thụ sản phẩm. Giá thành đợc xây dựng cho từng loại sản phẩm
hoặc dịch vụ cụ thể và chỉ tính toán đối với sản lợng sản phẩm hoặc dịch vụ đã
hoàn thành (thành phẩm) hoặc chỉ mới kết thúc một số giai đoạn công nghệ
nhất định (bán thành phẩm). Còn giá trị hàng hoá là lợng lao động xã hội của
ngời sản xuất hàng hoá kết tinh trong sản phẩm, đợc đo bằng lợng thời gian lao
động xã hội cần thiết để sản xuất ra hàng hoá. Giá thành là một đại lợng cụ thể
còn giá trị mang tính trừu tợng.
hỏng. Còn giá thành sản phẩm không bao gồm chi phí sản xuất sản phẩm dở
dang cuối kỳ và sản phẩm hỏng, nhng lại bao gồm chi phí sản phẩm dở dang
kỳ trớc chuyển sang. Ta có thể thấy mối quan hệ giữa chi phí sản xuất và giá
thành sản phẩm qua sơ đồ sau:
Sơ đồ 1: Quan hệ giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm
Chi phí sản xuất sản phẩm dở
dang đầu kỳ
Chi phí sản xuất phát sinh trong kỳ
Tổng giá thành sản phẩm đã hoàn thành Chi phí sản xuất sản phẩm dở
dang cuối kỳ
Qua sơ đồ trên ta thấy
Tóm lại, chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm có mối quan hệ mật thiết vì nội
dung cơ bản của chúng đều là biểu hiện bằng tiền của những chi phí doanh nghiệp
đã bỏ ra cho sản xuất. Chi phí sản xuất trong kỳ là căn cứ cơ sở để tính giá thành
sản phẩm, công việc lao vụ đã hoàn thành, sự tiết kiệm hoặc lãng phí của doanh
nghiệp về chi phí sản xuất có ảnh hởng đến giá thành sản phẩm thấp hoặc cao. Do
vậy, quản lý giá thành phải gắn liền với quản lý chi phí sản xuất.
Các phơng pháp phân loại chi phí sản xuất trong giá thành sản phẩm
Việc phân loại chi phí sản xuất có ý nghĩa quan trọng đối với công tác phân tích
và lập kế hoạch giá thành, so sánh những chỉ tiêu về giá thành trong các thời kỳ
khác nhau, giữa các doanh nghiệp cùng sản xuất một loại sản phẩm. Ngoài ra
việc phân loại chi phí còn có tác dụng thiết thực đối với việc phát hiện những
năng lực tiềm tàng về hạ giá thành sản phẩm, cung cấp những thông tin chính
xác, kịp thời để xây dựng chính sách giá cả hợp lý. Nhằm những mục đích cụ thể
khác nhau, ngời ta phân loại chi phí theo nhiều phơng pháp khác nhau.
Phân loại chi phí theo nội dung kinh tế và theo công dụng cụ thể của chi
phí trong sản xuất :
Sinh viên: Lê Thị Hải
5
Tổng giá thành
đối chiếu với nhau và đợc sắp xếp theo biểu sau:
Biểu 1: Nội dung của yếu tố chi phí sản xuất và khoản mục tính giá thành
sản phẩm
Yếu tố chi phí sản xuất Khoản mục tính giá thành
1.Nguyên vật liệu chính mua ngoài
2.Vật liệu phụ mua ngoài
3.Nhiên liệu mua ngoài
4.Năng lợng mua ngoài
5.Tiền lơng CNVC
6.BHXH CNVC
7.Khấu hao TSCĐ
8.Các chi phí khác bằng tiền
1.Nguyên vật liệu chính
2.Vật liệu phụ
3.Nhiên liệu dùng vào sản xuất
4.Năng lợng dùng vào sản xuất
5.Tiền lơng của công nhân sản xuất
6.BHXH của công nhân sản xuất
7.Khấu hao TSCĐ dùng vào sản xuất
8.Chi phí phân xởng
9.Chi phí quản lý doanh nghiệp
10.Thiệt hại về ngừng sản xuất và sản
phẩm hỏng
11.Chi phí ngoài sản xuất
Phân loại chi phí theo phơng pháp phân bổ chi phí vào giá thành ngời ta
chia ra: chi phí trực tiếp và chi phí gián tiếp
+ Chi phí trực tiếp là những chi phí có quan hệ trực tiếp với quá trình sản xuất
ra từng loại sản phẩm và đợc tính trực tiếp vào giá thành của từng đơn vị sản
phẩm hay loại sản phẩm. Chi phí trực tiếp bao gồm:
- Tiền lơng và BHXH của công nhân sản xuất
Thông thờng, chi phí trực tiếp là chi phí biến đổi còn một số bộ phận trong
chi phí gián tiếp thuộc chi phí cố định.
