Luận văn tốt nghiệp
Tài chính 40B
Mục lục
Lời mở đầu
.....................................................................................................................................
1
Ch ơng I : Lý luận chung về nguồn vốn và hiệu quả sử dụng vốn trong hoạt
động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
.....................................................................................................................................
3
I- Khái niệm, đặc điểm và vai trò của nguồn vốn
.....................................................................................................................................
3
1- Khái niệm và đặc điểm của nguồn vốn
.....................................................................................................................................
3
2- Vai trò của vốn trong nền kinh tế thị trờng
.....................................................................................................................................
5
2.1. Vai trò vốn trong hoạt động sản xuất kinh doanh
.....................................................................................................................................
5
2.2. Vai trò của vốn đối với ngành xây dựng cơ bản
.....................................................................................................................................
7
3- Các nguồn vốn kinh doanh
.....................................................................................................................................
9
3.1. Phân loại theo nguồn hình thành
.....................................................................................................................................
9
14
3- Quản lý vốn lu động
.....................................................................................................................................
16
3.1. Khái niệm
.....................................................................................................................................
16
3.2. Các biện pháp quản lý
.....................................................................................................................................
16
Nguyễn Thị Thanh Minh
2
Luận văn tốt nghiệp
Tài chính 40B
III- Hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh trong doanh nghiệp
.....................................................................................................................................
18
1- Khái niệm hiệu quả sử dụng vốn
.....................................................................................................................................
18
2- Các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn
.....................................................................................................................................
19
2.1. Nhóm chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng vốn cố định
.....................................................................................................................................
19
2.2. Nhóm chỉ tiêu về hiệu quả sử dụng vốn lu động
.....................................................................................................................................
21
2.3. Nhóm chỉ tiêu về hiệu quả sử dụng tổng vốn kinh doanh
29
2.2. Nhiệm vụ
.....................................................................................................................................
30
3- Tổ chức bộ máy bộ máy quản lý của Công ty đầu t xây lắp thơng mại Hà Nội
.....................................................................................................................................
31
3.1. Cơ cấu tổ chức của Công ty
.....................................................................................................................................
31
3.2. Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn, của các phòng ban trong Công ty
.....................................................................................................................................
32
II- Thực trạng huy động và sử dụng các nguồn vốn của Công ty đầu t xây lắp
thơng mại Hà Nội
.....................................................................................................................................
35
1- Khái quát hoạt động kinh doanh của Công ty trong một số năm
.....................................................................................................................................
35
2- Thực trạng huy động vốn tại Công ty tại Công ty ĐTXLTM Hà Nội
.....................................................................................................................................
39
2.1. Huy động vốn chủ sở hữu
.....................................................................................................................................
39
2.2. Vay vốn ngân hàng
Nguyễn Thị Thanh Minh
4
Luận văn tốt nghiệp
.....................................................................................................................................
53
1- Mục tiêu hoạt động của Công ty trong những năm sắp tới
.....................................................................................................................................
54
Nguyễn Thị Thanh Minh
5
Luận văn tốt nghiệp
Tài chính 40B
2- Phơng hớng hoạt động của Công ty
.....................................................................................................................................
55
3- Nhiệm vụ cụ thể năm 2002
.....................................................................................................................................
56
4- Nhu cầu vốn và hiệu quả sử dụng vốn của Công ty trong thời gian tới
.....................................................................................................................................
57
II- Một số giải pháp nhằm tăng cờng nguồn vốn và hiệu quả sử dụng vốn tại
Công ty Đầu t xây lắp thơng mại Hà Nội
.....................................................................................................................................
58
1- Giải pháp tăng cờng huy động vốn
.....................................................................................................................................
58
1.1. Huy động vốn từ nhiều nguồn khác nhau
.....................................................................................................................................
59
1.2. Tăng nhanh vòng quay vốn lu động và kinh doanh vốn
.....................................................................................................................................
2.4. Mạnh dạn áp dụng tiến bộ kỹ thuật vào sản xuất kinh doanh
.....................................................................................................................................
68
2.5. Tổ chức tốt công tác hạch toán kế toán và phân tích hoạt động kinh tế
.....................................................................................................................................
69
III- Một số kiến nghị
.....................................................................................................................................
70
1- Đối với Nhà nớc
.....................................................................................................................................
70
2- Đối với Ngân hàng đầu t và phát triển Việt Nam
.....................................................................................................................................
72
3- Đối với Sở Thơng mại Hà Nội
.....................................................................................................................................
73
Kết luận
.....................................................................................................................................
74
Danh mục tài liệu tham khảo
Nguyễn Thị Thanh Minh
7
LuËn v¨n tèt nghiÖp
Tµi chÝnh 40B
.....................................................................................................................................
75
NguyÔn ThÞ Thanh Minh
8
Thủ đô, Công ty phải khắc phục không ít khó khăn, nhất là việc huy động và tăng
cờng hiệu quả nguồn vốn.
Nguyễn Thị Thanh Minh
9
Luận văn tốt nghiệp
Tài chính 40B
Những vấn đề trên đợc trình bày trong Luận văn tốt nghiệp với cấu
trúc cơ bản nh sau:
Ch ơng I: Lý luận chung về nguồn vốn và hiệu quả sử dụng vốn trong
hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
Ch ơng II: Thực trạng huy động và sử dụng các nguồn vốn tại Công ty
đầu t xây lắp thơng mại Hà Nội.
Ch ơng III : Một số giải pháp nhằm tăng cờng nguồn vốn và hiệu quả sử
dụng vốn ở Công ty đầu t xây lắp thơng mại Hà Nội.
Nguyễn Thị Thanh Minh
10
Luận văn tốt nghiệp
Tài chính 40B
Chơng I
Lý luận chung về nguồn vốn và hiệu quả
sử dụng vốn trong hoạt động sản xuất
kinh doanh của doanh nghiệp
I. Khái niệm, đặc điểm và vai trò của nguồn vốn
1. Khái niệm và đặc điểm của nguồn vốn
Chúng ta biết rằng, để tiến hành sản xuất kinh doanh thì một yếu tố không
thể thiếu đợc là phải có vốn. Tuy nhiên khi nói về vốn, trong thực tế đã có rất
nhiều quan điểm khác nhau.
Theo quan điểm của C.Mác, dới góc độ các yếu tố sản xuất, C.Mác cho
rằng: Vốn (t bản) là giá trị đem lại giá trị thặng d, là một đầu vào của quá trình
sản xuất. Định nghĩa này của C.Mác có một tầm khái quát lớn vì nó bao hàm đầy
cho hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp đợc liên tục, phát triển doanh
nghiệp cả bề rộng và bề sâu. Do vậy, vốn đa vào sản xuất kinh doanh có nhiều
hình thái vật chất khác nhau để từ đó tạo ra sản phẩm hàng hoá, dịch vụ tiêu thụ
trên thị trờng.
Vốn trong doanh nghiệp đợc thể hiện dới dạng giá trị tiền tệ và đồng thời
đại diện cho một giá trị tài sản nhất định. Thông thờng, ngời ta hiểu vốn là tiền
thuần tuý, tuy nhiên cần phải phân biệt vốn và tiền. Muốn có vốn thì phải có tiền,
song có tiền, thậm chí có những khoản tiền rất lớn cũng cha hẳn là có vốn. Tiền đ-
ợc gọi là vốn chỉ khi nó thoả mãn những điều kiện sau:
- Tiền phải đợc đại diện cho một lợng hàng hoá nhất định, tức là nó phải đợc
bảo đảm bằng một lợng tài sản có thực.
- Tiền phải đợc tích tụ và tập trung một lợng nhất định. Sự tích tụ và tập trung
một lợng tiền làm cho nó có đủ sức để đầu t cho một dự án kinh doanh, cho dù là
một dự án nhỏ.
- Khi đã có đủ về lợng, tiền phải đợc vận động nhằm mục đích sinh lợi.
Hai điều kiện đầu đợc coi là điều kiện ràng buộc, điều kiện để tiền trở thành
vốn; còn điều kiện cuối cùng đợc coi là đặc điểm cơ bản nhất của vốn.
Cách vận động và phơng thức vận động của tiền tệ là khác nhau tuỳ thuộc
vào loại hình kinh doanh của mỗi doanh nghiệp. Trong quá trình vận động đó, tiền
có thể thay đổi hình thái biểu hiện, nhng trong bất kỳ trờng hợp nào, điểm xuất
phát ban đầu và điểm cuối cùng của vòng tuần hoàn phải là giá trị - là tiền.