Trong chi phí biến đổi, ngời ta còn chi tiết hoá thành chi phí biến đổi cùng tỷ
lệ (là chi phí biến đổi cùng hớng và cùng mức độ với sự biến đổi của sản lợng
sản phẩm làm ra) và biến đổi không cùng tỷ lệ (là những chi phí có thể tăng
nhanh hơn kết quả sản xuất hoặc cũng có thể chậm hơn tốc độ tăng của kết quả
sản xuất).
Nhờ cách phân loại này, ngời ta có thể đánh giá chính xác hơn tính hợp lý
của chi phí sản xuất chi ra. Mặt khác, đó là cơ sở quan trọng để xác định sản l-
ợng sản phẩm tối thiểu và xác định chính sách giá cả hợp lý, linh hoạt đối với
các doanh nghiệp trong cơ chế thị trờng.
Ngoài việc phân loại chi phí theo các cách phân loại trên còn một số cách
phân loại nữa chẳng hạn nh căn cứ vào quá trình luân chuyển của chi phí
Bằng những tiêu thức phân loại chi phí khác nhau cho phép nhà quản trị với
những mục tiêu cụ thể sẽ vận dụng từng phơng pháp vào quá trình phân tích và
quản lý chi phí nhằm đạt hiệu quả cao hơn.
1.1.2 Phân loại và phơng pháp tính giá thành sản phẩm
a- Phân loại giá thành sản phẩm
Giá thành đợc xem xét dới nhiều góc độ, phạm vi tính toán khác nhau.
Sinh viên: Lê Thị Hải
7
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Công nghiệp 40C
Căn cứ vào số liệu để tính giá thành thì giá thành sản phẩm chia ra: giá
thành kế hoạch, giá thành định mức và giá thành thực tế.
- Giá thành kế hoạch: đợc xác định trớc khi bớc vào kinh doanh trên cơ sở
giá thành thực tế của năm trớc và các định mức kinh tế kỹ thuật của
ngành, các chi phí đợc Nhà nớc cho phép. Nó đợc lập ra trên cơ sở hao phí
vật chất và giá cả kế hoạch kỳ kinh doanh.
- Giá thành định mức: mang đặc trng của giá thành kế hoạch,nhng đợc xác
định không phải trên cơ sở mức khấu hao cho cả kỳ kinh doanh mà trên cơ
8
Giá thành toàn
bộ của sản
phẩm tiêu thụ
=
Giá thành
sản xuất
sản phẩm
+
Chi phí
QLDN
+
Chi phí
tiêu thụ
sản phẩm
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Công nghiệp 40C
Tính đúng, tính toán chính xác và hạch toán đúng nội dung kinh tế của chi phí
đã hao phí để sản xuất ra sản phẩm, muốn vậy phải xác định đúng đối tợng tính
giá thành, vận dụng đúng phơng pháp tính giá thành thích hợp. Giá thành phải
đợc tính toán trên cơ sở số liệuc sản xuất đợc tập hợp một cách chính xác, kịp
thời.
Tính đủ là tính toán đầy đủ mọi hao phí đã bỏ ra trên tinh thần hạch toán kinh
doanh thực sự, loại bỏ mọi yếu tố bao cấp để tính đủ đầu vào theo chế độ quy
định. Tính đủ cũng đòi hỏi phải loại bỏ những chi phí không liên quan (trực
tiếp) đến quá trình sản xuất và tiêu thụ sản phẩm; những chi phí mang tính chất
tiêu cực, lãng phí, không hợp lý.
Việc tính đúng, tính đủ chi phí vào giá thành sản phẩm sẽ làm cho giá thành trở
thành tấm gơng thật, phản ánh đúng đắn tình hình và kết quả hoạt động sản xuất
kinh doanh của doanh nghiệp trong kỳ, xác định đúng đắn kết quả tài chính, khắc
phục đợc hiện tợng lãi giả, lỗ thật. Chính vì vậy, tính đúng, tính đủ chi phí vào
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Công nghiệp 40C
Đơn vị tính giá thành phải là đơn vị đợc thừa nhận trong nền kinh tế hàng
hoá. Đơn vị tính giá thành thực tế cần phải thống nhất với đơn vị tính giá thành
kế hoạch của doanh nghiệp.
c- Phơng pháp tính giá thành sản phẩm
Phơng pháp chung trong việc tính giá thành là phơng pháp tính toán, xác định
giá thành đơn vị của từng loại sản phẩm và công việc đã hoàn thành theo các
khoản mục chi phí. Tuy nhiên, trong thực tế, để tính giá thành tuỳ theo phơng
pháp hạch toán chi phí và đặc điểm quá trình sản xuất, kinh doanh của doanh
nghiệp ngời ta có thể áp dụng các phơng pháp sau:
+ Phơng pháp tính trực tiếp (còn gọi là phơng pháp giản đơn)
Phơng pháp này đợc áp dụng trong các doanh nghiệp thuộc loại hình sản xuất
giản đơn, số lợng mặt hàng ít,sản xuất với khối lợng lớn và chu kỳ sản xuất
ngắn nh: các nhà máy điện, nớc, các doanh nghiệp khai thác
Giá thành đơn vị sản phẩm theo phơng pháp này đợc xác định bằng cách:
+ Phơng pháp tổng cộng chi phí: áp dụng đối với các doanh nghiệp mà quá
trình sản xuất đợc thực hiện ở nhiều bộ phận (phân xởng) sản xuất, nhiều giai
đoạn công nghệ, chi phí sản xuất đợc tập hợp theo chi tiết hoặc bộ phận sản
phẩm, giá thành sản phẩm đợc xác định bằng cách cộng chi phí sản xuất của
từng chi tiết, bộ phận sản phẩm hoặc chi phí sản xuất của các giai đoạn tham
gia sản xuất sản phẩm.
Giá thành thành phẩm=Z
1
+Z
2
+Z
3
+ +Z
n
Phơng pháp tổng cộng chi phí đợc áp dụng phổ biến trong các doanh nghiệp
Tổng giá thành sản phẩm của các loại sản phẩm
Tổng số sản phẩm gốc quy đổiTrong đó
+ Phơng pháp tỷ lệ
Đợc áp dụng trong các doanh nghiệp sản xuất nhiều loại sản phẩm có quy
cách sản phẩm khác nhau (nh doanh nghiệp may mặc, giày da, dệt,..). Do đó,
chi phí sản xuất đợc tập hợp theo nhóm sản phẩm cùng loại và giá thành của
từng loại sản phẩm đợc xác định bằng phơng pháp tỷ lệ nh tỷ lệ với khấu hao,
giá thành định mức
Trong đó
+ Phơng pháp kết hợp: áp dụng trong doanh nghiệp có quy trình công nghệ và
kết cấu sản phẩm phức tạp, đòi hỏi việc tính giá thành phải kết hợp nhiều ph-
ơng pháp tính giá thành khác nhau nh: các doanh nghiệp sản xuất hoá chất, dệt
kim,
Trên thực tế, có thể kết hợp phơng pháp trực tiếp với tổng cộng chi phí, tổng
cộng chi phí với tỷ lệ.