Nguyễn Thị Thanh Minh
12
Luận văn tốt nghiệp
Tài chính 40B
Đối với doanh nghiệp sản xuất, mô hình vận động của tiền là:
TLLĐ
T ----- H -------- SX ----- H' ----- T'
ĐTLĐ
Đối với doanh nghiệp thơng mại ta có mô hình: T --- H --- T'
doanh nghiệp, đều gắn liền tới các hoạt động có liên quan đến vốn. Nh vậy, vốn là
bộ phận không thể thiếu trong quá trình sản xuất kinh doanh và do đó việc huy
động, đảm bảo đầy đủ kịp thời vốn cho nhu cầu sản xuất có tác động mạnh mẽ đến
hiệu quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
Việc huy động đủ vốn đảm bảo cho quá trình sản xuất kinh doanh đợc diễn
ra liên tục từ khâu mua sắm vật t, sản xuất cho đến tiêu thụ sản phẩm. Hơn nữa,
trong nền kinh tế thị trờng, các doanh nghiệp muốn tồn tại phải giành lấy và trang
bị cho mình các bí quyết, các công nghệ tiên tiến để nâng cao năng suất lao động,
sản xuất ra các sản phẩm có chất lợng cao, giá thành hạ. Để thực hiện đợc điều đó,
doanh nghiệp cần phải có nhiều vốn.
Vốn còn có ý nghĩa quyết định đến quy mô hoạt động kinh doanh của
doanh nghiệp. Trong thời đại kinh tế tri thức ngày nay, khoa học- công nghệ phát
triển nh vũ bão, doanh nghiệp muốn mở rộng hoạt động sản xuất kinh doanh thì
nhu cầu vốn càng quan trọng hơn bao giờ hết và có xu thế tăng không ngừng. Nó
giúp doanh nghiệp có thể chớp đợc thời cơ kinh doanh và tạo lợi thế trong cạnh
tranh.
Vốn cũng ảnh hởng đến phạm vi hoạt động hay việc đa dạng hoá ngành
nghề kinh doanh của doanh nghiệp. Thông thờng khi muốn tham gia kinh doanh
một lĩnh vực mới, doanh nghiệp phải có một lợng tiền lớn cho việc đầu t máy móc
sản xuất, dây chuyền công nghệ, xây dựng hệ thống phân phối sản phẩm ... Nếu
không có khả năng tài chính mạnh, doanh nghiệp khó có thể thực hiện đợc hoạt
động này ngay ở những bớc đầu tiên nh phân tích thị trờng, xây dựng phơng án
kinh doanh .v.v.
Hơn nữa, việc đảm bảo nguồn vốn kinh doanh còn giúp doanh nghiệp chống
đỡ đợc những tổn thất, rủi ro trong quá trình hoạt động, đặc biệt là những lĩnh vực
kinh doanh nhiều rủi ro nh ngân hàng.
Nh vậy, vốn có ý nghĩa rất quan trọng đối với quá trình sản xuất kinh doanh
của doanh nghiệp. Sau hơn mời năm thực hiện đổi mới, nền kinh tế nớc ta đã ổn
định và phát triển. Để duy trì đợc những thành quả đó, giữ vững nhịp độ tăng trởng
và khắc phục nguy cơ "tụt hậu" so với các nớc trong khu vực thì một trong những
tiền mà còn có chi phí về vật liệu, về công cụ thi công và các chi phí chung. Do đó
vốn cho xây dựng cơ bản có những đặc điểm riêng cả về đầu t cũng nh trong quá
trình sử dụng.
Vốn đầu t xây dựng cơ bản là toàn bộ chi phí để đạt đợc mục đích đầu t,
bao gồm chi phí cho việc khảo sát, quy hoạch xây dựng, chuẩn bị đầu t, chi phí
Nguyễn Thị Thanh Minh
15
Luận văn tốt nghiệp
Tài chính 40B
về thiết kế và xây dựng, chi phí mua sắm và lắp đặt thiết bị và các chi phí khác
ghi trong tổng dự toán.
Vì vậy, ngành xây dựng cơ bản đòi hỏi sự đầu t lớn về vốn, nhất là trong
giai đoạn CNH-HĐH đất nớc. Công tác quản lý xây dựng cơ bản phải thể hiện
đúng đờng lối xây dựng Chủ nghĩa xã hội và chiến lợc phát triển kinh tế - xã hội
của Đảng và Nhà nớc, nhằm sử dụng có hiệu quả nhất các nguồn vốn đầu t, khai
thác tốt tài nguyên, tiềm năng lao động, đất đai và mọi tiềm lực khác. Chủ trơng và
kế hoạch đầu t xây dựng cơ bản phải góp phần bảo đảm nhịp độ phát triển nền
kinh tế một cách cân đối, nhịp nhàng, hình thành cơ cấu kinh tế hợp lý trong từng
giai đoạn, nâng cao hiệu quả kinh tế, tăng tổng sản phẩm quốc nội, tăng thu nhập
quốc dân và đáp ứng nhu cầu ngày càng tăng của xã hội. Nh vậy, vốn đầu t cho
xây dựng cơ bản đang là yêu cầu cấp bách để phát triển kinh tế xã hội nói chung
và phát triển các doanh nghiệp xây dựng nói riêng.