+ Phơng pháp loại trừ giá trị sản phẩm phụ
Đợc áp dụng đối với các doanh nghiệp mà trong cùng một quá trình sản
xuất, bên cạnh các sản phẩm chính còn có thể thu đợc các sản phẩm phụ, để
tính giá trị sản phẩm chính phải loại trừ giá trị sản phẩm phụ khỏi tổng chi phí
sản xuất sản phẩm. Giá trị sản phẩm phụ có thể đợc xác định theo nhiều phơng
pháp khác nhau nh: giá có thể sử dụng, giá ớc tính
Sinh viên: Lê Thị Hải
Tổng giá thành thực tế của tất cả các loại sản phẩm
Tổng giá thành kế hoạch (giá thành định mức) của tất cả
các loại sản phẩm
Tổng giá thành thực tế của từng loại sản phẩm
Số lợng sản phẩm từng loại
Giá thành
đơn vị sản
phẩm gốc
*
Hệ số quy đổi
sản phẩm
từng loại
Tổng giá thành
sản xuất của các
loại sản phẩm
=
Giá trị sản
phẩm dở
dang đầu kỳ
+
Tổng chi phí
phát sinh
trong kỳ
-
Giá trị sản
phẩm dở dang
cuối kỳ
Tổng giá thành
thực tế từng loại
sản phẩm
Tỷ lệ
chi phí
=
Tổng giá thành kế hoạch
(giá thành định mức) của
3
4
5
6
7
8
9
III
A
1
2
3
B
4
5
Chi phí sử dụng thiết bị máy móc (1+2+3+4)
Chi phí bảo quản thiết bị máy móc
Chi phí sửa chữa thờng xuyên máy móc
Khấu hao thiết bị, máy móc
Các chi phí khác về sử dụng thiết bị máy móc
Chi phí phân xởng (1+2+3+4+5+6+7+8+9)
Lơng chính và phụ của công nhân phụ và cán bộ nhân viên
phân xởng
Bảo hiểm xã hội của công nhân phụ và cán bộ nhân viên
phân xởng
Nhiên liệu, vật liệu, năng lợng
Chi phí sửa chữa thờng xuyên, bảo quản nhà cửa, vật kiến
trúc, dụng cụ sản xuất.
Khấu hao nhà cửa, vật kiến trúc, dụng cụ sản xuất và tài sản
cố định khác.
2
Chi phí bảo quản phòng thí nghiệm, phát minh sáng chế,
hoàn thiện quá trình kỹ thuậtl
Chi phí về bảo hộ lao động
Chi phí về đội cứu hoả, vũ trang
Chi phí về thực tập sản xuất kèm cặp tuyển mộ công nhân
Trả lãi vay ngân hàng
Các khoản chi phí khác
Chi phí không sản xuất (12+13+14)
Tiền phạt
Vật liệu, sản phẩm thiếu hụt h hỏng khi bảo quản ở kho
Chi phí không sản xuất khác
Tiền trích nộp cơ quan quản lý cấp trên
Chi phí ngoài sản xuất (1+2)
Chi phí tiêu thụ sản phẩm
- Tiền lơng cán bộ làm nhiệm vụ tiêu thụ sản phẩm tại
kho thành phẩm
- Chi phí bao bì, đóng gói
- Chi phí bốc dỡ hàng lên kho
- Chi phí khác về tiêu thụ
Hao hụt tại kho thành phẩm
Sau khi tính toán đợc chi phí trực tiếp và chi phí gián tiếp, có thể xác định đ-
ợc giá thành phân xởng, giá thành công xởng và giá thành toàn bộ. Việc tính
giá thành có thể đợc tính cho từng đơn vị sản phẩm, loạt sản phẩm , loại sản
phẩm hay toàn bộ sản lợng hàng hoá thực hiện. Có thể dùng sơ đồ sau đây để
biểu hiện mối quan hệ giữa các loại giá thành sản phẩm.
Sinh viên: Lê Thị Hải
13
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Công nghiệp 40C
Sơ đồ 2: Các loại giá thành sản phẩm của doanh nghiệp
Riêng bảo hiểm xã hội đợc tính theo một tỷ lệ quy định của Nhà nớc so với tiền
lơng.
Phơng pháp xác định chi phí gián tiếp (chi phí chung hoặc chi phí kết hợp)
Chi phí gián tiếp là chi phí không có liên quan đến hoạt động cụ thể nào, mà
cùng một lúc với nhiều hoạt động. Do đó để xác định chi phí chung của một hoạt
động cụ thể nào, phải áp dụng phơng pháp phân bổ.
Cách xác định chi phí gián tiếp:
B ớc 1: Cộng tổng chi phí gián tiếp
Sinh viên: Lê Thị Hải
14
Các khoản mục
chi phí trực tiếp
=
Mức sử dụng
chi phí trực tiếp
*
Đơn giá của chi
phí trực tiếp
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Công nghiệp 40C
B ớc 2 : Phân bổ chi phí gián tiếp phải căn cứ vào tác dụng của từng bộ phận cấu
thành chi phí đối với quá trình sản xuất ra sản phẩm. Chi phí này thờng đợc phân
bổ theo nhiều tiêu thức.