Trong những năm vừa qua, cơ cấu chi vốn đầu t của ngân sách Nhà nớc cho
ngành công nghiệp đã tăng mạnh, đó là một xu hớng hợp lý để thúc đẩy sự phát
triển của công nghiệp nhằm góp phần tích cực vào sự nghiệp CNH- HĐH đất nớc.
Tuy nhiên, so với tơng quan chung giữa các ngành thì lợng vốn đầu t cho xây dựng
vẫn còn là một con số khá khiêm tốn.
Bảng 1: cơ cấu chi vốn đầu t của ngân sách nhà nớc
phân theo ngành kinh tế
(Đơn vị: %)
0,6
0,7
7
1,5
8
100
40,5
7,6
15
0,5
12,6
0,6
0,5
7,8
2,1
8
Nguyễn Thị Thanh Minh
16
Luận văn tốt nghiệp
Tài chính 40B
Văn hoá nghệ thuật
Y tế, bảo hiểm, thể thao
2,5
2,7
1,1
1,5
1,9
2,9
(Nguồn: Tổng cục Thống kê- Niên giám thống kê 2001)
Nền kinh tế nớc ta đang trong thời kỳ ổn định và phát triển, đời sống kinh tế
Tài chính 40B
Phân loại vốn theo tính chất sở hữu là cách phân chia phổ biến nhất hiện
nay. Nguồn vốn đợc chia làm hai loại là vốn chủ sở hữu và nợ phải trả của doanh
nghiệp.
- Vốn chủ sở hữu bao gồm vốn do Nhà nớc cấp, vốn do liên doanh, liên kết, lợi
nhuận giữ lại để tái đầu t và thông qua phát hành cổ phiếu.
- Nợ của doanh nghiệp bao gồm nợ ngắn hạn và nợ dài hạn.
+ Nợ ngắn hạn gồm các khoản tín dụng ngắn hạn (các khoản nợ phải thanh
toán trong vòng một năm). Các khoản tín dụng ngắn hạn bao gồm tín dụng thơng
mại và tín dụng ngân hàng.
Tín dụng thơng mại: đây là một loại tín dụng thờng đợc các doanh
nghiệp sử dụng, coi đó nh một nguồn vốn ngắn hạn. Tín dụng thơng mại đợc phát
sinh trong quan hệ mua bán chịu giữa các doanh nghiệp, mua bán trả góp. Nó là
phơng thức tài trợ tiện lợi và linh hoạt trong kinh doanh, ngoài ra tín dụng thơng
mại còn tạo khả năng mở rộng quan hệ hợp tác kinh doanh một cách lâu bền giữa
các chủ thể kinh tế. Tuy nhiên, do là nguồn vốn ngắn hạn nên sử dụng loại hình
này cũng dễ gặp nhiều rủi ro (rủi ro lãi suất, rủi ro thanh toán).
Tín dụng ngân hàng: đây là khoản vay tại ngân hàng thơng mại.
Doanh nghiệp có thể đáp ứng nhu cầu vốn nhanh chóng do ngân hàng tài trợ với
thời hạn tơng đối ngắn (từ vài ngày đến dới một năm) với số vốn nhất định nào đó.
Thông thờng doanh nghiệp vay ngắn hạn khi thiếu vốn lu động.
+ Nợ dài hạn: Bao gồm các khoản tín dụng dài hạn, vốn huy động đợc
thông qua phát hành trái phiếu công ty. Nợ dài hạn thờng dùng để tài trợ cho việc
mua sắm tài sản cố định.
3.3. Phân loại theo cơ cấu vốn kinh doanh của doanh nghiệp
Vốn kinh doanh của doanh nghiệp đợc đầu t vào hai loại tài sản là tài sản cố
định và tài sản lu động, tơng ứng với nó ngời ta phân chia vốn của doanh nghiệp
thành vốn cố định và vốn lu động.