Cách phân bổ:
- Tính hệ số phân bổ: H=
Trong đó:
C: Tổng số chi phí gián tiếp đã tập hợp
T: Tiêu thức dùng để phân bổ
H: Hệ số phân bổ
- Tính chỉ số phân bổ cho từng đối tợng chịu chi phí theo công thức:
Trong đó:
Chi phí quản lý doanh nghiệp
Sinh viên: Lê Thị Hải
C
T
15
C
i
= T
i
* H
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Công nghiệp 40C
Chi phí này bao gồm:
- Chi phí quản lý hành chính (lơng phụ cấp BHXH của nhân viên quản lý
hành chính, tiếp tân hội nghị)
- Chi phí quản lý kinh doanh (sửa chữa thờng xuyên, bảo quản kho tàng,
công trình kiến trúc chung của doanh nghiệp, )
- Chi phí không sản xuất (tiền phạt sản phẩm h hỏng, thiếu hụt)
- Chi phí nộp cơ quan quản lý cấp trên
- Các chi phí chung khác của doanh nghiệp
Khi phân bổ chi phí quản lý doanh nghiệp phải dựa trên cơ sở tơng tự chi phí
quản lý phân xởng nhng chỉ phân bổ cho các phân xởng sản xuất chính, các
công việc lao vụ cung cấp cho bên ngoài và xây dựng cơ bản, cho sửa chữa lớn
và sự nghiệp phúc lợi của doanh nghiệp.
Chi phí lu thông sản phẩm
Chi phí này bao gồm:
- Chi phí tiêu thụ sản phẩm (tiền lơng của cán bộ tiêu thụ sản phẩm, bao bì
bốc dỡ)
- Chi phí hao hụt thành phẩm tại kho thành phẩm theo quy định
- Chi phí triển lãm quảng cáo
Chú ý trong lu thông sản phẩm có yếu tố chi phí trực tiếp vào giá thành sản
Gián tiếp
(tổng hợp qua sản xuất chung)
hạch toán vào sản phẩm sau khi đã được
tổng hợp thành sản xuất chung
Hạch toán trực tiếp vào sản phẩm
Các chi phí
sản phẩm
nguyên vật
liệu trực tiếp
Nguyên liệu
gián tiếp
Các chi
phí khác
Tổng hợp qua sản
phẩm chung
Các chi phí khác
Lao động gián tiếp
Chi phí sản
xuất chung
Gián tiếp
(tổng hợp qua sản xuất chung)
Lao
động
Trực tiếp
Hạch toán trực tiếp
vào sản phẩm
Lao động
gián tiếp
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Công nghiệp 40C
Tổ chức lao động và sử dụng con ngời là một nhân tố quan trọng để nâng cao
- Giá thành sản phẩm là thớc đo mức chi phí để sản xuất và tiêu thụ sản
phẩm,làm cơ sở để tính giá cả tiêu thụ và xây dựng chính sách giá cả của
doanh nghiệp đối với từng loại sản phẩm, tính lợi nhuận của doanh nghiệp.
Do đó, nó là căn cứ xác định các chỉ tiêu về hiệu quả sản xuất kinh doanh
của doanh nghiệp. Từ đó, đa ra các phơng án sản xuất, các quyết định đúng
đắn về chính sách sản phẩm, các biện pháp tổ chức sản xuất kinh doanh sao
cho có hiệu quả nhằm mục tiêu thu lợi nhuận cao.
- Giá thành sản phẩm là cơ sở để kiểm soát tình hình chất lợng các hoạt động
sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, giúp doanh nghiệp tìm ra nguyên
nhân dẫn đến chi phí phat sinh không hợp lý để loại trừ. Mặt khác, các
doanh nghiệp thấy rõ sự cần thiết và khả năng của doanh nghiệp trong việc
Sinh viên: Lê Thị Hải
18
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Công nghiệp 40C
giảm từng loại chi phí để có hớng đầu t tích cực, hiệu quả nhằm hạ thấp tối
thiểu mức chi phí trong từng khoản mục cấu thành giá thành sản phẩm.