- Vốn cố định của doanh nghiệp là một khoản tiền đầu t vào việc mua sắm, xây
dựng tài sản cố định. Tài sản cố định có thời gian hoạt động dài (trên một năm) và
chia làm hai nguồn.
- Nguồn vốn bên trong doanh nghiệp là nguồn vốn mà doanh nghiệp có thể huy
động đợc từ hoạt động của bản thân doanh nghiệp, bao gồm: tiền khấu hao tài sản
cố định, lợi nhuận giữ lại, các khoản dự trữ, dự phòng, các khoản thu từ nhợng
bán, thanh lý tài sản cố định...
- Nguồn vốn bên ngoài là nguồn vốn mà doanh nghiệp có thể huy động từ bên
ngoài để đáp ứng cho hoạt động sản xuất kinh doanh của mình, bao gồm: vay vốn
Nguyễn Thị Thanh Minh
19
Luận văn tốt nghiệp
Tài chính 40B
của ngân hàng và các tổ chức kinh tế khác, phát hành trái phiếu, nợ nhà cung cấp
và các khoản nợ khác.
Cách phân loại này chủ yếu giúp cho việc xem xét tình hình huy động vốn
của doanh nghiệp đang hoạt động. Mỗi hình thức có những u nhợc điểm riêng.
Huy động nguồn vốn bên trong có ý nghĩa rất quan trọng cho sự phát triển
của doanh nghiệp, u điểm của nó là doanh nghiệp hoàn toàn tự chủ trong sử dụng
vốn cho sự phát triển kinh doanh của mình và không phải chi trả chi phí nhng có
hạn chế là dễ đi đến tình trạng sử dụng vốn kém hiệu quả.
Huy động vốn từ bên ngoài có u điểm là tạo cho doanh nghiệp một cơ cấu
tài chính linh hoạt, chi phí sử dụng vốn có giới hạn, nếu doanh nghiệp đạt mức
doanh lợi cao thì không phải chia phần lợi nhuận cao đó. Song có hạn chế là doanh
nghiệp trả lợi tức tiền vay và hoàn trả tiền vay đúng thời hạn. Nếu doanh nghiệp sử
dụng vốn kém hiệu quả hoặc bối cảnh kinh tế thay đổi bất lợi thì nợ vay sẽ trở
thành gánh nặng cho doanh nghiệp và doanh nghiệp phải chịu rủi ro lớn.
3.5. Phân loại vốn theo nội dung vật chất
Căn cứ vào nội dung vật chất, nguồn vốn kinh doanh đợc chia thành vốn
thực và vốn tài chính.
- Vốn thực: là bộ phận vốn đợc biểu hiện dới dạng toàn bộ hàng hoá phục vụ cho
sản xuất và dịch vụ khác nh máy móc, thiết bị, đờng xá ... Các tài sản này phản
nghiệp cần đợc thực hiện thông qua nhiều giải pháp khác nhau: xác định đúng
nguyên giá tài sản cố định, trên cơ sở đó tính đúng, tính đủ khấu hao; đổi mới tài
sản cố định, sử dụng hợp lý và tiết kiệm nguyên vật liệu, tăng nhanh vòng quay
vốn lu động, chú ý phát triển vốn gắn với phơng pháp sản xuất kinh doanh. Các
giải pháp này phải tiến hành theo yêu cầu của cơ chế thị trờng có sự quản lý của
Nhà nớc và của tiến bộ khoa học kỹ thuật công nghệ, nâng cao quyền tự chủ cho
các doanh nghiệp công nghiệp trong đầu t, quyền sử dụng vốn sản xuất, đồng thời
với việc tăng cờng vai trò quản lý của Nhà nớc.
Trong nền kinh tế thị trờng, muốn giữ đợc vị trí, đồng thời ngày càng mở
rộng địa bàn hoạt động của mình trên thị trờng trong và ngoài nớc, các doanh
nghiệp công nghiệp cần phải tự chủ trong việc xây dựng phơng án đầu t, phơng án
sử dụng vốn sản xuất kinh doanh. Đơng nhiên, việc quyết định phơng án đa vào
Nguyễn Thị Thanh Minh
21
Luận văn tốt nghiệp
Tài chính 40B
thực thi phải là phơng án không trái với luật định về kinh tế của Nhà nớc. Cơ quan
quản lý Nhà nớc về kinh tế phải thực hiện đúng, đầy đủ vai trò định hớng phát
triển, tạo môi trờng và điều kiện thuận lợi cho sự hoạt động của doanh nghiệp, tiến
hành kiểm tra, giám sát việc thực hiện nhiệm vụ sản xuất kinh doanh của các
doanh nghiệp sao cho kết quả thu đợc từ sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
bảo đảm sự tăng trởng của nền kinh tế.
2. Quản lý vốn cố định
2.1. Khái niệm
Vốn cố định là giá trị biểu hiện bằng tiền của tổng tài sản cố định (TSCĐ)
trong doanh nghiệp. Tài sản cố định thuộc loại tài sản có giá trị lớn và thời gian sử
dụng dài, nó tham gia vào nhiều chu kỳ sản xuất kinh doanh.
Đặc trng của TSCĐ là không thay đổi hình thái vật chất sau mỗi chu kỳ sản
xuất kinh doanh. Tuy nhiên, giá trị của nó giảm dần do bị hao mòn. Có hai loại
hao mòn tài sản cố định là hao mòn vô hình và hao mòn hữu hình. Để chống hao
không tính đợc hao mòn vô hình khiến cho doanh nghiệp không thu hồi đủ số tiền
đã bỏ ra trong những trờng hợp tài sản bị hao mòn nhanh.
Phơng pháp khấu hao theo tổng số năm thoả dụng của tài sản:
Mức khấu hao hàng năm đợc tính nh sau:
D
1
= (PV)*n / Z
D
2
= (PV)*(n-1) / Z
................................ n: Số năm khấu hao tài sản
D
n
= (PV)*1 / Z Z: Tổng các số từ 1 tới n
Phơng pháp khấu hao nhanh:
D
t
= PV * d
t
%
D
t
: Giá trị khấu hao ở năm thứ t
PV : Nguyên giá tài sản cố định
n : Số năm khấu hao
d
t
% : Tỷ lệ khấu hao năm thứ t
Một trong những nhiệm vụ trọng tâm trong công tác quản lý vốn lu động là
phải ớc lợng chính xác nhu cầu vốn lu động cần thiết tối thiểu cho sản xuất kinh
doanh. Việc ớc lợng chính xác số vốn lu động sẽ có tác dụng sau:
- Đảm bảo đủ vốn lu động cần thiết tối thiểu cho quá trình sản xuất kinh doanh
đợc tiến hành liên tục.
- Tránh ứ đọng vốn (phải trả lãi vay), thúc đẩy tốc độ luân chuyển vốn nhằm
nâng cao hiệu quả sử dụng vốn.
Hai là: Tổ chức khai thác các nguồn tài trợ vốn lu động.
Trong nền kinh tế thị trờng nguồn tài trợ của vốn lu động rất đa dạng, linh
hoạt. Tuy nhiên lựa chọn nguồn tài trợ nào hoàn toàn phụ thuộc vào tình hình tài
chính và các chính sách tài chính ngắn hạn của doanh nghiệp.
- Về trình tự khai thác các nguồn vốn: Trớc hết doanh nghiệp cần khai thác triệt
để các nguồn vốn nội bộ và các khoản vốn có thể chiếm dụng một cách thờng
xuyên (nợ định mức).
- Nếu số vốn lu động còn thiếu, doanh nghiệp phải tiếp tục khai thác các nguồn
vốn bên ngoài nh: Vốn liên doanh, vốn vay của ngân hàng hoặc các công ty tài
Nguyễn Thị Thanh Minh
24
Luận văn tốt nghiệp
Tài chính 40B
chính, vốn phát hành cổ phiếu, trái phiếu..v.v... Khi khai thác các nguồn vốn bên
ngoài, điều đáng lu ý nhất là phải cân nhắc yếu tố lãi suất tiền vay. Về nguyên tắc,
lãi do đầu t phải lớn hơn lãi suất vay vốn thì ngời kinh doanh mới cố ý đi vay vốn.
Doanh nghiệp sẽ lựa chọn nguồn tài trợ ngắn hạn dới hình thức vay ngắn
hạn ngân hàng hoặc huy động ngắn hạn từ các cá nhân trong và ngoài doanh
nghiệp. Thông thờng các doanh nghiệp thờng tiến hành vay ngắn hạn ngân hàng
thông qua hạn mức tín dụng hoặc ký kết hợp đồng tín dụng ngắn hạn.
Ba là: Phải luôn có những giải pháp bảo toàn và phát triển vốn lu động.
Cũng nh vốn cố định, bảo toàn vốn lu động có nghĩa là bảo toàn đợc giá trị thực
của vốn. Nói cách khác chính là bảo đảm đợc sức mua của vốn không bị giảm sút