- Giá thành sản phẩm có quan hệ chặt chẽ với các chỉ tiêu khác, nó vừa là
mục tiêu vừa là kết quả trong việc thực hiện các chỉ tiêu khác nh chỉ tiêu về
tăng năng suất lao động, hạ định mức tiêu hao nguyên vật liệu, chỉ tiêu về
chất lợng sản phẩm, tăng hiệu quả sử dụng máy móc, thiết bị, nâng cao hiệu
quả bộ máy quản lý điều hành
- Giá thành sản phẩm là công cụ sắc bén trong việc thực hiện hạch toán kinh
doanh, tính toán hiệu quả sản xuất kinh doanh và thực hiện hạch toán kinh
tế nội bộ doanh nghiệp.
Vì vậy, trong công tác quản lý doanh nghiệp, nhất là trong cơ chế thị trờng hiện
nay, giá thành sản phẩm là chỉ tiêu kinh tế quan trọng luôn đợc các nhà quản lý
doanh nghiệp quan tâm.
+ Ph ơng h ớng hạ giá thành sản phẩm
Phấn đấu hạ giá thành sản phẩm là biện pháp chủ yếu để tăng lợi nhuận của
doanh nghiệp. Đây cũng là một trong những điều kiện tiên quyết bảo đảm cho
F :giá trị phế liệu thu hồi (nếu có)
Từ đó, ta thấy chi phí nguyên vật liệu phụ thuộc vào 4 nhân tố cơ bản sau: số l-
ợng sản xuất, đơn giá nguyên vật liệu, mức tiêu hao bình quân của từng loại
nguyên vật liệu và giá trị phế liệu thu hồi. Trong đó, nhân tố sản lợng tăng, giảm
thì chi phí nguyên vật liệu đơng nhiên tăng, giảm. Do vậy, để giảm chi phí nguyên
vật liệu trong giá thành sản phẩm ta phải thực hiện các biện pháp sau:
Giảm định mức tiêu hao nguyên vật liệu cho một đơn vị sản phẩm là yếu tố
quan trọng để tiết kiệm vật t trong quá trình sản xuất. Song muốn khai thác triệt để
Sinh viên: Lê Thị Hải
19
=
n
i 1
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Công nghiệp 40C
nhân tố này ta phải phân tích nguyên nhân làm tăng, giảm mức tiêu hao nguyên
vật liệu, từ đó đề ra biện pháp nhằm tiết kiệm vật t cho sản xuất.
Mức tiêu hao vật t trong một đơn vị sản phẩm bị tác động bởi các nhân tố sau:
- Kết cấu sản phẩm
- Quy trình công nghệ
- Chất lợng vật t
- Tình hình trang bị kỹ thuật cho sản xuất
- Trình độ lành nghề của công nhân
- Phế liệu trong sản xuất
- Trọng lợng thuần tuý của sản phẩm
Để thực hiện vấn đề này doanh nghiệp cần giải quyết các vấn đề nh cải tiến
kết cấu sản phẩm, cải tiến phơng pháp công nghệ, hợp lý hoá sản xuất, cải
thiện kỹ thuật, nâng cao trình độ tay nghề của công nhân, thực hiện đúng chế
độ quản lý, sử dụng máy móc thiết bị, coi trọng hạch toán nguyên vật liệu, xây
dựng chế độ thởng phạt thích đáng để kích thích việc sử dụng tiết kiệm nguyên
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Công nghiệp 40C
nguyên vật liệu. Do vậy, doanh nghiệp cần có hệ thống, quy chế thởng, phạt thích
đáng, chế độ trách nhiệm trong công tác bảo quản nguyên vật liệu. ảnh hởng của
những biện pháp trên đây đến hạ giá thành sản phẩm đợc tính theo công thức:
Theo công thức này, thì chỉ số hạ giá thành sản phẩm do 3 yếu tố tác động: chỉ
số định mức tiêu dùng nguyên vật liệu kỳ kế hoạch so với kỳ báo cáo, chỉ số giá cả
nguyên vật liệu và chỉ số nguyên vật liệu trong giá thành kỳ báo cáo.
- Giảm chi phí tiền lơng và tiền công trong giá thành sản phẩm
Trong giá thành sản phẩm thì chi phí nhân công cũng là một khoản chi phí
chiếm tỷ trọng đáng kể, cho nên tiết kiệm chi phí nhân công sẽ tiết kiệm chi phí
sản xuất, hạ giá thành sản phẩm.
Chi phí nhân công là các khoản thù lao phải trả cho ngời lao động nh: tiền lơng,
tiền công, tiền thởng và các khoản phải trả khác theo số lợng và chất lợng lao động
mà họ đã đóng góp. Trong đó, chi phí nhân công trực tiếp (chủ yếu là tiền lơng)
chiếm tỷ trọng lớn và đợc xác định nh sau:
C
l
= G
ts
/N
cn
*TL
Trong đó:
C
l
: là chi phí tiền lơng trong tổng giá thành sản phẩm
G
ts
: là giá trị tổng sản lợng sản phẩm
N
liệu
*
Chỉ số giá
cả của
nguyên
vật liệu
-
1
*
Chỉ số
nguyên vật
liệu trong
giá thành
sản phẩm
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Công nghiệp 40C
Đối với ngời lao động, năng suất lao động phụ thuộc vào các nhân tố sau:
+ Các yếu tố gắn với bản thân ngời lao động nh: kỹ năng, kỹ xảo, cờng độ lao
động, trạng thái sức khoẻ, thái độ và kỷ luật lao động,
+ Các yếu tố về quản lý con ngời nh: phân công lao động, hợp tác lao động, tạo
động lực trong lao động(tiền lơng, tiền thởng, phụ cấp, ), tổ chức phục vụ nơi
làm việc, bầu không khí tập thể.
+ Các yếu tố gắn với điều kiện lao động nh: chiếu sáng, tiếng ồn, bụi, thông gió,
chất độc hại,
Đối với mỗi doanh nghiệp để tăng năng suất lao động các doanh nghiệp phải
thực hiện các giải pháp sau:
Tổ chức tốt bộ máy và mạng lới công tác tổ chức lao động.
Trong các doanh nghiệp, trong các bộ phận sản xuất, doanh nghiệp xác định cơ
cấu, chức năng và nhiệm vụ, mối quan hệ giữa chúng với các bộ phận chức năng
khác nhằm khai thác mọi tiềm năng về sức ngời, sức của (nguyên vật liệu, nhà x-
ởng, máy móc, thiết bị, tiền vốn) để phát triển sản xuất, tăng năng suất lao động,
Chuyên đề thực tập tốt nghiệp Công nghiệp 40C
Kế hoạch hoá công tác tổ chức lao động trong từng doanh nghiệp, tính hiệu quả
của các biện pháp trớc và sau khi áp dụng. Đối với từng nơi làm việc cần quan tâm
đến những vấn đề sau:
Thiết kế các phơng pháp thao tác lao động hợp lý
Bố trí và trang bị hợp lý nơi làm việc
T thế thuận lợi cho ngời lao động khi làm việc
Tổ chức kế hoạch hoá lao động phân xởng cần quan tâm đến những biện pháp
trên và mang tính chất chung cho cả phân xởng nh:
Cải tiến việc phân công và hợp tác lao động
Hoàn thiện việc tổ chức phục vụ nơi làm việc
Cải thiện các điều kiện lao động
Bố trí hợp lý mặt bằng sản xuất
Tổ chức kế hoạch hoá lao động trong doanh nghiệp bao gồm kế hoạch tổ chức
lao động ở các phân xởng và kế hoạch mang tính chất chung của doanh nghiệp nh:
Những biện pháp nâng cao trình độ văn hoá, kỹ thuật chuyên môn cho cán bộ,
công nhân
Hoàn thiện định mức và khuyến khích vật chất
Cải thiện tổ chức sản xuất (tăng khối lợng sản phẩm cùng loại, chuyên môn hoá
cho các bộ phận sản xuất, cải tiến cơ cấu quản lý). áp dụng các tiến bộ khoa học
kỹ thuật và công nghệ mới vào sản xuất, nâng cao trình độ cơ giới hoá, tự động
hoá, xoá bỏ mọi hao phí vô ích và tổn thất về thời gian lao động,
Đảm bảo các yêu cầu về an toàn lao động, sức khỏe ngời lao động, tạo ra bầu
không khí tập thể thật thoải mái, nội bộ đoàn kết làm cho ngời lao động thấy yên
tâm và vinh dự khi đợc làm việc, họ thiết tha gắn bó với công việc. Tổ chức nghỉ
ngơi vui chơi, giải trí, học tập nâng cao trình độ văn hoá và chuyên môn, điều kiện
bên ngoài và phơng tiện đi làm tốt để phục vụ tốt ngời lao động và gia đình họ. Đó
là chính sách đãi ngộ của doanh nghiệp đối với ngời lao động có tác dụng tăng
năng suất lao động.
Tốc độ tăng năng suất lao động nhanh hơn tốc độ tăng tiền lơng bình quân và
trong đó chi phí khấu hao tài sản cố định chiếm tỷ trọng lớn trong chi phí chung.
Trong giai đoạn hiện nay, do có sự phát triển khoa học- kỹ thuật, trình độ cơ
giới hoá và tự động hoá cao chi phí khấu hao tài sản cố định sẽ chiếm tỷ trọng lớn
trong giá thành sản phẩm dẫn đến tỷ trọng chi phí sản xuất chung trong giá thành
sản phẩm tăng lên. Để giảm chi phí chung trong giá thành trớc hết ta phải quan
tâm đến giảm chi phí khấu hao tài sản cố định.
Trong thực tế, chi phí khấu hao tài sản cố định bị ảnh hởng của sự tăng giảm giá
của tài sản cố định trên thị trờng, tình hình tăng, giảm nguyên giá của tài sản cố
định do mua sắm hoặc thanh lý và phơng pháp tính khấu hao của doanh nghiệp.
Để giảm khoản này chỉ cần thực hiện các biện pháp sau:
Phấn đấu tăng nhanh và tăng nhiều sản phẩm hàng hóa sản xuất ra, tăng tốc độ
quy mô của sản phẩm hàng hoá sẽ làm giảm công ty khấu hao trong giá thành sản
phẩm, bởi vì tốc độ tăng chi phí cố định chậm hơn tốc độ tăng và quy mô tăng sản
lợng. Do đó, phải tăng, giảm quy mô sản xuất cho phù hợp với yêu cầu sản xuất
của doanh nghiệp, tinh giảm bộ máy quản lý, giảm các hao hụt, mất mát.
Tổ chức tốt định mức thời gian sửa chữa, dự phòng và bảo dỡng, triệt để triệt
tiêu thời gian ngoài ca chế độ của máy móc, thiết bị, thực hiện làm 3 ca dới tất cả
các máy móc thiết bị của doanh nghiệp.
Giảm bớt đến mức tối thiểu thời gian ngừng máy, ngừng việc, chuẩn bị sản
xuất và sản xuất ra phế phẩm, nâng cao thời gian hữu ích của máy móc thiết bị là
con đờng cơ bản để giảm chi phí khấu hao trong giá thành sản phẩm.
Đối với các khoản chi phí khác trong chi phí sản xuất chung, doanh nghiệp
phải kiểm soát chặt chẽ các khoản chi này, giảm bớt tối đa có thể số nhân viên
quản lý phân xởng, vật liệu xuất dùng cho sửa chữa, bảo trì máy móc thiết bị.
Đối với một số doanh nghiệp, chi phí mua ngoài lớn nh chi phí điện, nớc, thì
doanh nghiệp phải thờng xuyên kiểm tra để tìm ra nguyên nhân làm tăng, giảm
mức tiêu hao. Từ đó, có biện pháp khắc phục góp phần làm giảm khoản chi này
trong giá thành sản phẩm, hạ giá thành sản phẩm.
Sinh viên: Lê Thị Hải
24
trên thị trờng.
Cùng một loại sản phẩm nhng với điều kiện kỹ thuật, công nghệ, trình độ tổ
chức quản lý sản xuất, cơ sở vật chất, kỹ thuật, trình độ chuyên môn, tay nghề của
ngời lao động mỗi doanh nghiệp khác nhau sẽ tạo ra sản phẩm có giá thành khác
nhau, đó là giá thành cá biệt của mỗi doanh nghiệp. Nó là cơ sở tạo nên cho sản
phẩm của doanh nghiệp này có sức cạnh tranh khác với doanh nghiệp kia, vì hạ
giá thành mới có điều kiện giảm giá bán, tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp.
Chính vì vậy, tìm mọi biện pháp hạ giá thành sản phẩm luôn là yêu cầu bức thiết,
là mục tiêu phấn đấu của các doanh nghiệp ở nớc ta. Trong cơ chế thị trờng, hạ giá
Sinh viên: Lê Thị Hải
Chỉ số chi phí cố định
Chỉ số sản lợng
25
Chỉ số hạ
giá thành
do giảm chi
phí cố định
Chỉ số chi phí
cố định trong
giá thành sản
phẩm
=
*
1-